một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 10


Đề án môn học
Lời mở đầu
* * *
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lu động chiếm một giá trị lớn và
có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh . Thông tin
chính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp
trong thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn
giúp cho doanh nghiệp có một lợng vật t, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh diễn ra bình thờng, không gây ứ đọng vốn và cũng không làm
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.Từ đó, có
kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng nh
điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ hợp lý. Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có
ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu tính sai lệch
giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
Trớc yêu cầu phát triển kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, vấn đề đổi
mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở lên
cần thiết. Với mục tiêu đó chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bớc
hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán. Đã có rất nhiều chuẩn mực kế toán
và nhiều văn bản ban hành và quy định hớng dẫn thực hiện việc hạch toán
kế toán dựa theo chuẩn mực kế toán quốc tế, phù hợp với đặc điểm và thực
trạng kinh tế Việt Nam. Trong đó có chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) ra
đời đã đa ra các qui định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán
hàng tồn kho cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt
Nam.
Vì những lý do trên mà em quyết định chọn đề tài Kế toán hàng tồn
kho trong doanh nghiệp thơng mại với mong muốn góp thêm ý kiến
nhằm nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho và hạch toán kế toán nói
chung.
Nội dung đề án gồm ba phần chính:
Phần một : những vấn đề lý luận chung về kế toán

Chi phí dở dang
1.3.Các tài khoản sử dụng trong kế toán hàng tồn kho
1.3.1 Tài khoản(TK) sử dụng trong Kế toán theo phơng pháp kiểm kê
định kì
a)Tài khoản 156 : Hàng hóa
- TK này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của
các loại hàng hoá của doanh nghiệp.
- TK 156 đợc chi tiết thành ba tiểu khoản
+ TK 1561: Giá mua hàng hoá
+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
+ TK 1567: Hàng Hoá Bất Động Sản
- Kết cấu của TK 156
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí thu mua hàng
hoá phát sinh trong kỳ
Bên có : Phản ánh trị giá hàng hoá xuất kho và chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ
Số d Nợ: Phản ánh trị giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn cuối kỳ
b) Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đ ờng

2

Đề án môn học
- TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật t mua
vào đã xác định là hàng mua nhng cha về nhập kho hoặc đã về đến doanh
nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
- Kết cấu của TK 151
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá đang đi đờng
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật t đang đi đờng đã về nhập
kho hoặc đã chuyển bán thẳng cho khách hàng
Số d Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật t đã mua nhng còn đang đi

Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ.
1.4 Tổ chức sổ kế toán và ghi sổ kế toán
1.4.1 Hình thức Kế toán Nhật ký - Sổ cái
a) Điều kiện vận dụng

3

Đề án môn học
áp dụng với những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, trình độ quản lý,
trình độ cán bộ nghiệp vụ không cao, số lợng công việc kế toán, tài khoản
sử dụng trong doanh nghiệp ít và thực hiện công tác kế toán bằng thủ công.
b) Qui trình ghi sổ
Sơ đồ số:1
Quy trình ghi sổ theo hình thức Kế toán Nhật ký Sổ cái
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho hàng hoá kế toán
ghi vào Nhật ký- Sổ cái TK 156 và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá
Cuối kỳ kế toán cộng sổ (thẻ) chi tiết hàng hoá để ghi vào sổ tổng
hợp chi tiết. Sổ này đợc đối chiếu với Nhật ký - Sổ cái của tài khoản cùng
loại
Cuối kỳ căn cứ vào Nhật ký - Sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết để ghi vào
hệ thống báo cáo kế toán.
1.4.2. Hình thức Kế toán Nhật ký chung
a) Điều kiện vận dụng
Hình thức này áp dụng phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi
trình độ quản lý, trình độ kế toán và rất phù hợp với doanh nghiệp sử dụng
kế toán bằng máy vi tính.


