một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty cơ khí & xây lắp số 7 - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu.
Trong thời đại khu vực hoá và toàn cầu hoá, chất l ợng sản phẩm và dịch
vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một thách thức to lớn với
mọi quốc gia trên con đờng hội nhập vào thế kỷ XXI.
Thất bại hay thành công trong cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên thơng tr-
ờng hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thích hợp của hàng hoá và dịch vụ, sự hợp lý về
giá cả, điều kiện mua bán giao nhận, thời điểm đa hàng hoá ra thị trờng Muốn cạnh
tranh hữu hiệu, muốn đạt lợi nhuận cao thì doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ
thống quản lý chất lợng thích hợp và tiên tiến.
Hiện nay, đối với Việt Nam việc nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá và
dịch vụ trở thành phơng thức tất yếu, một biện pháp có hiệu lực để đẩy mạnh tốc độ
phát triển kinh tế đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu xã hội và góp phần thúc đẩy quá
trình hội nhập.
Công ty Cơ khí & Xây lắp số 7 trải qua 36 năm tồn tại và phát triển ngày nay
đã trở thành một đơn vị vững mạnh của cả nớc. Hiện nay sản phẩm của Công ty Cơ khí
& Xây lắp số 7 đã đợc khách hàng chấp nhận và chất lợng ngày một cái thiện rõ rệt,
nhng trong công tác quản lý vẫn còn một số hạn chế nhất định. Để tìm ra biện pháp
thúc đẩy hơn nữa công tác quản lý chất lợng đặc biệt là việc nâng cao chất lợng sản
phẩm ở Công ty Cơ khí & Xây lắp số 7, trong quá trình thực tập tôi đã chọn đề tài: Một
số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty Cơ khí & Xây lắp số 7. làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Đề tài gồm ba phần chính sau:
Phần I: Một số lý luận cơ bản về nâng cao chất lợng sản phẩm.
Phần II: Thực trạng chất lợng sản phẩm của Công ty Cơ khí & Xây lắp số 7 - COMA
7.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty Cơ khí & Xây
lắp số 7.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Theo Kaoru ishikawo chuyên gia ngời Nhật cho rằng chất lợng là sự
thoả mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất.
Theo tiêu chuẩn quốc gia của ôxtrâylia cho rằng chất lợng là sự phù hợp
với mục đích và ý định.
Theo ISO 8402: 1994 chất lợng là một tập hợp các đặc tính của một thực
thể ( đối tợng) tạo cho thực thể (đối tợng) đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã
nêu hoặc tiềm ẩn.
Theo ISO 9000: 2000 chất lợng là mức độ của một tập hợp các đặc tính
vốn có đáp ứng các yêu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn.
1.1.2 Chất lợng sản phẩm.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Theo quan điểm của Mác: Chất lợng sản phẩm có thể là tổng hợp các
tính chất, đặc trng tạo nên giá trị sử dụng, làm cho sản phẩm bảo đảm thoả
mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện nhất định.
Các đặc trng và tính chất biểu thị chất lợng sản phẩm thông thờng đợc
xác định bằng những thông số kỹ thuật có thể đo lờng đợc hoặc những chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật có thể tính toán đợc.
* Theo Fâygenbao (Fêigenbaum): chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc
tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm
đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm.
1.2 Chất lợng sản phẩm theo quan điểm của ngời sản xuất.
Theo quan niệm của ngời sản xuất: sản phẩm muốn đạt đến chất lợng thì
phải đạt đến những tiêu chuẩn, những yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho sản phẩm,
những tiêu chuẩn này đợc thiết kế trớc theo một hệ thống tiêu chuẩn nhất
định.
Quan niệm này còn gọi là quan niệm hớng theo công nghệ, coi chất lợng
sản phẩm là vấn hết sức đơn giản có thể định lợng đợc bằng một loạt các chỉ
tiêu. Doanh nghiệp dựa vào những chỉ tiêu này để đánh giá chất lợng sản

phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thờng ta có thể cho là có chất lợng
.
Từ những phân tích trên có thể đa ra một quan niệm chất lợng sản
phẩm tơng đối hoàn chỉnh nh sau: Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những
chỉ tiêu, những đặc tính của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn nhu cầu trong
những điều kiện tiêu dùng nhất định .
Nh vậy chất lợng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc tính
mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những
điều kiện cụ thể. Hay nói cách khác, chất lợng sản phẩm hàng hoá vừa có đặc
tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Có nhiều nhân tố tác động đến chất lợng sản phẩm, nhng có thể gộp các yếu
tố này thành hai nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong doanh
nghiệp. Dựa vào nhóm yếu tố này mà doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch
về chất lợng sản phẩm để thoả mãn tột bậc mức độ, kỳ vọng của khách hàng.
2.1 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp:
Trong phạm vi một doanh nghiệp, tất cả những gì tác động trực tiếp hay gián
tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
Qui tắc4M đã chỉ ra rằng, đó chính là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, con
ngời và phơng pháp tổ chức quản lý. Điều nàycó thể đợc khái quát theo sơ đồ
xơng cá sau:
Sơ đồ:1Sau đây sẽ nghiên cứu mức độ ảnh hởng của từng yếu tố tới chất lợng sản
phẩm.
* Thứ nhất là nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực
thể của sản phẩm, chiếm khoảng 60- 80% giá trị của sản phẩm. Cho nên
không thể nói rằng chất lợng nguyên vật liệu không ảnh hởng gì đến chất l-
ợng sản phẩm mà ngợc lại đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp nhất, mạnh mẽ

nâng cao đợc chất lợng sản phẩm. Hay nói cách khác nhóm yếu tố kỹ thuật-
công nghệ- thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ, không những chỉ
góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trờng, đa dạng hoá chủng loại nhằm đáp ứng sự đa
dạng của nhu cầu tiêu dùng; tạo ra sản phẩm có chất lợng cao mà giá thành
lại hạ.
* Thứ ba là yếu tố phơng pháp quan lý: Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật
tiên tiến, thiết bị công nghệ hiện đại, nhng không biết tổ chức lao động sản
xuất, tổ chức kiểm tra chất lợng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự
trbảo quản hàng hoá, sửa chữa vận hành và nâng cấp máy móc thiết bị hay
nói cách khác không biết quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào nâng
cao đợc chất lợng sản phẩm. Thật là sai lầm khi cho rằng chất lợng sản phẩm
tốt hay xấu là hoàn toàn phụ thuộc vào công nhân, vào các yếu tố của quá
trình sản xuất.
Sơ đồ:2
Nhng thực tế lỗi do trực tiếp sản xuất chỉ chiếm từ 15%-20%, trong khi đó
80%-85% là lỗi của hệ thống quản lý không hoàn hảo. Những vấn đề chất l -
ợng tốn kém nhất thờng là bắt nguồn từ đầu bút chì và từ đầu dây điện thoại
. Muốn giải quyết tốt vấn đề này thì cần phải có sự điều chỉnh có mục tiêu,
chứ không thể dùng các biện pháp chữa cháy, các biện pháp tình thế ngày
một ngày hai. Vấn đề chất lợng là trách nhiệm của mọi thành viên trong
doanh nghiệp, trong đó phơng pháp tổ chức quản lý giữ vai trò quyết định.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
5
15%
85%
Lỗi do sản xuất Lỗi do quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Thứ t là nhân tố con ngời: Con ngời là nhân tố quan trọng nhất, quyết định
đến chất lợng sản phẩm. Vì thực ra con ngời chính là lực lợng lao động tác

Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
6
Machine
Máy móc thiết bị
Method
Ph ơng pháp
Material Nguyên
vật liệu
Men
Con
ng ời
Chất
l ợng
Sản
phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm chính là những yêiu cầu về cỡ, loại tính năng kỹ
thuật, số lợng, sản xuất cho ai và vào lúc nào Hơn nữa, đòi hỏi của thị trờng trong
nớc lại khác với sự đòi hỏi của thị trờng nớc ngoài. Trên mỗi thị trờng lại có những
yêu cầu khác nhau đối với từng đối tợng sử dụng. Đó là cha nói đến sự biến đổi của
thị trờng về một phơng diện nào đó, theo một chiều hớng nào đó cũng làm cho sản
phẩm phải đợc điều chỉnh thích ứng về chất lợng. Nhạy cảm với sự thị trờng là
nguồn sinh lực của quá trình hình thành và phát triển tất cả các sản phẩm. Điều
quan trọng là phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng tình hình và đòi hỏi của thị tr-
ờng, nghiên cứu, lợng hoá từ đó có chính sách đúng đắn.
Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất:
Đó là khả năng kinh tế và trình độ kỹ thuật có cho phép hình thành và phát triển
một sản phẩm nào đó có mức chất lợng tối u hay không. Đảm bảo chất lợng luôn là
vấn đề nội tại của bản thân nền sản xuất xã hội, nhng việc chất lợng không thể vợt
ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế. Cho nên lo gic của vấn đề là muốn cho

