Biện pháp hoàn thiện chính sách Truyền Thông Cổ Động tại Gas Petrolimex Đà Nẵng - Pdf 10

Khoá Luận Tốt Nghiệp
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 3
PHẦN I: .............................................................................................................. 4
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ
NẴNG. ................................................................................................................. 4
I. Một số khái niệm về marketing trong truyền thông cổ động ............................... 4
1.Các định nghĩa về marketing ......................................................................... 4
2. Chức năng của hoạt động marketing ............................................................. 4
3.Mục tiêu của hoạt động marketing là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, tối đa hóa
sự thỏa mãn khánh hang, và tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng. ........... 4
II.Truyền thông và cổ động đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ....... 4
1.Khái niệm truyền thông cổ động:( Promotion ) .......................................... 4
3. Quá trình truyền thông: ............................................................................ 6
4.Những công cụ truyền thông cổ động phổ biến ............................................... 7
5. Tiến trình truyền thông ................................................................................. 7
5.1.Định dạng công chúng mục tiêu ......................................................... 7
5.2.Xác định mục tiêu truyền thông .......................................................... 8
5.4.Lựa chọn phương tiện truyền thông: ...................................................... 9
5.5.Xây dựng ngân sách cổ động: ............................................................... 10
5.6.Quyết định về hệ thống cổ động (Promotion Mix) ................................ 11
5.7.Đánh giá kết quả của công tác truyền thông cổ động ............................ 16
PHẦN II: ............................................................................................................ 17
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN
QUA. .................................................................................................................. 17
A .TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX Đà Nẵng. ......... 17
I.Khái quát về công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng .................................. 17
1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty ................................................... 17
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty. ............................................. 18

1.1. Quảng Cáo: .......................................................................................... 53
1.3.Marketing trực tiếp (Direct marketing) ................................................ 61
1.4.Quan hệ công chúng và tuyên truyền (Public relation and publicity) ...... 61
1.5.Bán hàng trực tiếp (Personal selling ). .................................................. 64
2.Đánh giá tình hình truyền thông cổ động của công ty trong thời gian qua. .. 65
2.1.Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................ 66
2.2.Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 66
2.3.Kết quả điều tra mẫu: ............................................................................ 67
2.4.Đánh giá hiệu quả truyền thông cổ động tại thị trường mục tiêu. ........... 67
3. Một số thuận lợi và khó khăn về tình hình truyền thông cổ động tại công ty
TNHH GAS PETROLIMEX-ĐÀ NẴNG ......................................................... 70
PHẦN III : ......................................................................................................... 73
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH GAS PETROLIMEX ........................................................................ 73
ĐÀ NẴNG. ........................................................................................................ 73
I.Sự cần thiết của chính sách truyền thông cổ động tại công ty ........................... 73
Mục tiêu truyền thông cổ động. .................................................................. 74
1. Biện pháp về hoạt động quảng cáo tại công ty ............................................. 74
1.1.Đặc điểm của đối tượng quảng cáo ........................................................ 74
1.2.Mục tiêu quảng cáo. ............................................................................... 76
1.3.Thông điệp quảng cáo. ........................................................................... 76
1.4Biện pháp đối với hoạt động quảng cáo. ................................................ 76
2.Biện pháp về hoạt động khuyến mãi của công ty. ......................................... 83
3. Biện pháp về hoạt động Marketing trực tiếp. ............................................... 84
4. Biện pháp về hoạt động PR tại công ty ........................................................ 85
4.1.Tổ chức sự kiện .................................................................................... 86
4.2.Tham gia hội chợ triển lãm và Hội nghị khách hàng. ............................. 87
4.3.Hoạt động tài trợ và làm công tác từ thiện. ............................................ 88
4.4.Quan hệ báo chí. .................................................................................... 89
III.Dự doán doanh thu năm 2009 ......................................................................... 91

Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện chính sách Truyền Thông Cổ Động tại Công
Ty Gas Petrolimex Đà Nẵng.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các anh, chị tại phòng kinh doanh,
đặc biệt là sự chỉ bảo tận tính của Thầy TS Võ Thanh Hải đã trang bị cho em những kiến
thức và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này.
Đà Nẵng, Tháng 11 Năm 2009
Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Văn Hợi
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 3
Khoá Luận Tốt Nghiệp
PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BIỆN PHÁP
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ
NẴNG.
I. Một số khái niệm về marketing trong truyền thông cổ động
1.Các định nghĩa về marketing
Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc thỏa mãn những nhu cầu
và mong muốn thông qua trao đổi (P.KOTLER)
Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây
dựng, bảo vệ và phát triển thị trường của họ hoặc những khách hàng của họ
(D.LINDON)
Marketing là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép, tức là toàn
bộ những phương tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công được sử dụng để
chiếm lĩnh thị trường hiện có. Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích, phương
pháp dự đoán và nghiên cứu thị trường sử dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những
nhu cầu và yêu cầu. (J.LAMBIN)
Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng,
đúng thời gian và đúng vị trí.(J.H.CRIGHTON)
2. Chức năng của hoạt động marketing

Doanh
nghiệp
Các
trung
gian
Quảng cáo
Marketing
trực tiếp
Khuyến mại
Quan hệ
công chúng
Bán trực
tiếp
Người
tiêu
dùng
Truyền
Miệng
Công
chúng
Khoá Luận Tốt Nghiệp
giá. Giới thiệu, mô tả về các dịch vụ sẵn sàng phục vụ. Uốn nắn những nhận thức sai
lệch. Xây dựng một hình ảnh đặc biệt.
-Mục tiêu thuyết phục (persuasive): Thay đổi nhận thức về tính chất của sản
phẩm. Điều chỉnh thái độ, hành vi của khách hàng. Kích thích nhu cầu (thuyết phục
khách hàng mua hàng ngay). Thuyết phục khách hàng tiềm năng đón nhận thêm
thông tin: Tạo ra cơ hội dẫn đến việc mua hàng, cung cấp thông tin theo yêu cầu.
-Mục tiêu nhắc nhở (remiding) Nhắc khách hàng rằng trong tương lai họ sẽ có
thể cần đến sản phẩm dịch vụ. Nhắc khách hàng sản phẩm được bán ở chỗ nào. Duy
trì sự nhận biết của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ở mức độ cao nhất

+ Công cụ truyền thông chủ yếu là: thông điệp và phương tiện truyền thông.
+ Chưc năng truyền thông chủ yếu là mã hóa, giải mã, phản ứng đáp lại, thông
tin phản hồi và nhiễu hệ thống.
4.Những công cụ truyền thông cổ động phổ biến
4.1.Quảng cáo (Advertising): là bất kì một hình thức giới thiệu gián tiếp và
khuyeechs trương các ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ, do một người (tổ chức )nào
đó muốn quảng cáo chi tiền ra để thực hiện.
4.2.Marketing trực tiếp (Direct marketing): là hình thức sử dụng thư tín, điện
thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng
hiện có và khách hàng tiềm năng hay yêu cầu họ có phẩn ứng đáp lại.
4.3 Khuyến mãi (saels promotion): là những khích lệ ngắn hạn dưới hình thức
thưởng để khuyến khích dùng thử hoặc mua sản phẩm hay dịch vụ.
4.4.Quan hệ công chúng và tuyên truyền (Public relation and publicity): bao
gồm các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao và bảo vệ hình ảnh một
doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch vụ nhất định nào đó.
` (Personal selling ): là hình thức giao tiếp trực tiếp với khách hàng tương lai
nhằm mục đích bán hàng.
5. Tiến trình truyền thông
5.1.Định dạng công chúng mục tiêu
Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phải
xác định rõ đối tượng cần truyền thông là ai? Công chúng có thể là những khách mua
hàng tiềm tang các sản phẩm của doanh nghiệp, những người sử dụng hiện thời,
những người quyết định, hoặc những người gây ảnh hưởng.Công chúng mục tiêu sẽ
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 7
Khoá Luận Tốt Nghiệp
ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về: nói cái gi?
nói như thế nào? nói khi nào? nói ở đâu? nói với ai?
5.2.Xác định mục tiêu truyền thông
Một khi đã xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nó thì
người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong

Giai đoạn
cảm thụ
Quan tâm
Mong muốn
Thích
Chuộng
Tin tưởng
Quan tâm
Đánh giá
Thái độ
Có ý định
Giai đoạn
hành vi
Hành động
Mua Dùng thử
Chấp nhận
Hành vi
Hình 4 : Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dùng
5.3.Thiết kế thông điệp
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 8
Khoá Luận Tốt Nghiệp
- Nội dung thông điệp: phải nêu lên được một số lợi ích, động cơ, đặc điểm,
hay lí do tại sao công chúng cần nghĩ đến hay nghiên cứu sản phẩm. Chủ đề lí tính
liên hệ tới những lợi ích riêng của người mua, rằng sản phẩm sẽ đem lại những gì mà
người mua mong đợi: chất lượng, tính kinh tế, giá trị hay các tính năng đặc biệt khác
của sản phẩm. Chủ đề tình cảm khơi dậy những tình cảm tích cực hay tiêu cực đúng
mức để đưa đến việc mua. Chủ đề đạo đức hướng người ta tới sự ý thức về cái thiện,
thúc giục sự ủng hộ các mục tiêu có tính chất xã hội như bảo vệ môi trường, giúp đỡ
người tàn tật…
- Cấu trúc thông điệp: Hiệu quả của một thông điệp phụ thuộc rất nhiều vào

bạn bè, các thành viên trong gia đình và những người đồng sự nói chuyện với khách
hàng mục tiêu. Ảnh hưởng của vai trò cá nhân đối với công chúng mục tiêu đặc biệt
quan trọng trong các trường hợp họ cần mua những sản phẩm đắt tiền, có nhiều rủi ro
hay không mua thường xuyên, hay những sản phẩm nói lên địa vị hoặc thị hiếu của
người sử dụng.
- Kênh truyền thông gián tiếp: chuyển các thông điệp đi mà không cần có sự
tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp. Chúng bao gồm phương tiện truyền thông đại chúng,
bầu không khí và các sự kiện. Hầu hết các thông điệp gián tiếp đều được chuyển tải
qua các phương tiện truyền thông có trả tiền.Mặc dù có ít hiệu quả hơn truyền thông
trực tiếp, các phương tiện truyền thông đại chúng có thể là công cụ chủ yếu kích
thích truyền thông trực tiếp.Truyền thông đại hung tác động đến thái độ và hành vi cá
nhân thông qua một quá trình truyền dòng thông tin hai cấp.
5.5.Xây dựng ngân sách cổ động:
Có 4 phương pháp phổ biến được sử dụng để xác định ngân sách cổ động
- Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động: phương
pháp này hoàn toàn bỏ qua vai trò cổ động như một khoản đầu tư và ảnh hưởng tức
thời của cổ động đến khối lượng tiêu thụ. Nó dẫn đến một ngân sách cổ động hàng
năm không xác định, gây khó khăn trong việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn.
- Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
Ưu điểm: chi phí cổ động sẽ thay đổi tùy theo khả năng của doanh nghiệp.
Điều này thỏa mãn được những người quản trị tài chính có quan điểm “chi phí phải
gắng chặt với biến động mức tiêu thụ của doanh nghiệp trong chu kì kinh doanh “.
Nó khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối quan hệ giữa chi phí cổ động, giá bán và
lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm, khuyến khích ổn định cạnh tranh ở mức độ mà các
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 10
Khoá Luận Tốt Nghiệp
doanh nghiệp chi cho cổ động một tỷ lệ phần trăm doanh thu của mình xấp xỉ ngang
nhau.
Nhược điểm: Xác định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải
theo những cơ hội thị trường, không khuyến khích việc tiến hành cổ động không theo