Nhật ký chung
Sổ cái TK 156,157
Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo kế toán
Nhật ký
đặc biệt

Đề án môn học
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hàng hoá kế toán ghi vào Nhật
ký chung và sổ chi tiết hàng hoá. Trên cơ sở Nhật ký chung, kế toán ghi vào
sổ cái TK 156,157
Nếu doanh nghiệp sử dụng Nhật ký đặc biệt thì từ chứng từ gốc hàng
hoá, kế toán ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt, cuối kỳ ghi vào sổ cái TK
156,157.
Cuối tháng từ sổ thẻ chi tiết hàng hoá kế toán vào sổ tổng hợp chi
tiết. Sổ này đối chiếu với sổ cái TK 156,157
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 156,157 kế toán ghi vào Bảng cân
đối số phát sinh
Cuối quý từ bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết kế toán
ghi vào hệ thống Báo cáo kế toán.
1.4.3. Hình thức Kế toán Chứng từ ghi sổ
a) Điều kiện áp dụng
Phù hợp với các doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn với mọi trình độ
quản lý, trình độ kế toán và khá phù hợp với kế toán bằng máy vi tính

6

chứng từ ghi sổ
Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết hàng hoá tuỳ
theo ph ơng pháp
hạch toán chi tiết
Sổ tổng hợp chi
tiết hàng hoá

Đề án môn học
Sơ đồ số: 4
Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ
Hàng ngày(hoặc) định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ hàng
hoá, kế toán ghi vào bảng kê số 8,9,10 , Nhật ký- Chứng từ số 1, 2, 3, 4, 6,
10 và sổ chi tiết TK 331.
Từ sổ chi tiết TK 331 cuối kỳ ghi vào Nhật ký- Chứng từ số 5 để từ
đó ghi vào bảng kê số 8, 9
Từ Nhật ký- chứng từ số 8 cuối kỳ ghi vào bảng kê số 8, 9
Cuối quý căn cứ vào các bảng kê và Nhật ký- Chứng từ ghi vào sổ cái
TK 156,157
Cuối kỳ từ các bảng kê , Nhật ký- Chứng từ và sổ cái ghi vào Báo cáo
kế toán.
1.5. Kinh nghiệm kế toán hàng tồn kho ở một số nớc trên thế giới
+ Kinh nghiệm kế toán Mỹ
Trong kế toán Mỹ quá trình hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ về cơ bản giống nh kế toán Việt
Nam. Ngoài ra nhằm giảm bớt nhợc điểm của mỗi phơng pháp kế toán để
giúp cho kế toán giảm bớt công việc ghi chép mà vẫn đảm bảo nắm đợc các
thông tin kịp thời về tình hình biến động hàng tồn kho chế độ kế toán Mỹ

8

Hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng, tuỳ theo đặc điểm của mỗi loại mà
chúng ta có những phơng pháp hạch toán hàng tồn kho khác nhau. Có
những loại hàng tồn kho có giá trị lớn yêu cầu phải đợc theo dõi và kê khai
mỗi lần nhập xuất. Nhng cũng có những loại có giá trị nhỏ chỉ cần kiểm kê
định kỳ là đủ. Trên cơ sở quản lý hàng tồn kho nh trên mà đã hình thành
nên hai phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phơng pháp kê khai
thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp nào tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp,
loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh, yêu cầu của công tác quản lý và
trình độ của kế toán doanh nghiệp đó. Chế độ kế toán Việt Nam cũng qui
định mỗi doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp trên.
2.1 Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại Việt Nam hiện nay
2.1.1 Những điểm giống nhau giữa IAS 02 và VAS 02
Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 hàng tồn kho đợc xây dựng trên
những cơ sở nghiên cứu vận dụng IAS 02 (sửa đổi năm 1993) và phù hợp
với điều kiện thực tiễn Việt Nam, đảm bảo đợc sự kết hợp hài hoà giữa các
quyết định thuộc hệ thống chuẩn mực kế toán với chính sách tài chính và
Luật thuế của Nhà nớc Việt Nam. Do vậy, về cơ bản, những nội dung cốt lõi
và quan trọng của IAS 02 đã đợc kế thừa trong VAS 02 , nội dung của VAS
02 gần giống nh IAS 02.
2.1.2.Những điểm khác nhau giữa IAS 02 và VAS 02
Ngày 18/12/2003 IAS sửa đổi năm 2003 đã ra đời thay thế cho chuẩn
mực sửa đổi năm 1993 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2005 và đã có một số
điểm khác biệt so với chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tập trung chủ yếu là

