một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển hoạt động cho thuê tại công ty cho thuê tài chính i - ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - Pdf 10

Chuyên đề thực tập
Mục lục
Lời nói đầu 4
Chơng I: Hoạt động cho thuê tại các công ty cho thuê tài chính 6
1.1. Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài sản 6
1.2. Phơng pháp giao dịch cho thuê tài sản 10
1.2.1.Phân loại các phơng thức cho thuê 10
1.2.2. Các loại hợp đồng cho thuê 14
1.3. Điều kiện thực hiện nghiệp vụ cho thuê 20
1.3.1.Về khía cạnh kinh tế 20
1.3.2.Về khía cạnh pháp luật 20
1.4. Những u thế và bất lợi của nghiệp vụ cho thuê 22
1.4.1.Đối với bên đi thuê 22
1.4.2.Đối với bên cho thuê- 27
1.4.3.Đối với nền kinh tế 28
1.5.Sự phát triển của các công ty CTTC trong nền kinh tế thị trờng 29
1.6. Sự phát triển hoạt động cho thuê ở Việt Nam 31
Chơng II: Thực tế hoạt động cho thuê ở Công ty cho thuê tài chính I - Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 39
2.1 Thực trạng môi trờng kinh doanh của các công ty CTTC thành viên của các Ngân
hàng thơng mại 37
2.1.1. Nhu cầu đổi mới máy móc thiết bị 37
2.1.2.Vấn đề lãi suất 37
2.1.3.Tính cạnh tranh 39
2.1.4.Khách hàng khó tính 41
2.2. Công ty cho thuê tài chính I NHNNo&PTNT Việt Nam 42
2.3. Quá trình thực hiện một giao dịch cho thuê tại công ty CTTC I 47
2.3.1.Tiếp nhận thông tin 47
2.3.2.Công tác thẩm định hồ sơ xin thuê 48

Lê Minnh Đức

3.3.6. Xây dựng và hoàn thiện nghiệp vụ cho thuê 77

Lê Minnh Đức
2
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
3.3.7. Xây dựng chiến lợc đào tạo phát triển nguồn nhân lực 80
3.3.8. Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho công ty 81
Kết luận 82
Tài liệu tham khảo 83

Lê Minnh Đức
3
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc
chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng cả về chính trị cũng nh về kinh tế. Đặc biệt
trong những năm 90, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển vợt bậc, tốc độ tăng trởng
hàng năm cao duy trì ở mức 8%, tỷ lệ lạm phát đợc kiềm chế dới 10%, đời sống nhân dân
ngày càng đợc cải thiện.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam diễn ra vào tháng
4/2001 có ý nghĩa rất to lớn, mở ra một thời kì mới phát triển đất nớc trong những thập kỷ
đầu của thế kỷ XXI.
Đờng lối kinh tế của Đảng ta trong thời gian tới là: đẩy mạnh Công nghiệp hóa- Hiện
đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp. Các
chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm (2001- 2005) là nhịp độ tăng trởng GDP bình quân hàng
năm là 7,5%. Tổng GDP năm 2005 gấp hai lần năm 1995, tăng tỷ trọng nông lâm- ng nghiệp
là 20- 21%, công nghiệp và xây dựng 38- 39%, các ngành dịch vụ 41- 42%. Về quan hệ sản
xuất, Đảng ta chủ trơng thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành

Qua chuyên đề thực tập này em xin gửi tới thầy giáo Phạm Hồng Vân, ngời đã trực
tiếp tận tình hớng dẫn, giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này lời cảm ơn sâu sắc.
Cũng qua đây, em xin chân thành cảm ơn tới chú Trần Thế - Giám đốc Công ty, anh
Phan Cử Nhân - Trởng phòng Kế toán và các anh chị đang công tác tại công ty cho thuê tài
chính I - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập, giải đáp những vớng mắc thực tế, chỉ bảo những kinh nghiệm quí báu.
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2004
Sinh viên
Lê Minh Đức Lê Minnh Đức
5
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
Chơng I:
Hoạt động cho thuê tại các công ty cho thuê tài chính
1.1. Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài sản.
Hình thức tài trợ thông qua cho thuê tài sản đã có lịch sử khá lâu đời và diễn ra
trong hầu hết mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, thuộc nhiều lĩnh vực trên thế giới.
Theo các th tịch cổ, các giao dịch cho thuê tài sản đã xuất hiện từ năm 2800 trớc Công
nguyên tại thành phố Sumerian. Các thầy tu giữ vai trò ngời cho thuê, ngời thuê là
những nông dân tự do. Tài sản đợc đem ra giao dịch bao gồm: công cụ sản xuất nông
nghiệp, súc vật kéo, nhà cửa, đất ruộng
Vào khoảng năm 1700 tr.C.N, vua Babilon là Hamnurabi đã ban hành nhiều văn
bản quan trọng tạo thành một bộ luật lớn, trong đó có đa ra những quy định về hoạt
động cho thuê tài sản.
Trong các nền văn minh cổ đại khác nh Hy Lạp- La Mã hay Ai Cập cũng đã
xuất hiện các hình thức cho thuê để tài trợ cho việc sử dụng đất đai, gia súc, công cụ
sản xuất. Có thể nói rằng, rất nhiều vấn đề mà các giao dịch thuê mua ngày nay đã gặp