kim loại có năng suất và chất lợng cao hơn khuôn đúc cát; trong nhiệt luyện, tôi
trên máy tần số chất lợng gia công bề mặt đồng đều hơn tôi ở lò điện hay lò phản
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xạ. ở nớc ta nói chung, trình độ trang thiết bị công nghệ của các ngành cha cao, còn
nhiều bất hợp lý tiềm năng cha khai thác hết. Vì vậy, đồng thời với việc thiết lập các
hệ thống công nghệ hiện đại, cần tập trung cải tiến, đổi mới công nghệ từng phần
sắp xếp lại các dây chuyền công nghệ sản xuất hợp lý, đây là điều quan trọng đặc
biệt , nó sẽ đem lại hiệu quả một cách nhanh chóng và tiết kiệm cho nên kinh tế.
Hớng thứ ba là hớng cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới. Bằng
cách áp dụng tiến bộ khoa học, cải tiến, nâng cao tính năng kỹ thuật hay giá trị sử
dụng của các sản phẩm hiện có , làm cho nó thoả mãn mục đích và yêu cầu sử dụng
một cách tốt hơn. Tuỳ từng loại sản phẩm có nội dung cải tiến khác nhau nhng hớng
chung là cải tiến để nâng cao những chỉ tiêu cơ bản và ổn định các chỉ tiêu đó. Với
sản phẩm hớng chính là tạo ra kích cỡ, thông số, loại và các chỉ tiêu đặc trng cho
chất lợng nhằm đáp ứng các yêu cầu mới xuất hiện hoặc thoả mãn những nhu cầu
nâng cao mục đích sử dụng cũ. ở nớc ta, cải tiến nângcao chất lợng cho những sản
phẩm cũ trên cơ sở phát huy tiềm năng của công nghệ, của vật t, của lao động hiện
có là nội dung và biện pháp có ý nghĩa hàng đầu, ít tốn kém và đem lại hiệu quả
nhanh. Tất nhiên, việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới có ý nghĩa riêng của nó.
Nhng phải tính toán, cân nhắc, chuẩn bị chu đáo, để thực sự có sản phẩm đúng
nghĩa là mới, tức là tiến bộ hơn, có tínhnăng kỹ thuật và giá trị sử dụng u việt hơn
sản phẩm cùng loại đã có.
Thực ra có rất nhiều hớng áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào việc nâng
cao chất lợng sản phẩm. Nhng trên đây là ba hớng cơ bản, điển hình hơn cả. Doanh
nghiệp sẽ dựa vào đặc điểm nội lực của mình để lựa chọn hớng áp dụng cụ thể.
Điều quan trọng không phải là áp dụng nhiều hớng, mà là kết quả cuối cùng sản
phẩm của mình có đợc ngời tiêu dùng thừa nhận hay không, doanh số và lợi nhuận
có tăng lên hay không.

thiết kế, chế thử đến tố chức sản xuất, lu thông, sử dụng sản phẩm.
Tóm lại, một cơ chế hợp lý, một môi trờng pháp lý bình đẳng và đồng bộ là điều
kiện thuận lợi cho lĩnh vực chất lợng hoạt động. Chính Nhà nớc sẽ tạo ra môi trờng
cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững để phát triển phải đ-
a vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm lên hàng đầu.
II. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm, vai trò và đặc điểm của
chất lợng sản phẩm.
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm.
Tuỳ theo mục đích sử dụng, các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm, hàng hoá có
thể chia thành 4 nhóm cơ bản sau:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng.
Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua sản phẩm thờng quan
tâm đến, nhóm này bao gồm:
- Thời gian sử dụng.
- Mức độ an toàn trong sử dụng.
- Khả năng sửa chữa thay thế các chi tiết.
- Hiệu quả sử dụng (sinh lợi, tiện lợi).
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ.
Đây là nhóm chỉ tiêu mà các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh doanh th-
ờng dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm. Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ
có rất nhiều nhng quan trong hơn cả là các chỉ tiêu sau đây:
- Chỉ tiêu về kích thớc: thờng đợc áp dụng cho các sản phẩm nh:
giày dép, hàng dệt, hàng may mặc .hoặc để hợp lý hoá sản
xuất, đóng gói vận chuyển, bảo quản.
- Chỉ tiêu về cơ lý nh khối lợng các thông số, các yêu cầu về kỹ
thuật nh độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, độ an toàn trong sử
dụng
- Chỉ tiêu về sinh hoá nh thành phần hoá học biểu thị giá trị dinh
dỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt, hệ số tiêu hóa sự có
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40