9

Đề án môn học
qui định lại phơng pháp tính giá và nguyên tắc nhất quán đối với phơng
pháp tính giá.

Thứ hai : việc sử dụng phơng pháp LIFO trong các Báo cáo tài chính
lại thờng chỉ vì mục tiêu thuế khóa( ảnh hởng đến chỉ tiêu giá vốn hàng bán
đợc tính toán bằng cách sử dụng giá bán gần đây nhất, sau đó lấy doanh
thu trừ đi để xác định lợi nhuận gộp. Mặt khác, sử dụng phơng pháp LIFO
sẽ dẫn đến kết quả là hàng tồn kho đợc nhận biết trên Bảng cân đối kế toán
theo môt giá trị ít có quan hệ với các mức chi phí gần đây về hàng tồn kho.
b) Nguyên tắc nhất quán trong phơng pháp tính giá
Một thay đổi chủ yếu khác của IAS 02 so với VAS 02 là nguyên tắc
nhất quán trong việc áp dụng các phơng pháp tính giá đã đợc qui định gộp
vào IAS 02 cho thấy tầm quan trọng của việc nhất quán áp dụng phơng

10

Đề án môn học
pháp tính giá hàng tồn kho. Trong nội dung về nguyên tắc nhất quán lại
không đợc qui định trong VAS 02 mà nó chỉ đợc đề cập một cách chung
nhất về yêu cầu của nguyên tắc nhất quán trong VAS 01 Chuẩn mực
chung (giống nh IAS 01). Nh vậy, nguyên tắc nhất quán trong IAS 02 phải
đợc hiểu rộng hơn, đó là việc có thể áp dụng các phơng pháp nhóm khác
nhau cho các nhóm hàng tồn kho khác nhau nhng phải nhất quán trong niên
độ kế toán. Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp FIFO cho
một số loại hàng tồn kho giống nhau còn đối với những loại hàng tồn kho
khác về đặc tính và mục đích sử dụng có thể sử dụng phơng pháp bình quân
gia quyền. Tuy nhiên, với những nhóm hàng tồn kho khác nhau về vị trí địa
lý( địa điểm lu trữ ) hoặc những qui định về thuế liên quan thì vẫn áp dụng
phơng pháp nhất quán.
2.2 Một số phơng pháp kế toán hàng tồn kho sử dụng ở việt nam
2.2.1 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
2.2.1.1. Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể

đơn vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
Công suất bình thờng là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong
các điều kiện sản xuất bình thờng.
Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thờng thì chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng. Khoản chi
phí sản xuất chung không đợc phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
c) Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao
gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn
kho.
d) Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thờng.
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng
tồn cho quá trình sản xuất tiếp theo.
Chi phí bán hàng .
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
e) Chi phí cung cấp dịch vụ
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí quản lý nhân viên và các
chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, nh chi phí giám
sát và các chi phí chung có liên quan.
Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý
doanh nghiệp không đợc tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
2.2.2. Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá hàng tồn kho đợc áp dụng theo một trong các phơng

lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Do vậy, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá cuả hàng
nhập kho ở thời điểm lập cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
d) Phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá
trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá cuả hàng nhập kho đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.3 Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
2.3.1.Nội dung và đặc điểm của phơng pháp kê khai thờng xuyên
a) Nội dung
Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là ph-
ơng pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống
tình hình tăng giảm hàng hoá trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp
vụ nhập, xuất.
b) Đặc điểm
Khi áp dụng phơng pháp này kế toán sử dụng các tài khoản hàng tồn
kho để phản ánh tình hình và sự biến động của vật t, hàng hoá. Nh vậy, giá
trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định đợc ở bất cứ thời điểm nào
trong kỳ kế toán còn kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ là cơ sở để so sánh đối

