Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành (giá thành sản phẩm) ở Công ty CP Dược và Vật tư thú y HN (HANVET) - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
chơng 1: lý luận chung về công tác kế toán tính giá
thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
1.1 giá thà nh và phân loại giá thành.
1.1.1 Giá thành sản xuất sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn
thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao
phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Nh trên đã nói, giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả sản xuất. Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi
chung là thành phẩm cần phải đợc tính giá thành tức là những chi phí phải bỏ ra
để sản xuất chúng.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t lao động, tiền vốn
trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất
và chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm vừa mang tính chủ quan vừa mang tính
khách quan. Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) hoàn thành.
Sự chuyển dịch và kết tinh giá trị t liệu sản xuất và sức lao động trong sản phẩm
là một tất yêú, đây là biểu hiện tính khách quan của giá thành. Mặt khác, giá
thành là đạI lợng tính toán dựa trên cơ sở của chi phí sản xuất trong kỳ. Trên góc
độ này, giá thành thể hiện tính chủ quan.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cần phân biệt các loại giá thành khác nhau.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

Với cách phân loại này, giá thành đợc chia thành hai loại:
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho các sản phẩm hoàn thành
nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và
lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí SPDD(đầu kỳ) + Chi phí sản xuất (phát
sinh trong kỳ) - Chi phí SPDD (cuối kỳ)
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng với chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành
toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đợc
tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Giá thành toàn bộ (sản phẩm tiêu thụ) = Giá thành sản xuất thực tế (SP tiêu thụ)
+ CP bán hàng (sản phẩm tiêu thụ) + CPQLDN (SP tiêu thụ).
1.2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
a) Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành
một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở
thành thành phẩm.
Các doanh nghiệp sản xuất thờng có quá trình công nghệ xen kẽ, liên tục
nên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản
phẩm đang sản xuất dở dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuấ đã tập hợp
trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà

= * S
d

S
TP
+ S
d

Trong đó: D
CK
và D
ĐK
là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
C
n
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
S
TP
, S
d
là sản lợng của thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ, kỹ thuật sản
xuất các sản phẩm kiểu liên tục, phức tạp, sản phẩm phải qua nhiều phân xởng,
các giai đoạn chế biến kế tiếp nhau thì sản phẩm làm dở cuối kỳ các giai đoạn,
các phân xởng sau đợc đánh giá theo nửa thành phẩm của giai đoạn, phân xởng
trớc.
Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, đơn giản
Nhợc điểm: phơng pháp này bỏ qua các chi phí khác nên tính chính xác
không cao.
4

phẩm nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, sẽ tính cho sản
phẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.
D
ĐK
+ C
n
D
CK
= * S
d
,
S
TP
+ S
d
,
Trong đó: S
d
,

là khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
S
d
, = S
TP
* % mức độ hoàn thành.
Ưu điểm: chính xác cao.
Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều.
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng và phơng pháp tính giá thành thích
hợp.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Tổ chức tập hợp và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp
thời nhữNg số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu tố chi
phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp,
tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp
không ngừng hạ giá thành sản phẩm.
1.3 Tổ chức kế toán tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trớc hết phải xác định đợc đối tợng
tính giá thành. Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất và thực hiện để xác định đối tợng tính
giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất có tính chất đơn chiếc nh đóng tàu,
sửa chữa ô tô... thì đối tợng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành. Nếu
sản xuất chế tạo mang tính hàng loạt nh chế tạo xe máy, ti vi... thì đối tợng tính
giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Mặt khác, khi xác định đối tợng tính giá thành còn phải căn cứ vào quy

+ Tính giá thành theo chu kỳ sản xuất: giá thành chỉ đợc tính khi chu kỳ
sản xuất đã kết thúc. Cách tính này phù hợp với loại tổ chức sản xuất đơn chiếc,
hàng loạt, mặt hàng thờng xuyên thay đổi, chu kỳ sản xuất dài và riêng lẻ.
2) Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức
sản xuất, quy trình công nghệ, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
sản xuất với đối tợng tính giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho
phù hợp. Có các phơng pháp tính giá thành thông dụng sau:
a) Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Nội dung: Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách
căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp
chi phí trong kỳ, giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản
phẩm theo công thức sau:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK

Z
Giá thành đơn vị đợc tính: J =
S
Trong đó: Z là tổng giá thành của từng đối tợng tính giá thành.
J là giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành.