lực trong quá trình sử dụng, vận hành. Nâng cao chất lợng sản phẩm cũng là một
giải pháp quan trọng thống nhất lợi ích giữa ngời tiêu dùng và doanh nghiệp.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm là cơ sở để tăng khả năng xuất khẩu và khẳng định
vị trí sản phẩm Việt Nam trên thị trờng quốc tế, đồng thời tăng khả năng trúng thầu
của các doanh nghiệp.
3. Đặc điểm của chất lợng sản phẩm.
* Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế, xã hội, kỹ thuật, đợc quy định bởi
các yếu tố tạo nên sản phẩm. Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào thời gian, không
gian và luôn luôn thay đổi.
* Khi chúng ta nói tới vấn đề chất lợng sản phẩm là nói tới vấn đề quản lý.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Chất lợng sản phẩm có tính tơng đối, vận động liên tục và thay đổi theo không
gian, thời gian cũng nh sở thích của khách hàng. Do đó đây chính là một đặc điểm
mà các nhà quản lý chất lợng cần phải quan tâm để cải tiến không ngừng.
* Chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào các loại thị trờng cụ thể; mà có thể đợc đánh
giá cao trên thị trờng này nhng lại bị coi nhẹ trên thị trờng khác, có thể đợc khách
hàng này a chuộng nhng đối với khách hàng khác lại không đợc a chuộng.
* Chất lợng sản phẩm có thể đợc đo lờng và đánh giá thông qua các chỉ tiêu, tiêu
chuẩn.
* Chất lợng sản phẩm có thể quản lý đợc thông qua các chỉ tiêu; nó gồm hai thuộc
tính cơ bản đó là tính vật lý khách quan và tính phù hợp.
* Chất lợng của mỗi loại sản phẩm đợc xác định trong nhiều điều kiện cụ thể, với
những mục đích cụ thể tơng ứng với một đối tợng tiêu dùng; không có chất lợng sản
phẩm chung cho mọi ngời. sản phẩm chỉ thể hiện chất lợng của mình trong những
điều kiện tiêu dùng nhất định, với những mục đích nhất định.
4. Quản lý chất lợng sản phẩm biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
4.1 Chất lợng trong thiết kế sản phẩm.

lợng nguyên vật liệu của ngời cung cấp đợc đặc biệt quan tâm.
Việc đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu cũng là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá
nhịp nhàng các công đoạn sản xuất, nâng cao năng suất và lập kế hoạch giảm chi
phí. Nội dung của việc bảo đảm chất lợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu bao
gồm các bớc sau:
- Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật kiêu cho sản xuất.
- Lựa chon nguồn cung ứng.
- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thờng xuyên giữa doanh
nghiệp và nhà cung ứng.
- Thoả thuận việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng vật t cung ứng, các
phơng pháp kiểm tra xác minh nguyênvật liệu.
- Xác định các phơng án giao nhận và thời hạn giao nhận.
- Xác định rõ, đầy đủ và thống nhất các điều khoản trong việc giải quyết
các sai hỏng của quả trình cung ứng nguyên vật liệu.
Muốn đánh giá việc cung ứng nguyên vật liệu có đạt tiêu chuẩn hay không phải căn
cứ vào ba chỉ tiêu chính sau:
- Số lần cung ứng đúng thời hạn.
- Tỉ lệ nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lợng.
- Tổng chi phí cho việc cung ứng.
Khi đã có những chỉ tiêu chất lợng mà thị trờng đặt ra trong giai đoạn thiết kế sản
phẩm, khi đã có nguyên vật liệu đúng yêu cầu, doanh nghiệp phải bắt tay ngay vào
việc sản xuất sản phẩm. Vấn đề trung tâm ở đây là muốn nâng cao chất lợng sản
phẩm phải quản lý chất lợng sản phẩm trong giai đoạn sản xuất.
4.3 Quản lý chất lợng trong giai sản xuất.
Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản phẩm xấu,
kém chất lợng vừa sản xuất xong mà là ngăn chặn sao cho không có những sản
phẩm xấu trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất, phải phát hiện ngay những sai
sót càng sớm càng tốt. Ngoài ra cần có nhận thức đúng đắn, nâng cao chất lợng sản
xuất sản phẩm,quản lý quá trình sản xuất không chỉ là trách nhiệm của các nhà
quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên. Quản lý chất lợng trong giai đoạn