được động cơ mua sản phẩm đó của họ.
+ Tính sâu rộng: Quảng cáo là một phương tiện truyền thông
rất sâu rộng, cho phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần. Nó cũng cho phép
người mua nhận và so sánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh.Quảng cáo với quy
mô lớn cũng nói lên một điều tố về quy mô, khả năng và sự thành đạt của người bán.
+ Tính biểu cảm: Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu
doanh nghiệp và sản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh
và màu sắc.Tuy nhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công cụ này có thể
làm mờ nhạt hay đánh lạc hướng sự chú ý đên thông điệp.
+ Tính chung: Quảng cáo không thể có tính chất ép buột như
trường hợp đại diện bán hàng của doanh nghiệp. Công chúng không cảm thấy mình
có bổn phận phải chú ý hay hưởng ứng. Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ
không phải đối thoại với công chúng.
- Khuyến mãi: Mặc dù công cụ khuyến mãi như phiếu thưởng, cuộc thi,
phần thưởng …rất đa dạng, chúng đều có ba đặc điểm chủ yếu sau:
+ Truyền thông: Chúng thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có
thể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm.
+ Khuyến khích: Chúng kết hợp việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ
nào đó có giá trị đối với người tiêu dùng.
+ Mời chào: Chúng chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay việc mua
bán.
Các doanh nghiệp sử dụng công cụ khuyến mãi để tạo ra phản ứng đáp lại mạnh
mẽ hơn và nhanh hơn. Có thể sử dụng các công cụ khuyến mãi để chào hàng có hiệu
quả và phục hồi mức tiêu thụ đang sa sút.Tuy nhiên hiệu quả của khuyến mãi thường
mang tính chất ngắn hạn và không có tác dụng tạo dựng sự ưa thích lâu dài đối với
nhãn hiệu đó.
- Marketing trực tiếp: bao gồm một số hình thức như gửi thư trực tiếp,
marketing qua điện thoại, marketing điện tử …với một số đặc điểm khác biệt là:
+ Không công khai: thông điệp thường được chuyển đến một người cụ
thể và không đến với những người khác.

Khi xây dựng hệ thống cổ động của mình các doanh nghiệp thường chú ý đến
một số yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động của hệ thống này.
- Kiểu thị trường sản phẩm: Tầm quan trọng của các công cụ cổ động rất
khác nhau trên thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất. Các doanh
nghiệp hàng tiêu dùng đánh giá theo thứ tự quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 13
Khoá Luận Tốt Nghiệp
tiếp và quan hệ công chúng. Nói chung bán hàng trực tiếp được sử dụng nhiều đối
với những sản phẩm phức tạp, đắt tiền và nhiều rủi ro mà trên thị trường có ít người
bán và người bán có quy mô lớn.
- Chiến lược đẩy và chiến lược kéo:
Hệ thống cổ động chịu ảnh hưởng chủ yếu vào việc doanh nghiệp chọn một
trong hai chiến lược trái ngược nhau là chiến lược đẩy hay kéo để tạo ra mức tiêu
thụ.
Hình 5 : Mô hình chiến lược đẩy và kéo
Chiến lược kéo
Chiến lược đẩy
Chiến lược đẩy đòi hỏi hoạt động marketing của nhà sản xuất (chủ yếu là lực
lượng bán hàng và khuyến mãi những người phân phối) hướng vào những người
trung gian của kênh để khuyến khích họ đặt hàng cũng như bán sản phẩm đó và
quảng cáo nó cho người sử dụng cuối cùng.
Chiến lược kéo đòi hỏi hoạt động marketing (chủ yếu là quảng cáo và khuyến
mãi đối với người tiêu dùng ) hướng vào người sử dụng cuối cùng để kích thích họ
yêu cầu những người trung gian cung ứng sản phẩm và nhờ vậy kích thích những
người trung gian đặt hàng của nhà sản xuất.
- Giai đoạn sẵn sàng của người mua: Các công cụ cổ động có hiệu quả
chi phí khác nhau trong các giai đoạn sẵn sang khác nhau của người mua.
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 14
Người sản
xuất