- 30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm. Còn ở Anh,
theo một công bố mới đây của hiệp hội tín dụng thuê mua thiết bị, thuê vận hành
chiếm khoảng 20% vốn tài trợ cho các hoạt động thuê mua và năm 1993 tổng giá trị
ngành công nghiệp thuê mua đạt 49 tỷ USD.
Tín dụng thuê mua cũng đã có những bớc phát triển mạnh mẽ ở Châu á và nhiều
khu vực khác kể từ đầu thập niên 70. Theo một thống kê gần đây cho thấy, ngành
công nghiệp thuê mua thế giới có giá trị trao đổi chiếm khoảng350 tỷ USD vào năm
1994 và đến năm 1998 con số này đã là 450 tỷ USD.
ở Việt Nam, trong điều kiện chuyển đổi sang kinh tế thị trờng, nhu cầu vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn và mang tính cấp bách hơn bao giờ hết, thì sự
ra đời của các công ty cho thuê tài chính- một kênh dẫn vốn trung gian- đã bớc đầu tạo
đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng. Cho đến nay, Việt Nam đã có 9 công ty cho
thuê tài chính, với lợng vốn đầu t khoảng 850 tỷ VNĐ/ năm. Tuy lợng vốn đầu t này
còn khá khiêm tốn so với nhu cầu vốn của nền kinh tế song phần nào đã đáp ứng cho
việc cung cấp và cải thiện các loại máy móc thiết bị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Lê Minnh Đức
7
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
Nh vậy, hoạt động cho thuê tài sản đợc thể hiện trớc hết ở thoả thuận thuê tài
sản là thoả thuận mà theo đó, ngời cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản sang ngời
thuê trong một thời gian nhất định, đợc thoả thuận trớc để nhận đợc những khoản tiền
thuê.
Một thoả thuận thuê tài sản phải có những đặc điểm sau:
* Thời gian cho thuê là trung hoặc dài hạn, chiếm phần lớn đời sống hữu ích
của tài sảnvà không thể huỷ ngang theo ý muốn của một bên.
* Trong suốt thời gian diễn ra hoạt động cho thuê tài sản, quyền sở hữu pháp lý
đối với tài sản thuộc về ngời cho thuê, và quyền sử dụng tài sản thuộc về ngời thuê.
Phần lớn các chi phí bảo trì, bảo hiểm, rủi ro, thuế và các lợi ích phát sinh trong quá

i- Tính toán để khấu trừ
không có thế chấp.
Các pháp nhân
Có thời hạn khá dài: từ 1 đến 20
thậm chí 30 năm.
Không đợc huỷ ngang hợp đồng.
Có thể chuyển giao cho ngời
thuê khi hợp đồng hết hạn.
Do ngời thuê thực hiện.
Đảm bảo cho ngời thuê đổi mới
công nghệ kịp thời.
Thuộc quyền ngời cho thuê và có
thể đợc chuyển giao cho ngời
thuê.
Tổng số tiền thuê.
và có thế chấp hoặc không có
thế chấp.
Các pháp nhân và thể nhân.
Có thòi hạn trung bình từ 1 đến
5 năm.
Không đợc huỷ ngang hợp
đồng.
Chuyển giao cho ngời thuê khi
kết thúc hợp đồng.
Do ngời thuê thực hiện.
Tài sản đợc khấu hao nhanh và
không dễ bị lạc hậu.
Chuyển giao cho ngời thuê vào
thời điểm kết thúc hợp đồng.
Tổng tiền lãi và khấu hao.

