LỜI MỞ ĐẦU
Theo các nhà kinh tế học, để quá trình sản xuất kinh doanh có thể tiến hành
cần ba yếu tố cơ bản, đó là vốn, máy móc thiết bị và lao động. Trong ba yếu tố đó,
lao động được khẳng định là đóng vai trò quyết định quan trọng tới quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, các doanh nghiệp luôn quan
tâm tới việc tạo động lực cho người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong doanh nghiệp có rất nhiều biện pháp để tạo động lực cho người lao động
nhưng cơ bản nhất, thường xuyên được sử dụng nhất là tiền lương, tiền thưởng.
Chính vì lý do đó, chính sách tiền lương, tiền thưởng là vấn đề luôn được quan tâm
trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng được
hiệu quả công cụ này bởi doanh nghiệp luôn phải tính toán như thế nào để tiền lương,
tiền thưởng khuyến khích được người lao động nhưng không làm tăng chi phí tiền
lương một cách bất hợn lý.
Tại Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC), tuy chính
sách tiền lương, tiền thưởng đã mang lại những kết quả nhất định nhưng vẫn còn
nhiều vấn đề cần được giải quyết.
Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách tiền lương, tiền thưởng trong
các doanh nghiệp, kết hợp với mong muốn tìm hiểu thực tế chính sách tiền lương,
tiền thưởng tại công ty DMC, em lựa chọn đề tài : “Giải pháp hoàn thiện chính
sách tiền lương, tiền thưởng tại Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm
dầu khí”.
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu thực trạng chính sách tiền lương, tiền thưởng tại
công ty DMC - những kết quả đạt được và những tồn tại. Từ đó, tìm ra nguyên nhân
của những tồn tại đó và đưa ra những giải pháp nhằm biến tiền lương, tiền thưởng
thực sự trở thành công cụ hữu hiệu trong việc khuyến khích người lao động trong
Công ty DMC. Vì vậy, chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu
khí
Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương, tiền thưởng tại công ty cổ phần
dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng tại công ty
3
• Mã số thuế: 0100150873-1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí là doanh nghiệp nhà nước được
thành lập theo quyết định số 182/TC-DK ngày 08/03/1990 của Tổng cục Dầu mỏ và
Khí đốt nay là Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và được thành lập theo Quyết định số
197/BT ngày 16/02/1996 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Văn phòng chính phủ. Trong
thời gian đầu mới thành lập, với hai sản phẩm chính là Barite và Bentonite, doanh thu
của công ty chỉ đạt khoảng 1tỷ đồng/năm.
Năm 1991, Công ty đã liên doanh với Công ty dịch vụ kỹ thuật và dung dịch
khoan MI của Nauy. Liên doanh MI-Việt Nam với tỷ lệ vốn góp mỗi bên 50/50 có
doanh thu hàng năm đạt 20 triệu USD. Cùng với sự tham gia quản lý hoạt động liên
doanh, DMC đã trưởng thành nhanh về trình độ chuyên môn cũng như trình độ quản
lý. Ngoài ra, để khai thác tốt hơn nguồn nguyên liệu sẵn có, Công ty liên doanh, liên
kết với các công ty trong nước: Liên doanh Barite Tuyên Quang-DMC, Công ty
TNHH Kinh doanh-Khai thác-Chế biến đá vôi trắng Nghệ An-DMC.
Năm 1993, Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro đưa ra đòi hỏi chỉ sử
dụng các hoá phẩm khoan phù hợp với yêu cầu quốc tế API. Xuất phát từ yêu cầu đó,
Công ty đã nguyên cứu và sản xuất thành công Barite API và Bentonite API đáp ứng
cho nhu cầu trong nước và từng bước mở rộng sang xuất khẩu ra nước ngoài.