sống của sản phẩm.
Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và tuyên truyền có hiệu quả chi phí
cao nhất, sau đó đến kích thích tiêu thụ để kích thích dùng thử và bán hàng trực tiếp
để chiếm lĩnh địa bàn phân phối.
1
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 15
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Trong giai đoạn phát triển, các công cụ đều có thể có hiệu quả giảm đi bởi
vì nhu cầu đã có đòn bẩy riêng của nó là lời đồn.
Trong giai đoạn sung mãn kích thích tiêu thụ, quảng cáo và bán hàng trực
tiếp đều có tầm quan trọng tăng lên theo thứ tự đó.
Trong giai đoạn suy thoái kích thích tiêu thụ vẫn tiếp tục có tác dụng
mạnh, quảng cáo và tuyên truyền thì giảm đi và nhân viên bán hàng chỉ thu hút được
sự chú ý tối thiểu sản phẩm.
- Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: Nhãn hiệu thượng hạng được
lợi nhiều từ quảng cáo hơn là khuyến mãi. Đối với những nhãn hiệu thượng hạng tỷ
suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tăng lên khi tỷ số chi phí cho quảng cáo trên khuyến
mãi tăng.Còn đối với những nhãn hiệu được xếp hạng thấp hơn thì khả năng sinh lời
giảm đi khi tăng thêm mức độ quảng cáo.
5.7.Đánh giá kết quả của công tác truyền thông cổ động
Sau khi thực hiện kế hoạch cổ động người truyền thông phải đo lường tác động
của nó đến công chúng mục tiêu.Việc này đòi hỏi phải khảo sát công chúng mục tiêu
xem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không, họ đã nhìn thấy nó bao nhiêu
lần, họ ghi nhớ được những điểm nào, họ cảm thấy như thế nào về thông điệp đó,
thái độ trước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó và doanh nghiệp. Người
truyền thông cũng cần thu thập những số đo hành vi phản ứng đáp lại của công
chúng, như có bao nhiêu người đã mua sản phẩm, thích nó và nói chuyện với những
người khác về nó.
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 16
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Số tài khoản: 431101017005. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh tại Đà Nẵng.
Từ khi thành lập đến nay hoạt động của công ty tương đối ổn định và hiệu quả.
Sản phẩm của công ty đã có chổ đứng trên thị trường Đà Nẵng cũng như khu vực
Miền Trung và Tây Nguyên.
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.
2.1.Chức năng của công ty Gas Petrolimex Đà Nẵng là bán buôn, bán lẻ mặt
hàng Gas Petrolimex, bếp gas, các thiết bị chuyên dùng, phụ kiện gas và các hoạt
động sản xuất dịch vụ liên quan trong và ngoài nước.
2.2 Quyền hạn:
Quyết định, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại
thương, hợp đồng liên doanh liên kết.
Trực tiếp nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại của
công ty gas Đà Nẵng theo quy định hiện hành của nhà nước.
Được quyền quyết định giá bán gas các thiết bị chuyên dụng và các phụ kiện phù
hợp với thực tế thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhưng không vượt quá
khung giá do Công ty qui định
2.3 Nhiệm vụ:
Thực hiện hạch toán kinh tế hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng hợp lý lao động,
vật tư tài sản, tiền vốn chấp hành pháp lệnh kế toán, thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Công ty xây dựng và thực hiện các kế hoạch, phương án kinh doanh nhằm mở
rộng và tổ chức việc bán hàng. Thực hiện văn minh thương nghiệp thu hút khách
hàng.
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 18
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Quan hệ với khách hàng theo như kế hoạch và phương án đã được thông qua sự
điều hành của Ban Lãnh Đạo để thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao.
Quản lý và chịu trách nhiệm về lĩnh vực xây dựng cơ bản, khoa học kỹ thuật, bảo
vệ an toàn vệ sinh môi trường.