+ Thời hạn thuê cơ bản (Basic lease period): là thời hạn mà ngời thuê trả những khoản
tiền thuê cho ngời cho thuê để đợc quyền sử dụng tài sản. Trong 10ong giai đoạn này,
ngời cho thuê thờng kỳ vọng thu hồi đủ số tiền đã bỏ ra ban đầu cộng với tiền lãi trên
số vốn đã tài trợ. Đây là thời hạn mà tất cả các bên không đợc quyền huỷ ngang hợp
đồng nếu không có sự chấp thuận của bên kia.
+ Thời hạn gia hạn tuỳ chọn (Optional renewal Period): Trong giai đoạn gia hạn thứ
hai này, ngời thuê có thể tiếp tục thuê thiết bị tuỳ theo ý muốn của họ. Tiền thuê trong
giai đoạn này thờng rất thấp so với tiền thuê trong thời hạn cơ bản, thờng chiếm tỷ lệ
1- 2 % tổng số vốn đầu t ban đầu và thờng phải trả trớc vào đầu mỗi kỳ thanh toán.
+ Phần giá trị còn lại (Residual Value Share): Theo thông lệ, tại thời điểm kết thúc
giao dịch cho thuê ngời cho thuê thờng uỷ quyền cho ngời thuê làm đại lý bán tài sản.
Ngời thuê đợc phép hởng phần tiền bán tài sản lớn hơn so với giá mà ngời cho thuê đa
ra, hoặc đợc khấu trừ vào tiền thuê hay đợc coi nh một khoản hoa hồng bán hàng.
Khi thời hạn cho thuê căn bản đáo hạn, ngời thuê có quyền lựa chọn một trong
những hình thức mua lại tài sản với giá trị hợp lý hay giá tợng trng tuỳ theo sự thoả
thuận đã đợc dự liệu trớc trong hợp đồng hoặc ngời thuê cũng có thể tiếp tục thuê

Lê Minnh Đức
10
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
tài sản hoặc nhận làm đại lý bán tài sản đó tuỳ theo sự uỷ quyền của ngời cho thuê.
Phơng thức cho thuê đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Phơng thức cho thuê
1.2.1. Phân loại các phơng thức cho thuê tài sản:
Nhằm so sánh những đặc điểm của các phơng thức thuê tài sản với nhau để từ
đó giúp các bên có liên quan dễ dàng phân loại, nhận diện giao dịch thuộc phơng thức
thuê nào để áp dụng các quy chế hạch toán, kế toán, hởng các u đãi (nếu có) và quản
lý chúng (đối với các cơ quan Nhà nớc) theo những quy chế đã đợc Nhà nớc quy định.
Trong hình thức thuê tài sản có hai phơng thức cho thuê vận hành và cho thuê tài

Giao
tài
sản
Bảo
trì

phụ
tùng
thay
thế
Trả tiền

Bảo trì
và phụ
tùng
thay thế
Nhà cung cấp
Chuyên đề thực tập
STT Tiêu thức Thuê vận hành Thuê tài chính
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Quyền sở hữu

cho thuê.
Máy photocopy, máy vi tính, xe
ôtô, đồ đạc trong nhà, văn
phòng .
Nh thuê vận hành
Thờng dài hơn một nửa cho tới
bằng đời sống hữu ích của tài sản.
Không đợc quyền huỷ ngang hợp
đồng
Ngời thuê chịu mọi rủi ro thiệt
hại.
Ngời thuê chịu mọi chi phí vận
hành, bảo trì, dịch vụ, phí bảo
hiểm.
Tơng tự nh thuê vận hành.
Ngời cho thuê hởng
Tài sản cho thuê thờng do ngời
thuê đặt hàng, giao nhận và sử
dụng.
Phần tiền bán tài sản lớn hơn so
với giá quy định của ngời cho thuê
đợc chuyển cho ngời thuê hởng
nh một khoản hoa 12ong bán hàng
hay đợc khấu trừ vào tiền thuê.
Bất động sản, xe lửa, tàu biển,
máy bay, thiết bị văn phòng
Sự phân loại này đợc dựa trên hai căn cứ cơ bản là :
+ Những rủi ro và biện pháp bảo đảm cho giá trị còn lại của tài sản thuê do bên nào
thực hiện.