13
Đơn giá hàng hoá
thực tế bình quân
Trị giá hàng hoá tồn ĐK + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng tồn ĐK + Số lợng hàng nhập trong kỳ


TK 111,112,331 TK 1561 TK 331,111
TK 151 TK 632
TK 333
TK 157
TK 411
TK 1381
TK 331,111,112
TK 412
TK 3381
TK 661
TK 3381
TK 412
Nhận trực tiếp
Hàng mua đang đi
đờng về
Thuế nhập khẩu
phải nộp
Đợc cấp biếu tặng
nhận vốn góp
Trị giá theo
chứng từ
Trị giá thực
nhập
TK 3381
Thừa
Thừa trong kiểm kê
Chênh lệch tăng do
đánh giá lại
Khoản chiết khấu hoặc
giảm giá nhập

Đề án môn học
2.4 Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2 4.1. Nội dung và đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ
a)Nội dung
Theo phơng pháp này kế toán không ghi chép, phản ánh thờng xuyên,
liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm
kê hàng hoá, kế toán xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng
hoá xuất kho trong kỳ.
Trị giá hàng xuất trong kỳ đợc tính theo công thức:
Trị giá hàng xuất = Tổng giá trị hàng nhập + Chênh lệch trị giá
hàng tồn kho đầu và cuối kỳ
b) Đặc điểm
Sử dụng phơng pháp này, số liệu trên sổ kế toán luôn khớp với kết
quả kiểm kê, đồng thời công việc kế toán đơn giản. Tuy nhiên, kế toán
không thể xác định đợc trị giá hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ. Kế toán sẽ gặp khó khăn trong việc xác định hàng thừa
thiếu ở khâu bảo quản ở kho hàng cũng nh các quầy hàng. Phơng pháp này
thích hợp với doanh nghiệp thơng mại kinh doanh nhiều mặt hàng với nhiều
chủng loại quy cách khác nhau, kinh doanh các mặt hàng có giá trị nhỏ.
2.4.2 Phơng pháp hạch toán

16

Đề án môn học
Sơ đồ số: 8
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
Kiểm kê định kỳ17

mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã đợc trích lập năm trớc thì
cần lập bổ xung
Nợ Tk 632
Có TK 159
Nếu mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau nhỏ hơn
mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã đợc trích lập năm trớc thì cần tiến
hành hoàn nhập dự phòng
Nợ Tk 159
Có Tk 632
2.6 Kế toán Kiểm Kê phát hiện thiếu hàng tồn kho
Trờng hợp khi kiểm kê hàng tồn kho phát hiện thiếu , cha xác định rõ
nguyên nhân chờ xử lý, Kế toán ghi :
Nợ TK 1381
Có TK 156
- Khi có biên bản xử lý đối với tài sản thiếu, căn cứ vào biên bản xử lý
ghi:
Nợ TK 334: số tiền bồi thờng trừ vào lơng
Nợ TK 1388: Phần bắt bồi thờng
Nợ các TK liên quan ( Theo biên bản xử lý)
Nợ TK 632: ( Trị giá hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ số bồi thờng theo quyết định xử lý)
Có TK 1381: ( Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Trờng hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định đợc nguyên nhân và
ngời chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc ngời chịu trách
nhiệm bồi thờng. Kế toán ghi
Nợ TK 1388: ( Số phải bồi thờng)
Nợ TK 334: ( Số bồi thờng trừ vào lơng)
Nợ Tk 632: ( Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ số thu bồi thờng theo quyết định xử lý)
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 1567: Hàng hoá Bất động sản
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ giá trị hàng mua và chi phí thu
mua cùng đợc phản ánh vào TK 611(6112): Mua hàng hoá
Nh vậy, đã có sự không thống nhất về qui định kế toán chi phí thu
mua và phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá mua vào trên các tài khoản kế
toán tổng hợp.