phẩm không đến đợc nhà sản xuất. Còn ngời tiêu dùng thì lẳng lặng tìm mua sản
phẩm của hãng khác. Vì vậy các nhà sản xuất còn phải làm sao thu thập đợc những
khiếu nại của ngời tiêu dùng ngay cả đối với những sản phẩm có giá trị thấp. Tuy
nhiên, thông tin khiếu nại về chất lợng sản phẩm có hữu hiệu, có đợc giải quyết triệt
để hay không còn tuỳ thuộc vào thái độ, vào cách thức tổ chức của nhà sản xuất.
Biện pháp hữu hiệu nhất là tổ chức các mối liên hệ ngợc với các khiếu nại của ngời
tiêu dùng.
Ngoài ra bảo hành là một hoạt động cần thiết và có tầm quan trọng để đảm bảo
chất lợng sản phẩm trong quá trình sử dụng. Cần phải có thời gian bảo hành sản
xuất sản phẩm, đơn vị sản xuất sẽ chịu chi phí nếu sản phẩm bị trục trặc trong quá
trình sử dụng. Bảo hành, bảo dỡng kỹ thuật là sự thoả thuận giữa nhà kinh doanh và
ngời tiêu dùng. Doanh nghiệp phải đảm bảo cho lợi ích của ngời tiêu dùng càng
nhiều thì uy tín của doanh nghiệp càng đợc nâng cao và lợi nhuận của họ càng lớn.
Hơn nữa, nguyên nhân dẫn đến hỏng sản phẩm là việc sử dụng không đúng, vận
hành trong những điều kiện bất thờng hoặc kiểm tra định kỳ không đầy đủ. Chính vì
thế đối với tất cả sản phẩm, nhất là sản phẩm sử dụng lâu, cần phải có tài liệu hớng
dẫn sử dụng, hớng dẫn kiểm tra định kỳ thật chi tiết.Tài liệu hớng dẫn phải đợc
trình bày dễ hiểu, đầy đủ sao cho bất cứ ngời tiêu dùng nào cũng có thể hiểu đợc.
Trong tài liệu này cần nêu rõ những quyền lợi sử dụng sản phẩm và trách nhiệm của
nhà sản xuất đối với sản phẩm mà công ty mình sản xuất ra.
5. Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng sản phẩm đối với
các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay.
Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ đặc biệt là công
nghệ thông tin đã tạo ra những đIều kiện to lớn cho giao lu, thu thập, nắm bắt, xử lý
thông tin trên các thị trờng xa xôi. Nó trở thành vũ khí quan trọng để các doanh
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp nâng cao chất lợng sản phẩm của mình để có khả năng cạnh tranh, vơn ra
những thị trờng rộng lớn hơn, phục vụ khách hàng đầy đủ kịp thời hơn, chất lợng