Sản phẩm của công ty ban đầu phục vụ cho hoạt động khai thác dầu khí trong
nước. Tháng 03 năm 1997, Công ty xuất chuyến hàng đầu tiên với 2000 tấn Barite và
100 tấn Canxiclorua sang Indonesia. Đến nay, hàng năm kim ngạch xuất khẩu của
công ty đạt 4 đến 5 triệu USD. Công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang các nước thuộc
Châu Á – Thái Bình Dương, Trung Đông, Trung và Nam Mỹ…
Năm 1998, dây chuyền sản xuất Feldspar, Dolomite, CaCO3 với công suất
20.000 tấn sản phẩm/năm, góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá sản
phẩm của Công ty. Đến nay, Công ty đã sản xuất được trên 20 loại sản phẩm khác
4
nhau. Đây là những sản phẩm rất mới trong ngành công nghiệp Việt Nam, cung cấp
Tỉ lệ (%)
Tổng 683 100
1 Phân theo trình độ lao động
1.1 Trình độ Thạc sỹ, tiến sỹ 13 1,9
1.2 Trình độ cao đẳng, đại học, cao đẳng 246 36,01
1.3 Trình độ cao đẳng, trung cấp 44 6,45
1.4 Công nhân kỹ thuật 350 51,25
1.5 Lao động phổ thông 30 4,39
2 Phân theo tính chất hợp đồng lao động
2.1 Hợp đồng dài hạn 373 54,61
2.2 Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm 305 44,65
2.3 Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm 5 0,75
Nguồn: Phòng Tổ chức - Đào tạo
Bảng trên cho thấy lao động của Công ty có trình độ khá cao, tỷ lệ lao động có
trình độ từ đại học trở lên chiến 38%, công nhân kỹ thuật chiếm hơn một nửa tổng số
lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm một số lượng ít ỏi 4,39%.Như vậy với nguồn
nhân lực có trình độ như vậy đã đảm bảo cho công ty luôn hoàn thành được các
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong những năm qua.
Số lượng lao động có hợp đồng dài hạn chiếm tới 55% tổng số lao động, điều
này cho thấy chính sách nhân sự của Công ty là khá linh hoạt. Đặc điểm này có ảnh
hưởng lớn tới công tác tiền lương, tiền thưởng của Công ty mà đặc biệt là tiền lương
bình quân của lao động trong Công ty.
1.2.3. Vốn
Vốn kinh doanh của DMC 190.007.246.051 đồng
Phân theo cơ cấu tài sản:
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 74.952.667.532
đồng
- Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn: 115.054.578.469 đồng
6
Phần theo cơ cấu vốn:
Phòng Dịch vụ Kỹ thuật
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Kinh doanh
Phòng Thí nghiệm Vi sinh
Phòng Hành chính - Tổng
hợp
Công
ty liên
doanh
Barite
Tuyên
Quang
- DMC
Phó giám đốc
KH ĐT ISO
Phó giám đốc
SX VT - VT
Công
ty liên
doanh
MI-
Việt
namXí nghiệp hpdk
yên viên
xí nghiệp vật liệu cách
nhiệt-DMC
- Phòng thương mại có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị trường,
nhận, dịch và xử lý các yêu cầu đặt hàng của các nhà thầu nước ngoài, ký
các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng hành chính - tổng hợp đôn đốc các đơn vị thực hiện các chể độ hành
chính và các qui định về hành chính của nhà nước.
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu các dự án nhằm phát triển kinh
doanh và tiếp thị các sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới của Công ty
ra thị trường tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
9
- Phòng quản lý chất lượng có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra chất lượng sản
phẩm sản xuất ra cũng như nguyên liệu, hàng hoá lưu kho … theo hệ thống
ISO 9001:2000
- Phòng thí nghiệm dung dịch khoan và xử lý giếng khoan có nhiệm vụ phân
tích, đánh giá và dua vào ứng dụng các dung dịch khoan khai thác dầu khí;
phân tích, đánh giá các hoá phẩm theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế…
- Phòng thí nghiệm vi sinh dầu khí nghiên cứu ứng dụng các hệ vi sinh vật
nhằm tăng cường thu hồi dầu (Microbiology Enhanced Oil Recovery –
MEOR); các chất hoạt động bề mặt, các polymer sinh học, xử lý môi
trường…
- Phòng tổ chức - đào tạo: Tại Công ty DMC, phòng Tổ chức-Đào tạo chịu
trách nhiệm về chính sách tiền lương, tiền thưởng. Vì vậy chuyên đề xin
giới thiệu cụ thể hơn về phòng Tổ chức – Đào tạo.