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đợc xác định:
Z
NTP1
= D
ĐK1
+ C
TK1
- D
CK1

Z
NTP1
J
NTP1
=
S
HT1

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2:
Z
NTP2
= D
ĐK2
+ Z
NTP1
+ C
TK2
- D
CK2


10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sơ đồ số :
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
+ + +
Tác dụng: Tính toán đợc giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn
công nghệ sản xuất (từng phân xởng, tổ, đội sản xuất) thuận tiện cho việc tính
toán hiệu quả kinh tế ở từng giai đoạn, thuận tiện cho việc ghi chép kế toán nửa
thành phẩm khi nhập kho và di chuyển giữa các phân xởng hoặc khi có nửa thành
phẩm bán ra ngoài.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này, đối tợng tính giá thành chỉ là
thành phẩm ở bớc công nghệ cuối cùng.
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theo
công thức sau:
D
ĐKi
+ C
i
C
Zi
= x S
TP

S
TP
+ S
di

giai đoạn 2
Chi phí sản xuất
khác giai đoạn n
Tổng giá thành và giá
thành đơn vị NTP ở
giai đoạn 2
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Từ đó ta tính giá thành của thành phẩm theo công thức:
n
Z
TP
= C
Zi
i= 1
Có thể biểu diễn phơng pháp này theo sơ đồ sau:
Ưu điểm: Tính toán nhanh, xác định nhanh giá thành.
Nhợc điểm: Không xác định giá thành nửa thành phẩm nên khi nhập kho
không có số liệu để ghi sổ, khôNg có số liệu kết chuyển giai đoạn 1 sang giai
đoạn 2.
c) Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ, ngoài các sản phẩm chính còn
thu đợc cả sản phẩm phụ. Nh vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm chính ta phải
trừ chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy
trình công nghệ. Phần chi phí sản xuất tính cho cả sản xuất phụ thờng đợc tính
theo giá kế hoạch hoặc cũng có thể tính bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi
nhuận định mức và thuế.

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
d) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng nh đóng tàu, máy móc
hạng nặng... Theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi phí sản là từng đơn đặt
hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành
không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi đơn đặt hàng đã hoàn thành. Nếu trong
tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn mở sổ kế toán tập hợp chi
phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí các tháng
lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải
tính toán, xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó.
Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng, còn những chi
phí chung phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
e) Tính giá thành theo phơng pháp hệ số.
Điều kiện áp dụng: Trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất với cùng một loaị nguyên liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác
nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
Nội dung: Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ
số giá thành quy định cho từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc sau:
-Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm
tiêu chuẩn phân bổ.
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
= S
i
x H
i
Trong đó: Si là sản lợng thực tế của loại sản phẩm i.

có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên
tiến hợp lý.
Nội dung: Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức đợc tiến
hành theo các bớc sau:
-Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức của sản
phẩm đợc căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành để tính.
14
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Xác định hệ số chênh lệch do thay đổi định mức: Vì giá thành xác định
theo định mức hiện hành do vậy khi thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào
đầu tháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực
hiện đối với số sản phẩm làm dở đầu kỳ về chi phí tính cho sản phẩm làm dở đầu
kỳ (cuối kỳ trớc) là theo định mức cũ. Số chênh lệch do thay đổi định mức bằng
định mức cũ trừ đi định mức mới.
-Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức.
Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do tiết kiệm hay vợt chi.
Việc xác định chênh lệch do thoát ly định mức đợc tiến hành theo những phơng
pháp khác nhau, tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi phí.
Chênh lệch do thoát ly định mức= Chi phí thực tế theo từng khoản mục - Chi phí
định mức theo từng khoản mục.
-Tính giá thành thực tế của sản phẩm: Sau khi xác định đợc giá thành định
mức, chênh lệch do thay đổi và thoát ly định mức, giá thành thực tế của sản phẩm
đợc tính theo công thức:
Giá thành thực tế =Giá thành định mức +Chênh lệch do thoát ly định mức
Ưuđiểm: Tính giá thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong
việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí. Ngoài ra còn nhằm giảm bớt khối
lợng ghi chép và tính toán, nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