Phần II: Thực trạng chất lợng sản phẩm ở Công ty Cơ khí
và Xây lắp số 7- COMA7
I. Quá trình hình thành , phát triển và đặc đIểm của Công ty Cơ khí
và Xây lắp số 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của COMA 7.
Công ty Cơ khí và xây lắp số 7 là một doanh nghiệp nhà nớc, có tên giao dịch
quốc tế là Construction Mechinery Company No 7- COMA7, có địa điểm đặt tại
Km14- Quốc lộ 1A - Xã Liên Ninh - huyện Thanh Trì - Hà Nội, với diện tích là 4,5
ha; là một trong 23 thành viên của Tổng Công ty Cơ khí xây dựng thuộc Bộ Xây
dựng. Sau 36 năm ra đời và hoạt động, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đă từng bớc
khẳng định vị thế vững chắc của mình trong Ngành Cơ khí xây dựng. Quá trình
hình thành và phát triển của Công ty có thể đợc khái quát nh sau:
1.1 Trớc tháng 12 năm 1986
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh (nay là Công ty Cơ khí và xây lắp số 7)
đợc thành lập ngày 1/8/1966 theo quyết định của Bộ Kiến trúc với cơ sở ban đầu là
một phân xởng Nguội tách ra từ Nhà máy cơ khí kiến trúc Gia Lâm.
Thời gian đầu số cán bộ, công nhân viên có khoảng trên 60 ngời, trang thiết bị
máy móc còn rất ít và lạc hậu, phần lớn là sản xuất thủ công.
Trong giai đoạn này, nền kinh tế của nớc ta quản lý theo cơ chế tập trung ,
quan liêu, bao cấp. Do vậy, đầu ra của Nhà máy do Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí
xây dựng (nay là Tổng Công ty cơ khí xây dựng) bao tiêu.
Với những sản phẩm cơ khí chủ yếu là thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành
sản xuất vật liệu xây dựng nh là máy làm gạch, ngói , bi đạn, Nhà máy đă cung cấp
cho phần lớn các đơn vị sản xuất gạch , ngói , xi măng , khu vực miền Bắc thời kỳ
đó.
Sản xuất phát triển, số lợng công nhân cũng tăng dần theo thời gian, có thời
điểm lên tới trên 500 lao đông (1977- 1978) .

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cung cấp bi cầu thép hợp kim , đạn thép hợp kim , phụ tùng thép hợp kim nh
ghi lò, tấm lót, cho các Nhà máy xi măng Nghi Sơn , Hoàng Thạch (1997 ), Bỉm
Sơn (1998) với tổng khối lợng từ 1000 đến 2000 tấn, đạt doanh thu 2,5 tỷ đồng.
- Cung cấp kết cấu thép phi tiêu chuẩn cho nhà máy bia Tiger- Hà Tây, Công ty
kính nổi Đáp Cầu VFG (1998- 1999 ) với tổng khối lợng khoảng 1000 tấn , đạt
doanh thu 1,3 tỷ đồng.
- Cung cấp kết cấu thép phi tiêu chuẩn cho Xởng chế tạo vỏ nhôm - Nhà máy
đóng tàu Sông Cấm ( 2000- 2001 ), tổng khối lợng 1200 tấn , doanh thu 1,2 tỷ
đồng.
- Dựng cột truyền hình Buôn Mê Thuột do đài truyền hình Việt Nam đặt vào
( tháng 4 năm 2001), tổng khối lợng 1800 tấn, doanh thu khoảng 2 tỷ đồng .
Ngoài ra , Công ty cũng đi sâu nghiên cứu sản xuất và cung cấp các phụ tùng thay
thế các thiết bị làm gạch lò Tuy - Len nhập ngoại cho các xí nghịêp gạch trung ơng
và địa phơng.
Bằng sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên , năm 1999 và năm
2000 , năm 2001 Công ty đã thu đợc các kết quả sản xuất kinh doanh sau đây:
Biểu 1: Một số chỉ tiêu Công ty đạt đợc.
Chỉ tiêu Đvt 1999 2000 2001
Tổng doanh thu Tỷ 17,673 18,2 32,27
Tổng các khoản nộp NS Tr.đ 125 218 320
Năng suất LĐBQ của 1 CN Ngh.đ/năm 4.370 5.748 7.128
Ngày 1/ 11/ 2000 theo quyết định số 1567 / BXD của Bộ trởng Bộ Xây
dựng , Công ty Cơ khí xây dng Liên Ninh một lần nữa lại đợc đổi tên thành Công
ty Cơ khí và Xây lắp số 7, có bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh . Cụ thể
là:
- Thi công xây dựng công trình đân dụng công nghiệp , giao thông (cầu đờng)
thuỷ lợi , công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp , đờng dây điên , trạm biến
thế điện , điện lạnh , hệ thống kỹ thuật công trình .
- Gia công lắp đặt khung nhôm kính , lắp đặt thiết bị , lập dự án đầu t, thiết kế