Hình 2: Mô hình tổ chức của phòng tổ chức – đào tạo Công ty DMC
Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phòng Tổ chức-Đào tạo
Vì đề tài nghiên cứu về chính sách tiền lương, thưởng nên dưới đây chỉ xin đề
cập tới những chức năng chung và những nhiệm vụ liên quan tới công tác tiền lương
tiền thưởng của CBCNV phòng Tổ chức-Đào tạo.
10
Trưởng phòng
Phó phòng phụ trách đào tạo, TĐKT,
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của nhà
nước, Tổng công ty, Công ty về: Tiền lương, phụ cấp, nâng bậc lương hàng năm, bảo
hộ lao động, các loại bảo hiểm ( BHXH, bảo hiểm con người…) và các chế độ khác
có liên quan đến quyền lợi người lao động thuộc lĩnh vực tiền lương.
Phối hợp với các phòng lập báo cáo lao động tiền lương theo quy định của nhà
nước và Tổng công ty.
11
Tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế quản lý nghiệp vụ lao động tiền lương
thống nhất như: Thông tin quản lý, thống kê, số liệu, hồ sơ lưu trữ, chế độ báo cáo,
phân tích, đánh giá, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện công tác lao động tiền
lương, bảo hiểm.
Tham gia công tác định mức lao động.
Quản lý, theo dõi, thống kê ngày công chế độ, BHXH và các loại công việc
khác, duyệt bảng chấm công hàng tháng của các phòng ở cơ quan Công ty, lập bảng
thanh toán bồi dưỡng độc hại, giải quyết các thủ tục cần thiết để thanh toán trợ cấp
BHXH theo chế độ.
Quản lý hồ sơ, tài liệu thuộc công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm.
Giải quyết các công việc cần thiết để thực hiện việc cấp sổ BHXH, sổ lao
động, thẻ bảo hiểm y tế cho CBCNV ở cơ quan công ty, xí nghiệp HPDK Yên Viên,
giải quyết các công việc để thực hiện chế độ: hưu trí, mất sức, thôi việc…
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao.
Các đơn vị thành viên
a. Chi nhánh DMC phía Nam là cơ sở sản xuất trực tiếp các sản phẩm của
Công ty ở phía Nam như Bentonite-API DAK, Silica Flour DAK…Nhiệm
vụ chính của chi nhánh là tiếp thị và bán hàng cho các nhà thầu đang khoan
thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa, ngoài khơi Việt nam mà đặc
biệt là Xí nghiệp Liên doanh Dỗu khí Vietsovpetro.
b. Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc, dưới
sự điều hành của một giám đốc và một phó giám đốc xí nghiệp. XNHPDK
Yên Viên là nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm của Công ty như Berite-API
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Sản lượng sảnxuất Tấn 76.669 87.630 88.769 94.637 98.357
2 Sản lượng tiêu thụ Tấn 89.698 87.406 98.862 126.152 103.226
3 Doanh thu Tỷ đồng 170 136 156 172,26 230,765
4 Vốn kinh doanh Tỷ đồng 176 154 188 206 233
- Vốn KD thuộc SH NN
Tỷ đồng
103 109 114 131 152
- Vốn Ngân sách NN Tỷ đồng 16 17 18 20 23
- TCT cấp Tỷ đồng 73 76 77 80 82
- Tự tích luỹ Tỷ đồng 14. 16 19. 31 47
- Vốn kinh doanh khác Tỷ đồng 73 45 74 75 81
Vốn chiếm dụng Tỷ đồng 44 25 46 35 39
Vốn vay Tỷ đồng 29 20 28 40 42
5 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 10.2 10.1 14.5 35.8 55
6 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 7.344 7.272 10.44 25.776 39.6
7 Số lao động Người 651 714 692 677 683
8
Thu nhập bình quân người/
tháng
Tr
đồng/tháng
2.403.587 2.495.000 2.644.200 3.298.907 4.300.000
9 Các khoản nộp ngân sách Tỷ đồng 13.556 6.328 7.86 12.424 4.2
Trong đó:
- Thuế GTGT Tỷ đồng 4 3 3 1 2.2
- Thuế thu nhập DN Tỷ đồng 2.856 2.828 4.06 10.024 0
- Thuế sử dụng vốn Tỷ đồng 1.7
3. Vốn chủ sở hữu 113 113 118 118
4. Tỷ suất LNST / Doanh thu (%) 6.36% 7.10% 9.90% 12.00%
5. Tỷ suất LNST / Tổng tài sản (%, ROA) 5.30% 5.63% 7.18% 7.18%
6. Tỷ suất LNST / VCSH (%, ROE) 6.19% 7.89% 11.69% 15.25%
Từ bảng trên ta thấy: Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định qua các
năm được phản ánh rõ nét qua các chỉ tiêu tỷ suất LN/Doanh thu từ 6.36% đến 12%.
