xây dựng quy trình công nghệ sản xuất cho các công đoạn sản xuất chính của mã hàng ctf04 - 115v6 tại công ty cổ phần may hồ gươm - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Sự xuất hiện ngành may
Từ thời nguyên thuỷ, trang phục xuất hiện để đáp ứng nhu cầu cuộc
sống loài ngời. Qua những phát hiện của khảo cổ học cho thấy thời đại đồ
đá con ngời đã biết tạo và sử dụng trang phục. Nguyên nhân xuất hiện trang
phục là do nhu cầu cần thiết bảo vệ cơ thể con ngời trớc những tác động có
hại của thiên nhiên khắc nghiệt nh khí hậu, môi trờng
Trang phục thời nguyên thuỷ cha có một hình dáng cụ thể. Nguyên
liệu chủ yếu chỉ là da thú, vỏ cây, lá cây
Theo sát cùng quá trình phát triển của con ngời, trang phục cũng đợc
cải tạo, sáng chế. Từ những vật liệu chủ yếu trong thiên nhiên con ngời đã
biết kết nối, đan bện chúng lại thành những tấm lớn quấn quanh cơ thể. Con
ngời đã biết kết sợi, đan thành áo và guồng sợi ra đời. Để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng, con ngời đã phát minh ra máy dệt. Nghề dệt càng phát triển
thì con ngời càng biết cách sáng tạo ra nhiều kiểu trang phục lạ, đẹp mắt
Đó chính là những cải biến lớn về kiểu dáng, màu sắcNghành may bắt
đầu xuất hiện.
Từng thời kỳ phát triển của xã hội khác nhau trang phục cũng phát
triển theo xu hớng khác nhau. Dân tộc, tôn giáo, giới tính, đẳng cấp xã hội,
lứa tuổi cũng đã có những chọn lựa trang phục riêng biệt.
Văn hoá, kỹ thuật ngày càng phát triển, sự thay thế chế độ cũ bằng chế
độ mới cũng làm trang phục thay đổi theo. Con nguời của chế độ cũ chỉ đợc
mặc trang phục theo quy định đẳng cấp thì ngày nay sự tự do hoá và đa
dạng hóa về trang phục đã nói lên sự phát triển về mặt trình độ và nhận thức
tiến bộ của con ngời. Ngành may mặc vì thế cũng lớn mạnh theo.
Xã hội ngày càng phát triển, trang phục đã trở thành đối tợng của mỹ
thuật. Quần áo không những là để bảo vệ cơ thể mà còn làm tăng vẻ đẹp
của con ngời. Để đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của con ngời, ngành may
mặc cũng thay đổi để thích nghi theo. Từ những xởng may nhỏ, thô sơ,
công nghiệp lạc hậu ngành may đã lớn mạnh thành những xởng may lớn với

Từ 1986 đến nay, với những chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần trong nền kinh tế thị trờng, ngành công nghiệp may đã tập trung
đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tạo, nâng cấp nhà xởngnhằm đa ngành
công nghiệp may mặc Việt Nam phát triển tiến kịp các nớc phát triển trên
thế giới cũng nh khu vực.
Những năm của thập kỷ 90, ngành may mặc của ta đã thu đợc những kết
quả đáng mừng chuyển hớng kịp thời với nền kinh tế thị trờng, không
những duy trì đợc sản xuất mà còn phát triển với nhịp độ cao. Kim ngạch
xuất khẩu tăng đều với công tác đầu t đổi mới thiết bị đáp ứng nhu cầu hàng
may sẳn có chất lợng cao, phong phú về kiểu dáng, mẩu mốt để phục vụ ng-
ời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Đến nay, hơn 95% thiết bị cuả ngành may
đã đợc đổi mới. Các cơ sở may xuất khẩu nhìn chung đều sử dụng thiết bị
của Nhật, Đức đã có một số dây chuyền đồng bộ để may sơ mi ở các công
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ty nh: May 10, May Thăng Long, May Việt Tiến Dây chuyền may quần
âu nh: May Nhà Bè, may Hai, May Việt Thắng
Bớc sang thế kỷ 21, ngành dệt may Việt Nam có những chuyển mình rõ rệt
hơn, nhiều cơ hội lớn đang đến và nhiều thách thức không nhỏ.
Dới đây là một số thông tin đáng chú ý trong những tháng đầu năm 2004:
Xuất khẩu hàng dệt may sang Đài Loan 3 tháng đầu năm tăng khá:
Theo số liệu thống kê chính thức, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang
Đài Loan trong tháng 3/2004 ớc đạt gần 17,5 triệu USD, tăng 11,1% so với
cùng kỳ 2003.
Nga: Xuất khẩu sang thị trờng Nga 3 tháng đầu năm tăng khá, tăng
14,24%. Xuất khẩu áo thun và áo thể thao tăng mạnh, trong khi xuất khẩu
áo Jackét, áo khoác và áo sơ mi lại giảm.
Cộng hoà Séc: Do sắp gia nhập EU vào ngày 1/5 nên xuất khẩu hàng
dệt may của ta sang Cộng hoà Séc đã tăng rất mạnh, tăng tới 88,9% so với