Mặt khác, sản phẩm cơ khí có tính cạnh tranh không mạnh mẽ nh các mặt hàng
may mặc, dệt và giầy da. Nhng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp cũng có những khó khăn và thuận lợi.
a. Khó khăn:
- Thị trờng kinh tế có nhiều biến động, cơ chế ngày càng phức tạp, tiếp thị tìm
kiếm việc làm có rất nhiều khó khăn, trong mọi hoạt động kinh tế tế Công ty đều
phải chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt thị trờng là chiến trờng, để tồn tại và phát
triển Công ty phải khắc phục, vận động và vợt qua.
- Công ty mới bắt đầu chuyển hớng mở rộng sang lĩnh vực xây lắp, năng lực và
uy tín trên thị trờng về lĩnh vực này còn hạn hẹp, đặ biệt cơ sở vật chất cho thi công
xây lắp nh thiết bị, xe máy, vì vậy tìm kiếm việc làm rất khó khăn.
- Máy móc, thiết bị cho sản xuất gia công cơ khí cũ kỹ, lạc hậu đợc sản xuất từ
những năm (60-70) nhiều khi không đáp ứng đợc chất lợng và tiến độ của nhiều đơn
hàng.
- Từ một Công ty chuyên sản xuất cơ khí nay mở rộng sang lĩnh vực xây lắp,
nên cần có thêm vốn để đáp ứng cho sản xuất kinh doanh. Song vốn của Công ty
còn hạn hẹp, muốn đầu t, muốn sản xuất kinh doanh về xây lắp thì phải vay vốn và
chịu lãi xuất ngân hàng.
- Trong công tác tổ chức sản xuất cũng có nhiều biến đổi theo việc mở rộng
ngành nghề: phải bổ xung thêm ngời, thêm đơn vị chuyên ngành, chính sách, cơ chế
quản lý còn nhiều bất cập.
b. Thuận lợi:
- Đợc lãnh đạo Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng chỉ đạo sát sao, quan tâm đúng
mức tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ Công ty nhất là về định hớng và tạo quyền
chủ động cho Công ty phát huy nội lực trong sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đảng bộ Công ty là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, Cán bộ
công nhân viên hết lòng vì tập thể, cán bộ, công nhân rất mạnh dạn đi vào những

1 2 3 4 5 5/4
Doanh thu (Tỷ) 13.091 17.673 18.2 32.27 177.31
Giá trị sản lợng (Tỷ) 10.340 14.256 22.527 29.018 128.81
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
18
17.67
18.12
32.27
14.26
22.53
29.02
0
5
10
15
20
25
30
35
Tỷ đồng
Doanh thu Giá trị TSL
1999
2000
2001
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty có mặt bằng sản xuất rộng, trong năm Công ty đã đầu t san lấp thêm
mặt bằng tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất theo chiều rộng đăc biệt đối
với cac sản phẩm cơ khí.
- Về cơ sở vật chất cho sản xuất sản phẩm cơ khí, kết cấu thép và luyện kim
từng bớc đợc cải thiện ,công ty đã có uy tín trên thị trờng lâu năm trên cả nớc nhất

Tổ nấu thép
Tổ khuôn máy 1
Tổ khuôn máy 2
Tổ khuôn máy 3
Tổ khuôn máy 4
Tổ nhiệt luyện - rèn
Tổ làm lạnh
Tổ đúc gang
Đội KDVT - TB
Phó giám đốc
SX-VT
Tổ chức hành
chính
Vật t thành phẩm
Điều độ - KCS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 4.2 Xí nghiệp cơ khí và cơ điện công trình
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
20
Giám đốc XN
Kế toán TK
Phó giám đốc
Tổ VS, phục vụ Tổ điện nhỏ
Động cơ điện CT Tổ tiện lớn
Tổ cơ sửa chữa Tổ phay - Bào
Tổ nguội II
Tổ điện Tổ nguội II
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đội kinh doanh vật t thiết bị
Xí nghiệp chế tạo kết cấu thép và xây lắp