Với mức vốn điều lệ của công ty tăng không đáng kể từ 113tỷ lên 118 tỷ trong khi đó
mức doanh thu của đơn vị tăng từ 110 tỷ đến 150 tỷ trong vòng 4 năm (tăng 140%)
cho thấy qui mô hoạt động của doanh nghiệp cũng không ngừng được mở rộng. Điều
này cho thấy sự phát huy hiệu quả của đồng vốn chủ sở hữu cũng được nâng lên rõ
rệt ROE từ 6,19% đến 15,25% cao hơn so với lợi ích cơ hội khi gửi tiền vào ngân
hàng với lãi suất bình quân 10%/năm
B.Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 3: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2001 2002 2003 2004
1. TSLĐ 80 82 115 123
2. Hàng tồn kho 32 34 33.5 40
3. Nợ phải trả 45 45 74 85
4. Nợ ngắn hạn 43 45 73 78
5. Khả năng thanh toán tổng quát 3.7 3.49 2.59 2.5
6. Khả năng thanh toán hiện thời 1.9 1.83 1.58 1.52
7. Khả năng thanh toán nhanh 1.05 1.07 1.12 1.1
8. Khả năng thanh toán tức thời 0.11 0.13 0.03 0.05
15
Từ bảng trên ta thấy: Các chỉ tiêu về thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh
qua các năm đều >1 cho thấy doanh nghiệp có mức độ đảm bảo về khả năng thanh
toán là tốt và ổn định. Tuy nhiên do đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất nên các chỉ tiêu về thanh toán tức thời là hơi thấp <0.2%. Khả năng độc
lập về tài chính của doanh nghiệp là khá cao đặc biệt giai đoạn các năm 2001-2002
khi chỉ số tự tài trợ đều trên 70% qua các năm 2003-2004 các chỉ số này giảm chỉ còn
- Công ty chưa chủ động hoàn toàn về nguồn nguyên liệu cho sản xuất các sản
phẩm chính truyền thống là Barite, Bentonite mặc dù Công ty đã liên doanh liên kết
với các địa phương có nguồn nguyên liệu tập trung.
- Thị trường xuất khẩu của Công ty đang dần bị thu hẹp, vì một số thị trường
truyền thống (như Indonesia...) sắp tới sẽ thực hiện chính sách không nhập sản phẩm
mà chỉ nhập nguyên liệu.
- Với đặc thù của ngành khoan khai thác dầu khí là nhu cầu về hoá phẩm khoan
không ổn định. Khối lượng hoá chất sử dụng phụ thuộc vào tình trạng thực tế của
từng giếng khoan. Khi giếng khoan sự cố đòi hỏi phải cung cấp kịp thời một số
lượng lớn hoá phẩm. Do đó để đáp ứng được nhu cầu khẩn cấp này, đồng thời với
những khó khăn trong việc giải quyết nguồn nguyên liệu nên Công ty buộc phải dự
trữ sẵn trong kho một khối lượng nguyên liệu và sản phẩm lớn Điều này dẫn đến
vòng quay vốn lưu động của Công ty thấp.