may mặc xuất khẩu. Đó chính là đơn vị tiền thân của Công ty cổ phần May
Hồ Gơm.
Sau khi Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam thành lập, ngày 25 tháng
11 năm 1995 Xởng may 2 đợc Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam quyết
định trở thành Xí nghiệp May thời trang Trơng Định- đơn vị thành viên của
Công ty Dịch Vụ Thơng Mại số 1 trực thuộc Tổng Công Ty Dệt - May Việt
Nam với chức năng sản xuất hàng may mặc thời trang phục vụ xuất khẩu và
tiêu dùng trong nớc.
Ngày O2 tháng 03 năm 1998, Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam quyết
định chuyển Xí nghiệp May thời trang Trơng Định thành Công Ty May Hồ G-
ơm- Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 28/CP và 44/CP về cổ phần
hoá doanh nghiệp Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý cho
phơng án cổ phần hoá của Công ty May Hồ Gơm, ngày 16

tháng 11 năm
1999 Bộ trởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 73/1999/QĐ_BCN
chuyển Công ty May Hồ Gơm thành Công ty cổ phần May Hồ Gơm kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2000. Đại hội cổ đông thành lập đã đợc tổ chức
thành công vào ngày 03 tháng 01 năm 2000 với 517 cổ đông tức 100% số
cán bộ công nhân viên của công ty. Đơn vị đã trở thành một trong những
Công ty thực hiện cổ phần hoá và cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp đầu
tiên của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
II. Quá trình xây dựng, mở rộng và phát triển Công ty cổ
phần May Hồ Gơm:
Tháng 8 năm 1993 với 1.020 m
2
nhà xởng trên diện tích đất 524 m
2
,

may công suất 4,5 triệu sản phẩm trên một năm, một xí nghiệp bao bì phụ
liệu may và một xí nghiệp giặt trên diện tích 5 ha. Nhà số 1(Xí nghiệp may
5) đi vào hoạt động đã thu hút 600 lao động tại địa phơng và nhà số 2 đợc
đa vào hoạt động trong quý IV năm 2003.
Trong 10 năm phấn đấu (từ 1993- 2003) Công ty cổ phần May Hồ G-
ơm đã xây dựng, mở rộng và phát triển với những thành quả sau:
Xí nghiệp thành viên đã hoạt động: 05 xí nghiệp
Đơn vị trực thuộc: 04 xí nghiệp
Đơn vị liên doanh: 01 xí nghiệp liên doanh (tại Hng Yên).
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 2.400 (không kể liên doanh)
Trong đó:
- Cán bộ quản lý nhân, nhân viên nghiệp vụ: 86 ngời.
- Cán bộ trực tiếp sản xuất: 2314 ngời.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng diện tích nhà xởng: 23.500 m
2
.
Công ty sản xuất những sản phẩm: áo Jackét, quần âu
nam, Jean, quần áo trẻ em, váy, áo dài, quần áo dệt kim, mũ vải, túi đựng
Thị trờng: Châu âu, Châu á, Bắc Phi, Trung Mỹ,
Canada, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc
Các hãng nổi tiếng đã ký hợp đồng cùng Công ty cổ
phần may Hồ Gơm: JC Penny, Wandisney, Lee, Taget, SK, C&A, Catimini,
Boss, Niche
Tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm:
Doanh thu tăng: 58,32%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 80,43%
Nộp ngân sách nhà nớc tăng: 20,99%.