ngành .Lúc đầu xí nghiệp chỉ bao gồm một nhóm hơn 50 cán bộ công nhân
viên, tách ra từ một doanh nghiệp nhà nớc khác có cùng ngành nghề với số vốn
kinh doanh không đáng kể. Mặt hàng sản xuất của công ty hạn hẹp lại bị đặt
ngay cạnh công ty mẹ nên có nhiều bất lợi khi tham gia vào sản xuất kinh
doanh với t cách là một chủ thể độc lập.
Ngày 31/7/1991 theo quyết định số 229 NN/TCCB/QĐ của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn, xí nghiệp bao bì và dụng cụ thú y dợc đổi tên
thành xí nghiệp Dợc và vật t thú y với chức năng sản xuất và kinh doanh các loại
thuốc thú y hoá dợc, vật t bao bì phục vụ cho các ngành thú y theo đúng các chế
độ chính sách của nhà nớc .Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh
độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Ngành nghề ban đầu là sản xuất các bao bì,
dụng cụ trong lĩnh vực thú y với yêu cầu về kĩ thuật tơng đối thô sơ. Với cách
chọn lựa ngành nghề kinh doanh nh vậy, công ty cha cần phải đầu t lớn, số cán
bộ cha cần phải có chuyên môn cao mới làm đợc. Thậm chí, với công việc chủ
yếu sử dụng lao động phổ thông, công ty đã tổ chức gia công thuê ngoài.
Từ năm 1990, với kinh nghiệm và số vốn tích luỹ đợc, xí nghiệp đã bớc
đầu tổ chức việc mua bán thuốc thú y. Sau đó vài năm, xí nghiệp bắt đầu tiến
17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
hành sản xuất thuốc thú y ở mức độ đơn giản nh: san lẻ thuốc từ lô lớn. Hiện nay
hoạt động chủ yếu củacông ty là sản xuất thuốc thú y. Đặc điểm này xuất phát từ
điều kiện kinh doanh trong ngành thú y là khoảng 5-7 năm trở lại đây thì tỷ suất
lợi nhuận của việc mua bán ngày càng giảm trong khi tỷ suất lợi nhuận của sản
xuất vẫn ở mức tơng đối cao.
Trong 10 năm qua, xí nghiệp đã trải qua nhiều thử thách thăng trầm và
có nhiều biến đổi, xí nghiệp đã không ngừng đi lên và tự khẳng định vị trí của
mình trên thị trờng thuốc thú y. Từ những căn cứ này và để đáp ứng với nhu cầu

thu
Nộp NSNN Lãi TNBQ của NLĐ(/ng-
ời/tháng)
1989 1.355.900 34.500 49.000 120
1990 1.967.200 47.200 11.400 140
1991 2.897.400 54.200 23.200 170
1992 4.783.400 94.200 28.800 245
1993 6.490.000 140.600 58.300 390
1994 11.541.100 195.400 278.300 420
1995 17.023.200 226.400 182.400 450
1996 20.440.600 331.900 380.000 500
1997 26.000.000 465.000 500.000 600
1998 27.000.000 500.000 500.000 700
1999 30.500.000 602.000 580.000 720
2000 32.000.000 645.000 750.000 850
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty có diện tích mặt bằng 1400 m2
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty tổ chức 3 phân xởng sản xuất, mỗi
phân xởng có chức năng nhiệm vụ riêng. Nhiệm vụ chính của từng phân xởng
nh sau:
-Phân xởng 1: Là phân xởng đóng gói thuốc bột. Đây là phân xởng
chuyên sản xuất ra các loại thuốc gói, thuốc lọ bột trên cơ sở nguyên vật liệu
chính.
-Phân xởng 2: Là phân xởng thuốc nớc. Đây là phân xởng chuyên sản xuất
ra các loại thuốc dạng nớc đóng trong các lọ, ống trên cơ sở các nguyên vật liệu
chính đã đợc phối chế.
-Phân xởng 3: Là phân xởng đóng gói sản xuất các loại bao bì phục vụ cho
phân xởng 1 và phân xởng 2.
19