- Lực lượng lao động dôi dư khoảng 20%, Công ty sẽ phải tích cực đa dạng hoá
sản phẩm, dịch vụ và mở rộng thị trường để tạo việc làm cho số lao động dôi dư.
- Chính sách tiền lương, tiền thưởng của Công ty còn nhiều hạn chế nên chưa
khuyến khích được người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Với thuận lợi và khó khăn nêu trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cần
phải mạnh dạn đổi mới về cơ cấu sở hữu vốn, tăng cường hiệu lực quản lý điều hành;
17
sắp xếp bộ máy; đặc biệt chú trọng chính sách tiền lương, tiền thưởng của Công ty,
không ngừng đưa ra những giải pháp mới nhằm biến tiền lương, tiền thưởng thực sự
trở thành công cụ khuyến khích, động viên người lao động từ đó góp phần làm tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của Công ty.
18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG,
TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY DUNG DỊCH KHOANVÀ
HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
2.1. Quy chế chung về chính sách tiền lương, tiền thưởng tại Công ty DMC
Các căn cứ của chính sách tiền lương, tiền thưởng của Công ty DMC là:
ĐG: Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyên giao
DT: Doanh thu của Công ty tương ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiền
lương
Vdp: Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Vk: Quỹ tiền lương khác theo quy định của nhà nước
Theo công thức trên thì quỹ lương thực hiện của Công ty qua các năm được
thể hiện trong bảng 1:
Bảng 1:Quỹ lương của Công ty DMC qua các năm
Năm Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
ĐG
đ/Triệu.đ
9.000 12.300 12.950 13.870 13.900
DT
Triệu.đ
170.000 136.000 156.000 172.260 230.765
Vdp
Triệu.đ
122,4 133,824 161,616 191,14 256,611
Vqđ
Triệu.đ
107,1 117,096 141,414 167,247 224,534
Vth
Triệu.đ
1.759,5 1.923,72 2.323,23 2.747,63 3.688,78
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán
Qua bảng trên ta thấy quỹ lương thực hiện của Công ty tăng liên tục qua các
năm, điều này có được là do các chỉ tiêu tính quỹ lương tăng liên tục như: đơn giá
tiền lương, doanh thu, quỹ lương dự phòng, quỹ lương khác. Quỹ lương thực hiện
tăng không chỉ phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn cho thấy
Công ty đã thoả mãn khá tốt nhu cầu trả lương cho những lao động tăng thêm hàng
44% tổng số lao động, lương khoán. Trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho khối
trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số tiền lương trong tháng của tổ, nhóm đó của đơn vị
đó được nhận, số lượng và chất lượng công đoạn, loại sản phẩm. Trả lương theo thời
gian được áp dụng cho khối gián tiếp (bộ máy quản lý của Công ty) và một số bộ
phận công nhân trực tiếp sản xuất như bộ phận KCS). Tổ cơ điện áp dụng hình thức
21
lương khoán.
2.2.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian
2.2.2.1.1. Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với các đối tượng sau:
- Ban lãnh đạo Công ty,
- Công nhân viên làm công tác quản lý tại các phòng ban, ban quản đốc, các bộ
phận khách hàng, công nhân quét dọn, vệ sinh chăm sóc giữ gìn phong cảnh…
Trả lương theo thời gian cho các đối tượng trên vì công việc của họ không thể
tiến hành định mức một cách chặt chẽ, do tính chất công việc của họ không trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm, nên không thể đo lường kết quả lao động của họ một cách
chính xác được. Tiền lương tính cho những cán bộ này căn cứ vào cấp bậc của họ
trong các bảng lương của Nhà nước mà Công ty áp dụng và thời gian làm việc thực
tế.
- Bộ phận KCS, đội bốc xếp, đội xe. Mặc dù những lao động này có công việc
gắn với sản phẩm, nhưng công việc lại có tính chất không chỉ quan tâm đến số lượng
sản phẩm mà còn có mục tiêu là: chất lượng của công việc. Ví dụ công việc kiểm ra
chất lượng sản phẩm thì chất lượng của công việc kiểm tra là công việc hàng đầu.