doanh, phòng kế toán - tài chính, phòng quản lý kĩ thuật.
- Các đơn vị hạch toán báo sổ: kho, trạm, cửa hàng
* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty:
* Quan hệ chỉ đạo: Là mối quan hệ giữa ban giám đốc chi nhánh và các phòng
ban, giữa ban Giám đốc và các kho Gas, cửa hàng.
Đây là mối quan hệ cơ bản nhất nhằm gắn yêu cầu chặt chẽ giữa các bộ phận và cá
nhân trong một thể thống nhất, yêu cầu của mối quan hệ này là cấp dưới phải phục
tùng cấp trên, đề cao kỷ luật và mở rộng dân chủ trong bàn bạc.
* Quan hệ hướng dẫn và người thực hiện: là mối quan hệ giữa các phòng ban
chức năng với các kho gas và cửa hàng. Mối quan hệ thể hiện sự hướng dẫn về mặt
nghiệp vụ, kỷ thuật giữa các bộ phận trong chi nhánh nhằm tổ chức thực hiện thống
nhất các quy trình.
* Quan hệ phối hợp: là mối quan hệ giữa các phòng ban trong chi nhánh. Đó là mối quan
hệ cùng cấp, vì vậy các bộ phận trong Công ty phải liên hệ hợp tác với nhau để cùng hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự chỉ đạo và điều hành của ban giám đốc chi nhánh
4.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận
* Giám đốc:
Chức năng: Là người có quyền hành cao nhất công ty. Điều hành mọi hoạt động
tại công ty.
Nhiệm vụ: Giám đốc ban hành các quyết định về bổ nhiệm hay miễn nhiệm các
thành viên quản lý kinh doanh trong công ty, là người có nhiệm vụ quản lý toàn diện
chịu trách nhiệm chung về các mặt hoạt động kinh doanh của công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 20
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Quyền hạn: Giám đốc công ty có quyền quyết định quyền thành lập, tách, nhập,
giải thể đổi tên…Các đơn vị hoạch toán báo cáo sổ sách cho công ty.
Giám đốc công ty có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với các đơn vị của
công ty.
Giám đốc công ty thực hiện việc tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động đối với