hạn cho thuê chấm dứt
Hợp đồng thuê có quy
định quyền chọn mua
theo giá tợng trng
Thời hạn thuê chiếm
phần lớn thời gian hữu
dụng của tài sản.
sản.Quyền sở hữu đ
ợc chuyển giao khi
thời hạn cho thuê
chấm dứt
Giá trị hiện tại của các
khoản tiền thuê tối
thiểu lớn hơn hay t
ơng đơng với giá trị
của tài sản.
Thuê vận hành Thuê tài chính

Không



Không
Không
Không
Chuyên đề thực tập
Trên cơ sở các tiêu chuẩn phân loại theo IAS 17 của IASC, mỗi quốc gia đều có

dịch vụ theo hợp đồng phụ.
5- Nhận lại tài sản đã lỗi thời và cung cấp thiết
bị thay thế.
1- Thuê máy móc thiết bị từ ngời có tài sản
đó
2- Ký kết với nhà cung cấp một phụ kiện hợp
đồng về cung cấp phụ tùng và dịch vụ bảo
trì.
3- Trả tiền thuê theo định kỳ và trả tiền phụ
tùng và dịch vụ.
4- Bán lại thiết bị khi chúng đã lạc hậu và
nhận thuê những thiết bị mới.
1.2.2.2. Hợp đồng cho thuê liên kết :
Loại hợp đồng này bao gồm nhiều bên tài trợ cho ngời thuê. Sự liên kết này có thể
xảy ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang tuỳ theo tính chất của loại tài sản hay khả
năng tài chính của các nhà tài trợ. Trờng hợp tài sản có giá trị lớn nhiều định chế tài
chính hay các nhà chế tạo cùng chia nhau hợp tác để tài trợ cho ngời thuê tạo thành sự
liên kết theo chiều ngang. Còn đối với trờng hợp các định chế tài chính hoặc các nhà
chế tạo lớn giao tài sản cho chi nhánh của họ (dealers) thực hiện giao dịch tài trợ cho
khách hàng thì hình thành sự liên kết theo chiều dọc ( Trust leases)

Lê Minnh Đức
15
Lớp Ngân hàng 41D
Ngời cho
thuê
hay
Nhà sản xuất
Thiết bị (quyền sử dụng)
Các loại dịch vụ bảo trì và

ngời cho thuê nào đó ( Tuy nhiên,theo luật pháp của một số quốc gia khoản tiền vay
này không đợc vợt quá 80% tổng giá trị tài sản dợc tài trợ) .Hình thức này đợc tóm tắt
trong bảng sau:
Sơ đồ 1.4 Thoả thuận thuê mua bắc cầu.

Lê Minnh Đức
16
Lớp Ngân hàng 41D
Ngời cho vay
(Lender)
Tiền
trả nợ
Tiền
cho
vay
Ngời cho thuê
(Lessor)
Tài sản
Tiền thuê
Ngời thuê
(Lessee)
Chuyên đề thực tập
Ngời cho vay Ngời cho thuê Ngời thuê
1/ Cung cấp tín dụng trung và dài
hạn chiếm phần lớn giá trị tài sản
cho thuê.
2/ Nhận tiền trả nợ vay bằng tiền
thuê do ngời thuê trả theo yêu cầu
của ngời cho thuê.
3/ Khoản cho vay đợc đảm bảo


Lê Minnh Đức
17
Lớp Ngân hàng 41D
Công ty leasing
Ngời mua
Ngời cho thuê
Thoả thuân mua bán tài sản
Quyền sở hữu pháp lý
Tiền mua tài sản
Quyền sử dụng tài sản
Chủ sở hữu
ban đầu
Ngời bán
Ngời thuê
Trả tiền thuê
Hợp đồng thuê mua
Chuyên đề thực tập