Tổ làm sạch sơn
Điều độ TK
Kế toán
Tổ VS, phục vụ
Văn th thủ quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý của công ty là mô hình trực tuyến chức
năng, áp dụng thi hành chế độ một thủ trởng. Dới đây là chức năng và nhiệm vụ của
các phòng ban trong bộ máy tổ chức của doanh nghiệp đợc phân chia nh sau:
2.2.2 Về công tác quản lý ở công ty.
Trên cùng là ban Giám đốc có 01 giám đốc và 02 phó giám đốc tại Công ty và
04 giám đốc ở các xí nghiệp thành viên.
Giám đốc Công ty là thủ trởng cấp cao nhất, chịu trách nhiệm trớc toàn bộ công
ty và Tổng công ty Cơ khí Xây dựng về mọi hoạt động của đơn vị mình quản lý.
Đồng thời cũng là ngời vạch ra các chiến lợc kinh doanh, lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên của công ty, chỉ đạo và ra các quyết định mệnh lệnh buộc cấp dới
phải thực hiện. Ngoài ra còn uỷ quyền cho hai phó giám đốc, giám đốc xí nghiệp
thành viên và phải chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban và các xí nghiệp thành viên.
- Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc về mặt kỹ thuật nh thiết
kế, chế thử sản phẩm mới và xây đựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc điều trong
việc tổ chức, điều hành, kiểm tra theo dõi quá trình sản xuất.
- Phòng KCS: có trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm của từng công
đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm từ nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi sản
phẩm xuất kho.
- Phòng kỹ thuật: phòng kỹ thuật có trách nhiệm xây dựng các định mức kỹ
thuật, tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm, quy cách từng mặt hàng trớc khi đa vào
sản xuất thử và sản xuất hàng loạt. Phòng còn phải nghiên cứu, thiết kế khuôn mẫu,
cung cấp các bản vẽ, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để chế thử các
sản phẩm mới, cái tiến những sản phẩm cũ đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.

sản xuất luôn đợc công ty đa lên vị trí hàng đầu. Đặc thù của Công tác sản xuất máy
móc, gia công các sản phẩm cơ khí đơn chiếc và sản phẩm cơ khí phi tiêu chuẩn,
các sản phẩm đúc là rất vất vả và độc hại. Vì thế Công ty liên tục bố trí sao cho có
đợc đội ngũ cán bộ công nhân viên chính quy nòng cốt, có đủ trình độ văn hoá,
khoa học kỹ thuật và tay nghề cao có đủ sức khoẻ để đảm nhiệm những công việc
do Công ty giao phó. Cán bộ Công ty thấy rõ vai trò của ngời lao động trong quá
trình sản xuất sản phẩm và chất lợnglao động có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng
sản phẩm. Trong quá trình hình thành và phát triển COMA 7 rất chú trọng đến việc
đầu t chiều sâu cho đội ngũ cán bộ, công nhân của Công ty. COMA 7 không ngừng
nâng cao tay nghề của ngời lao động thông qua giáo dục và đào tạo. Do đó, số lợng
lao động của Công ty không có sự thay đổi đáng kể qua các năm nhng chất lợng thì
không ngừng lớn mạnh.
Biểu 3 : Thu nhập bình quân của ngời lao động
Chỉ tiêu Đvật t 1999 2000 2001
Lao động Ngời 350 393 475
Thu nhập bq Ngời/tháng 650.000 700.000 750.000
Nguồn: p.TCLĐTL.
Thực hiện nghị định 176/HĐBT công ty tiến hành sắp xếp lại lao động giải
quyết quyền lợi cho ngời lao động nghỉ hu, nghỉ mất sức. Hiện nay Công ty Cơ khí
và Xây lắp số 7 có tổng số cán bộ công nhân viên 475 ngời. Lao động gián tiếp 125
ngời, chiếm 26.32%, lao động trực tiếp có 337 ngời, chiếm 70,95%.
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: QTCL 40
25

Trích đoạn Phơng hớng và kế hoạch năm Tiếp tục duy trì, đổi mới, cải tiến công nghệ có sẵn kết hợp với áp dụng những tiến bộ khoa học trong ngành cơ khí. Tăng cờng công tác kiểm tra chất lợng ở mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình sản xuất theo thủ tục của hệ thống QLCL ISO 9000: Tăng cờng công tác tiêu chuẩn hoá và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status