chức sản xuất nên thúc của công ty cha hẳn đã cạnh tranh đợc với tất cả các loại
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
thuốc ngoại nhập đang tràn vào thị trờng nớc ta hiện nay. Vì vậy, công ty cần
phải tổ chức quản lý thành phẩn một cách chặt chẽ .
*)Quy trình sản xuất của công ty.
Do tính chất nguyên liệu đã nhập về là thuốc dới dạng sơ chế, về
đếncông ty kết hợp các thành phần thuốc với nhau tạo ra thuốc đặc trị cho nên về
công nghệ sản xuất công ty chỉ có một số khâu tự động còn lại các khâu là lao
động thủ công. Sản xuất thuốc của công ty chỉ tồn tại dới dạng thuốc nớc và
thuốc bột. Nguyên tắc trong chế phẩm thuốc củacông ty luôn đợc tuân thủ 3 điều
sau:
-Thuốc bột không có tính chất tơng kị.
-Thuốc có tính chất dung nạp.
-Tăng cờng hiệp đồng tác dụng.
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất củacông ty nh sau:
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột:
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nớc:

* Đặc điểm tổ chức quản lí
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng thuốc thú y phục vụ
ngành chăn nuôi phát triển nên bộ máy quản lí củacông ty phải gọn nhẹ và phù
hợp đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh của công ty phát triển.
Tổ chức bộ máy quản lí củacông ty đợc thực hiện theo phơng pháp ra

Do công ty có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa
điểm, mặt khác xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lí nên công ty tổ
chức mô hình kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công ty tổ chức
một phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh, giám sát chặt chẽ
tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tổ chức thu thập, xử lí và
cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lí. Qua đó kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn
nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài
chính củacông ty.
Phòng kế toán gồm 6 ngời với các nhiệm vụ khác nhau đợc phân công cụ
thể nh sau:
-Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán củacông ty, đảm bảo
tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng có nhiệm vụ hớng dẫn chỉ
đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, lo việc kí kết hợp
đồng, đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Nhà nớc về thông tin kế toán
cung cấp. Kế toán trởng tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu theo chế độ, vận dụng
sáng tạo cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lí, chặt chẽ phù
hợp với điều kiệncông ty. Kế toán trởng đảm nhận công tác kế toán tổng hợp.
-Kế toán vật t, tài sản cố định: Theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách
chính xác, kịp thời về số hiện có và tình hình biến động của các loại vật t, tài sản
cố định, từ đó hạch toán vào sổ chi tiết, tổng hợp một cách phù hợp. Tính toán và
phân bổ kế hoạch tài sản cố định một cách chính xác.
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã hoàn
thành đối chiếu với kế hoạch tổng dự toán chi phí sản xuất, để xuất biện pháp hạ
thấp chi phí giá thành. Căn cứ vào bảng lơng củacông ty để tính lơng cho công
nhân viên, theo dõi việc trích và sử dụng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn.

và thanh
toán với
NH
Kế toán
thành phẩm,
tiêu thụ và
theo dõi
công nợ
Thủ quỹ
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Hình thức kế toán
Công ty sử dụng hệ thống kế toán nhật kí chứng từ
Hệ thống sổ
-Sổ kế toán tổng hợp: các bảng kê, các nhật ký chứng từ, sổ cái tài khoản.
-Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết thành phẩm...
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Nội dung công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp
- Kế t oán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- Kế toán vật t hàng hoá
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối kết quả
- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Lập hệ thống báo cáo tài chính
* Mối quan hệ
-Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status