Nếu trả lương theo sản phẩm thì công nhân dễ chạy theo số lượng mà không đáp ứng
được yêu cầu chính là kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm một cách chặt chẽ.
2.2.2.1.2.Cách tính tiền lương theo thời gian
Công thức tính tiền lương hàng tháng cho CBCNV:
Ti = Lci +Lmi
Trong đó:
Ti: tiền lương hàng tháng của CBCNV;
1
Hi *M
1
Lci = -------------------- * Nip + -------------- * Ni
Nc Nc
Trong đó:
Hi: Hệ số chức danh của lao động i;
H
3
: Các hệ số phụ cấp được hưởng theo chế độ của lao động i (trừ phụ cấp
chức vụ của Xưởng, Đội phó đơn vị trực thuộc Công ty và tương đương trở lên);
M
1
: Mức lương của hệ số một lương mềm (do phòng TCHC cùng Phòng
TCKT cân đối quỹ lương đề nghị Giám đốc xem xét quyết định phù hợp với từng
thời kỳ. M
1
có thể được xác định chung cho toàn Công ty hoặc từng đơn vị trực thuộc
tuỳ theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị. Hiện nay M
1
được quy định tại
Công ty DMC là 500.000 đồng.
c.Giải thích các hệ số
Hi
26:
Hệ số lương của lao động theo Nghị định 26/CP được quy định trong phụ
lục 1.
Tại Công ty DMC tồn tại các loại phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc
hại, phụ cấp làm đêm thường xuyên và phụ cấp lưu động. Nên H
1
LĐg
: Hệ số phụ cấp làm đêm thường xuyên;
H
LĐ
: Hệ số phụ cấp lưu động;
Danh sách các trường hợp được áp dụng hệ số phụ cấp được nêu rõ trong phụ
lục 2.
Tại Công ty DMC, ngoài hệ số phụ cấp khi tính lương mền cho lao động còn
tính thêm hệ số chức danh. Nghĩa là ngoài phần lương theo quy định của nhà nước thì
CBCNV của Công ty còn được hưởng phần lương theo chức danh mà họ đảm
nhận.Hệ số lương theo chức danh của riêng Công ty được quy định trong phụ lục 3.
Với cách tính tiền lương theo thời gian thì việc xác định số ngày công thực tế
là rất quan trọng. Trong đó cần xác định rõ đâu là ngày công được hưởng phụ cấp,
đâu là ngày công không có phụ cấp. Sau đây là mẫu bảng chấm công tại Công ty
DMC.
Bảng 2: Bảng chấm công tại công ty DMC
TT
Họ và
tên
1 2 3 4 5 6 7 CN … 31
Số
ngày
có phụ
cấp
Số
ngày
ko có
phụ
cấp
Tổng
Lương cứng 838090.9 1036000 1746500 1249500 1284500
Hệ số chức danh 4.27 5.01 5.38 4.46 5.48
Mức lương mềm 500000 500000 500000 500000 500000
Lương mềm 2162273 2505000 2690000 2230000 2940000
Lương tháng 3000364 3541000 4436500 3479500 4224500
Nguồn: Phòng Tổ chức- Đào tạo
Cách tính lương của nhân viên được xác định theo đúng công thức. Ví dụ tính
lương cho chuyên viên Phan Minh Châu:
(2,34 + 0,3)*350.000 2,34*350.000
Lương cứng = ------------------------- * 4 + -------------------- *18=838.090,9 (đ)
22 22
(4,27 +0,3)*500.000 4,27*500.000
Lương mềm = ---------------------------*4 + ---------------------*18=2.162.273(đ)
22 22
Lương tháng = Lương cứng + lương mềm = 838.090 + 2.162.273=3.000.364(đ)
Tính tương tự ta được lương của các nhân viên khác.
Riêng với trưởng phòng và phó phòng ta cần chú ý khi tính lương mềm. Đó là
hệ số phụ cấp trách nhiệm mà họ được hưởng không được tính vào lương mềm. Vì
25