người tiêu dùng.
Nhiệm vụ: Thường xuyên kiểm tra về mặt kỹ thuật các hoạt động cung cấp gas.
Nghiên cứu về chất lượng gas, hiệu quả của việc giữ gas tại các bình gas.
Quyền hạn: đảm bảo ổn định cho việc chiết gas và tính an toàn của sản phẩm đến
người tiêu dùng.
* Hệ thống kho: Môi trường để bảo quản sản phẩm đã hoàn thành đưa vào kho
sau khi đã đóng bình xong, theo dõi nhập hàng từ tàu thuỷ. Ngoài ra hệ thống kho
còn bảo quản và sữa chữa vỏ bình.
* Hệ thống cửa hàng: Trực tiếp tiêu thụ hàng hoá của công ty, góp phần không
nhỏ trong việc tăng doanh thu cho công ty. Làm dịch vụ sửa chữa bếp gas dân dụng
miễn phí đối với khách hàng sữ dụng Gas Petrolimex khu vực thành phố Đà Nẵng,
giải đáp cho khách hàng những thắc mắc về gas, bếp gas, thiết bị dùng gas. Đồng thời
hệ thống các cửa hàng của công ty còn tích cực trong việc quảng cáo và tuyên truyền
hình ảnh sản phẩm Gas Petrolimex và công ty trên thị trường.
Hiện nay, chi nhánh có 4 cửa hàng với 5 điểm bán có vị trí trên địa bàn Đà Nẵng:
- Cửa hàng chuyên doanh gas số 1- Lê Quý Đôn - Quận Hải Châu.
- Cửa hàng gas ngã năm gồm 2 điểm bán:
Số 16 đường Trần Bình Trọng - Quận Ngũ Hành Sơn.
Số 366 đường Ngũ Hành Sơn - Quận Ngũ Hành Sơn.
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 22
Khoá Luận Tốt Nghiệp
- Cửa hàng gas Ngô Quyền số 481 đường Ngô Quyền - Quận Sơn Trà.
- Cửa hàng gas Thuận Phước số 43 đường 3/2 - Quận Hải Châu.
II.Môi trường kinh doanh của công ty TNHH GAS
PETROLIMEX Đà Nẵng
Môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh kéo theo đó là những cơ hội hay đe dọa đến sự phát triển của công
ty.Chính vì vậy, việc phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh sẽ góp phần giúp
cho công ty nhận ra được vị thế của mình trên thương trường, đồng thời phát hiện ra
được những khó khăn, thuận lợi trong quá trình hoạt động.

càng cao của người dân là nhu cầu cấp thiết ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển
của các công ty nói chung và công ty TNHH GAS PETROLIMEX nói riêng.
1.2.Yếu tố khoa học công nghệ.
Ngày nay,với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã đem lại
cho con người những thành tựu to lớn được ứng dụng trong sản xuất kinh doanh đã
từng bước giải quyết được việc đưa nguồn nguyên liệu sạch vào ứng dụng trong các
quy trình sản xuất, tiêu dùng theo hướng an toàn, hiệu quả và thuận lợi.Bên cạnh đó
là sự xuất hiện của các lò đốt bằng khí gas, các lò nung sử dụng khí gas,... Điều đó
không chỉ hấp dẫn đối với người tiêu dùng vì việc sử dụng Gas có ưu điểm là cung cấp
năng lượng sạch, dễ điều chỉnh và điều khiển tự động hóa cao, mở ra cơ hội đối với công
ty trong việc tiêu thụ, phân phối sản phẩm khi nhu cầu gas gia tăng.Tuy nhiên, hiện nay
Gas có giá thành quá cao, làm cho sản phẩm khó cạnh tranh giá cả. ..Các doanh
nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu cần tìm một loại nhiên liệu khác có giá trị sử dụng
tương ứng với gas nhưng giá thành phải hạ hơn, hạ giá thành phẩm và tăng sức cạnh
tranh mới về giá cả thị trường... Đó chính là công nghệ khí hoá than. Tổng Công ty
Hóa chất Việt Nam (VINACHEM) vừa đạt được thỏa thuận chuyển giao công nghệ
khí hóa than với Tập đoàn Sell - Hà Lan cho Nhà máy phân đạm Ninh Bình. Với
công nghệ này, nguồn than đá trong nước sẽ được chuyển hóa từ dạng rắn sang dạng
khí rồi tổng hợp thành phân đạm cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Đây là công
nghệ tiên tiến trên thế giới và lần đầu tiên được ứng dụng tại Việt Nam,
1.3.Yếu tố tự nhiên
Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, vị trí địa lí rất thuận lợi
với nhiều cảng biển tạo điều kiện thuận lợi cho qua trình xuất nhập khẩu hàng hóa.Đà
nẵng được thừa hưởng từ những lợi thế đó là nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
SVTH: Nguyễn Văn Hợi Trang 24
Khoá Luận Tốt Nghiệp
mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan
xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới, bên cạnh
đó Đà Nẵng còn nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường
biển và đường hàng không có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status