19

Đề án môn học
3.1.2 Hệ thống Tài khoản còn cồng kềnh và qui trình hạch toán còn
phức tạp
Một trong những yêu cầu của việc xây dựng hệ thống kế toán là làm
sao có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin cho quản lý và tiện lợi cho qui
trình hạch toán. Sao cho khối lợng công việc ít nhất nhng vẫn phải đảm bảo
đầy đủ thông tin cho nhà quản lý. Tuy nhiên việc qui định phơng pháp hạch
toán phân biệt giữa hai phơng pháp kế toán nh hiện nay làm cho hệ thống
tài khoản thêm cồng kềnh phức tạp khối lợng công việc kế toán nhiều.
Với qui định hiện nay theo phơng pháp kiểm kê định kỳ các tài
khoản hàng tồn kho chỉ đợc sử dụng để kết chuyển số d đầu kỳ và cuối kỳ
phải chăng đã tạo nên sự lãng phí trong việc ghi chép. Việc qui định nh vậy
làm cho việc theo dõi chi tiết các loại hàng tồn kho trở lên khó khăn hơn.
Theo phơng pháp này kế toán không ghi chép phản ánh thờng xuyên liên
tục tình hình biến động của hàng hoá tồn kho mà đến cuối kỳ căn cứ vào
kết quả kiểm kê mà ghi chép vào sổ sách kế toán. Do vậy, nếu muốn tìm
kiếm thông tin cụ thể về từng loại hàng tồn kho và số lợng tồn kho vào giữa
kỳ rất khó khăn. Nhiều khi muốn tìm kiếm thông tin về hàng tồn kho tốn
kém rất nhiều chi phí mới có thể tìm đợc thông tin cụ thể.
Với hệ thống kế toán và qui trình hạch toán phức tạp nh vậy làm cho
nhà nớc cũng gặp khó khăn trong việc quản lý và hớng dẫn thực hiện hơn

truyền thống trớc đây là : phơng pháp thẻ song song; phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển và phơng pháp sổ số d. Trong khi đó hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không cần sử dụng
đến các chứng từ xuất hàng cũng nh hình thức nhập xuất các loại hàng tồn
kho vào thẻ kho đợc.
3.1.4. Cha có sự phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp
Hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay qui định doanh nghiệp chỉ đợc
áp dụng một trong hai phơng pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thờng xuyên.
Qui định này cha thực sự phù hợp với thực tế đặc điểm doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay. Trong nền kinh tế thị trờng, xuất hiện nhiều doanh nghiệp có
ngành nghề kinh doanh đa dạng, qui mô lớn, do đó hàng tồn kho trong
doanh nghiệp cũng rất phong phú và đa dạng. Mỗi hàng tồn kho lại có yêu
cầu quản lý hàng tồn kho khác nhau, có những loại hàng tồn kho cần đợc
theo dõi quản lý một cách thờng xuyên, cũng có những loại chỉ cần theo dõi
vào từng kỳ.
Nh vậy, doanh nghiệp rất khó lựa chọn đợc phơng pháp hạch toán
thích hợp. Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên thì sẽ có đợc thông tin chính xác kịp thời về hàng tồn kho
nhng sẽ là lãng phí không cần thiết với những loại hàng chỉ cần theo dõi
theo nguyên tắc kiểm kê định kỳ. Còn nếu doanh nghiệp hạch toán theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ thì sẽ có thể giảm bớt đợc công việc ghi chép nh-
ng có những mặt hàng cần thiết phải đợc cung cấp thông tin một cách thờng
xuyên thì lại gặp khó khăn do đó muốn theo dõi thờng xuyên thì doanh
nghiệp lại phải phản ánh trên những sổ sách riêng ngoài tài khoản do vậy
cũng làm tăng chi phí kế toán. Trong trờng hợp này rõ ràng doanh nghiệp
gặp khó khăn phải chăng hệ thống tài khoản cha đáp ứng đợc nhu cầu thông
tin cho quản lý.
3.2. Phơng hớng
Thông tin chính xác và kịp thời về hàng tồn kho là một yêu cầu quan