Ngời cho thuê Ngời thuê
1- Mua tài sản của ngời thuê và nắm quyền
sở hữu về mặt pháp lý.
2- Trả tiền cho ngời thuê theo giá tại thời
điểm thoả thuận mua tài sản.
3- Giao quyền sử dụng tài sản cho ngời
thuê.
4- Nhận các khoản tiền thuê và thực hiện
các điều kiện thuê tuỳ theo phơng thức
thuê mua.
1- Bán tài sản cho ngời cho thuê và chuyển giao

thuê thứ nhất cho ngời thuê thứ hai thuê lại tài sản mà ngời thuê thứ nhất đã thuê từ
ngời cho thuê.
Hình thức thoả thuận cho thuê này thờng đợc thực hiện dới dạng hợp đồng hoàn
trả toàn bộ đợc ký kết giữa ngời cho thuê với ngời thứ nhất. Loại hợp đồng này là loại
thoả thuận không thể huỷ ngang . Nhng do ngời cho thuê thứ nhất sau khi thực hiện đ-
ợc một phần của hợp đồng không còn nhu cầu nữa hay vì một lý do nào đó nên phải
tìm ngời thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng. Bởi nếu không còn cho thuê tiếp đợc
thì dù không sử dụng tài sản vẫn phải trả tiền thuê.
Sơ đồ 1.6. Thoả thuận thuê mua giáp lng
Ngời cho thuê Ngời thuê thứ nhất Ngời thuê thứ hai
1- Cho thuê tài sản và
nhận tiền thuê.
2- Các quyền lợi và nghĩa
vụ khác nh trong thoả
1- Thuê tài sản từ ngời cho thuê.
2- Cho ngời thuê thứ hai thuê lại
tài sản.
3- Không chịu trách nhiệm trực
1- Thuê tài sản từ ngời thuê thứ
nhất.
2- Trả tiền thuê cho ngời thuê
thứ nhất.

Lê Minnh Đức
19
Lớp Ngân hàng 41D
Ngời
cho thuê
(Lessor)
Quyền sử

tài trợ cho các thiết bị trong khi họ không có hoặc không muốn bỏ vốn ra mua sắm để
tập trung nguồn vốn của họ vào các đối tợng thuộc vốn lu động. Vì vậy, nếu doanh
nghiệp không có nhu cầu thuê tài sản thì nghiệp vụ cho thuê cũng không thực hiện đ-
ợc.
b. Khả năng của bên cho thuê:
Bên cho thuê là các tổ chức tài chính, tín dụng nên có thể huy động nguồn vốn
bằng tiền hoặc tài sản trong nớc và nớc ngoài dễ dàng hơn các doanh nghiệp khác. Vì
vậy họ có khả năng tài trợ thiết bị bằng nghiệp vụ cho thuê cho các doanh nghiệp có
nhu cầu thuê tài sản.
1.3.2 Về khía cạnh pháp lý:
Nghiệp vụ cho thuê đợc thực hiện và phát triển dựa trên một môi trờng pháp
lý hoàn thiện nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động cho thuê. Ngoài những luật cơ bản
chung cho các hoạt đông của nền kinh tế, liên quan đến các hoạt động cho thuê còn có
các luật nh:
1.3.2.1. Các chính sách về khuyến khích đầu t và kinh doanh:

Lê Minnh Đức
20
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
Hầu hết các luật về khuyến khích đầu t và kinh doanh đều đều áp dụng hình
thức miễn thuế hoặc giảm thuế hải quan đối với hàng nhập khẩu và tiêu dùng bao
cấp. Do hoạt động cho thuê làm gia tăng đáng kể đầu t trong nớc cho nên luật
khuyến khích đầu t nên áp dụng cho hoạt động này. Sự liên quan của các luật thuế
đối với việc thúc đẩy nghiệp vụ cho thuê là ở chỗ: Liệu các luật này có phải là giải
pháp trung hoà lợi ích giữa ngời chủ sở hữu và ngời sử dụng thiết bị cho thuê hay
không , tức là pháp luật có công nhận rằng lợi ích kinh tế các thiết bị cho thuê cũng
giống nh lợi ích kinh tế có đợc của cùng thiết bị ấy nếu đợc mua đứt bán đoạn và do
vậy phải đợc hởng các khuyến khích bình đẳng nh nhau hay không .
1.3.2.2. Pháp luật về bên cho thuê:

Bốn vấn đề pháp lý vừa đợc đề cập ở trên là rất cơ bản đối với việc phát triển
dịch vụ cho thuê và chúng có tầm quan trọng thứ hai sau nhu cầu thực sự về tài trợ cho
thiết bị của một tổ chức nói chung.
Kinh nghiệm cho thấy, nghiệp vụ cho thuê sẽ chỉ phát triển đợc khi các vấn đề
pháp lý và toàn bộ cơ sở pháp luật cho phép nghiệp vụ cho thuê trở thành biện pháp tài
trợ hiệu quả và cạnh tranh đợc về mặt chi phí. Có thể ban hành "Luật Cho thuê Tài
chính" vì nó xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên tham gia giao dịch cũng nh
xác định chức năng quản lý của Chính phủ nhằm thúc đẩy hoạt động này. Nếu Chính
phủ lần đầu tiên đa ra hoạt động cho thuê thiết bị vào nền kinh tế và nếu cơ sở pháp lý
cơ bản liên quan đến cho thuê không rõ ràng thì việc ban hành luật cho thuê tài chính
sẽ rất có ích. Nhng nếu đã có một cơ sở pháp lý lành mạnh hay có thể sửa đổi ngay đ-
ợc các luật không cần phải có luật cho thuê tài chính cụ thể.
1.4. Những u thế và bất lợi trong nghiệp vụ cho thuê :
Mặc dù hoạt động cho thuê có rất nhiều u điểm và cũng nhận thấy rằng cho
thuê là hình thức tài trợ máy móc, thiết bị duy nhất cho các nghiệp vụ mà thị trờng
vốn còn cha phát triển, mặt khác khi đó cần có sự phát triển của hệ thống ngân hàng-
tài chính ở một trình độ nhất định. Song bên cạnh đó, hoạt động này cũng không thể
dấu đi những hạn chế nảy sinh (do điều kiện khách quan hay chủ quan mang lại) cụ
thể là:
1.4.1. Đối với bên đi thuê:
Ưu thế:

Lê Minnh Đức
22
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
- Hạn chế sự lạc hậu của máy móc và thiết bị
Do thời gian đi thuê ngắn hơn thời gian hữu dụng của máy móc, thiết bị, vì vậy,
nghiệp vụ cho thuê có thể giúp các doanh nghiệp tránh đợc sự lạc hậu và lỗi thời của
máy móc, thiết bị trong sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện nay.

- Đơn giản hơn các hình thức tài trợ khác trong khi xem xét uy tín doanh nghiệp
cần đợc tài trợ và tài trợ một cách nhanh chóng.
Đối với các công ty nhỏ hoặc ít uy tín trên thị trờng vốn thì tài trợ cho thuê đợc coi
nh là hình thức duy nhất để có thể sử dụng những thiết bị lớn trong thời gian dài. Do
quyền sở hữu pháp lý thuộc về ngời cho thuê nên các công ty cho thuê có thể chấp
nhận những ngời đi thuê không có uy tín lớn, hơn nữa các công ty nhỏ có thể không
có mối quan hệ gần gũi với ngân hàng và các ngân hàng có thể lỡng lự khi cho các
công ty này vay các khoản vay có kỳ hạn.
- Cho phép ngời thuê hoãn thuế
Các khoản tiền thuế phải nộp hàng năm đợc tính vào chi phí của doanh nghiệp. Do
đó chúng làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp bằng chính những khoản chi
phí đó. Khoản chi phí này đợc nhân với tỷ lệ chiết khấu sau thuế của doanh nghiệp và
nhân với lãi suất cho vay của ngân hàng, sẽ cho ta biết tỷ lệ tiết kiệm do hoãn thuế
bởi thuê mua mang lại cho doanh nghiệp.
Ví dụ: Tổng số tiền thuế phải nộp của doanh nghiệp hàng năm là 50 triệu đồng,
mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%, lãi suất ngân hàng là 12%. Khoản tiền tiết
kiệm đợc do hoãn thuế là:
50 *[ 12% (1-0.32)] = 4.08 triệu
Nh vậy, doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc 4.08 triệu đồng do chậm nộp thuế lợi tức
để sử dụng chúng vào đầu t cho sản xuất kinh doanh mà không phải đi vay và không
phải trả lãi suất vay.
- Thanh toán tiền thuê linh hoạt:
Tuỳ theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và điều kiện lu chuyển tiền tệ của mình , các
doanh nghiệp đi thuê có thể lựa chọn phơng thức trả tiền sao cho phù hợp nhất với

Lê Minnh Đức
24
Lớp Ngân hàng 41D
Chuyên đề thực tập
tình hình thực tế kinh doanh của mình nh trả tăng dần, giảm dần hay trả theo niên

Lớp Ngân hàng 41D

Trích đoạn Mở rộng địa bàn cho thuê Xâydựng chiến lợc đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status