công việc cần ghi chép mà vẫn đảm bảo theo dõi tình hình biến dộng hàng
tồn kho một cách liên tục, chính xác và kịp thời.
Hay nh trong kế toán Pháp mặc dù thực tế chế độ kế toán chỉ cho
phép áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong kế toán phân tích để
tính giá phí của các loại hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại. Nhng đối
với những mặt hàng cần phải theo dõi một cách thờng xuyên liên tục tình
hình nhập xuất tồn kho hàng hoá thì trên sổ sách kế toán vẫn cho phép áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
3.3.2. Qui định thống nhất việc áp dụng hệ thống tài khoản Kế toán và ph-
ơng pháp hạch toán đối với hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho
Đối với hàng tồn kho quản lý theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
thì quản lý nh chế độ kế toán hiện nay là hợp lý
Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ nếu có thể để giảm bớt khối l-
ợng ghi chép hệ thống tài khoản có thể bỏ bớt hai tài khoản trung gian TK
611, TK 631 và nên để thống nhất một loại tài khoản nh phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Có nghĩa là nội dung của tài khoản 611 sẽ đợc kết hợp phản
ánh với TK 156,157 còn nội dung cuả TK631 sẽ đợc phản ánh trên TK 154
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên khi đó các tài khoản hàng tồn kho
không chỉ đợc theo dõi ở số tồn đầu kỳ và cuối kỳ mà còn theo dõi đợc số
tăng giảm của từng loại trong kỳ.
Theo qui trình hạch toán này thì hai phơng pháp kê khai thờng xuyên
và kiểm kê định kỳ chỉ khác nhau ở chỗ phơng pháp kê khai thờng xuyên
thì trị gián hàng xuất đợc phản ánh ngay khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

22

Đề án môn học
còn theo phơng pháp kiểm kê định kỳ trị giá hàng xuất đợc phản ánh một
lần vào cuối kỳ.
3.3.3. Xây dựng các phơng pháp ớc tính hàng tồn kho dựa trên một số ph-

mua
b) Ph ơng pháp ớc tính theo lãi gộp ( gross margin method )
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp các phơng pháp ghi
chép về hàng tồn bị mất mát, hoả hoạn ngoài ra phơng pháp này còn đợc
sử dụng cho những kiểm toán viên, trong trờng hơp phải ớc tính giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ.
Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho theo tỷ lệ lãi gộp thông thờng
không đợc áp dụng cho mục đích lập các Báo cáo kế toán, tài chính, vì ph-
ơng pháp này chỉ cung cấp một sự ớc tính. Để khẳng định đợc tính chính

23

Đề án môn học
xác của thông tin do phơng pháp này mang lại thì nhất thiết phải có kết quả
kiểm kê thực tế về hàng tồn kho. Hơn nữa, phơng pháp này dựa trên cơ sở
kết quả kinh doanh kỳ trớc để xác định tỷ lệ lãi gộp, một tỷ lệ mà có thể
thay đổi nhanh theo thời gian. Tuy nhiên, phơng pháp này cho phép xác
định giá trị hàng tồn kho cho mục đích báo cáo tạm thời. Lu ý rằng phơng
pháp này luôn gắn với một trong các phơng pháp FIFO, LIFO, hoặc phơng
pháp giá bình quân, vì phơng pháp này dựa trên cơ sở giá phí.

24

Đề án môn học
Kết luận
* * *
Qua tìm hiểu ta thấy hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lu động
chiếm giá trị lớn và có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất
cũng nh kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Do vậy, hoàn thiện hệ
thống kế toán hàng tồn kho nói riêng và hoàn thiện hệ thống kế toán nói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status