bằng khen của Bộ Công nghiệp.
- Bằng khen của Bộ Thơng mại và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
Nội về thành tích xuất khẩu, đặc biệt là một đơn vị xuất khẩu hàng may
mặc đầu tiên vào Mỹ từ năm 2000 với phần thởng 140 triệu đồng.
- Liên tục từ năm 1998 đến nay Công Đoàn công ty đợc nhận bằng
khen Công Đoàn có thành tích xuất sắc trong phong trào công nhân viên
chức và hoạt động Công Đoàn của Ban chấp hành Công Đoàn Tổng Công ty
Dệt - May Việt Nam.
III. Cơ cấu và chức năng của từng bộ phận trong Công ty
cổ phần may Hồ Gơm:
Công ty cổ phần May Hồ Gơm là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập
trực thuộc Tổng công ty Dệt- May Việt Nam và đợc quyền quyết định tổ
chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình.
Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp và hoạt động có hiệu quả
nhất Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô
hình phân cấp từ trên xuống dới. Theo mô hình này thì mọi hoạt động của
toàn công ty đều chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc thống nhất thông suốt
từ trên xuống.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Cơ cấu:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công
ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị( Tổng giám đốc ): là ngời chịu trách
nhiệm chung cho mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công
nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng quản trị.Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn( kể cả nợ), ký các

Hội đồng quản trị
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Xí nghiệp liên doanh
Xí nghiệp mau 5
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng giám đốc. Là đầu mối giao dịch tiếp xúc, nhận và cung cấp thông tin
cho khách hàng. Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, lập các thủ tục
khiếu nại khi có các sự không phù hợp xảy ra. Lập kế hoạch và kiểm soát
các hoạt động mua hàng trong thị trờng nội địa để đảm bảo chất lợng,
nguyên phụ liệu theo đúng yêu cầu. Xây dựng, quản lý và thực hiện các dự
án kế hoạch đầu t và sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh: thông tin về nhu cầu khách hàng để cải tiến về
chất lợng, kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu phù hợp với thị hiếu và điều
kiện của từng đối tợng, khách hàng. Nằm bắt tình hình biến động thị trờng,
theo từng thời kỳ. Báo cáo về doanh thu hàng tháng. Nắm bắt tốc độ và khả
năng tiêu thụ của từng mã hàng, lợng hàng dự trử và tồn kho. Thông tin về
nguyên phụ liệu, khả năng đáp ứng của từng nhà thầu phụ theo định hớng
sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Tiếp thu các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ từ khách
hàng, chỉ đạo công tác triển khai kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất cho các phân
xởng theo đúng yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra chất lợng nguyên phụ
liệu, ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu. Chỉ
đạo công tác quản lý thiết bị, công tác cơ điện, nghiên cứu và chỉ đạo áp
dụng các công nghệ mới, tham mu cho Tổng giám đốc các chơng trình đầu
t trên cơ sở nghiên cứu kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới. Làm việc cùng
khách hàng khi xảy ra sự không phù hợp, chỉ đạo các biện pháp khắc phục,
phòng ngừa, xử lý sản phẩm không phù hợp.

- Chính sách khách hàng: giữ vững những bạn hàng truyền thống,
phát triển quan hệ khách hàng sâu rộng.
- Chính sách đầu t: chắc chắn và hiệu quả cho sản xuất và kinh
doanh.
- Chính sách chất lợng: thiết lập hệ thống quản lý và công bố Chính
sách Chất lợng.
- Xác định phơng hớng và mục tiêu hoạt động của Công ty.
- Xem xét định kỳ hệ thống chất lợng, cải tiến liên tục các hoạt động
của Công ty để đãm bảo có hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra.
Sự chỉ đạo của lãnh đạo cấp cao :
Trớc những khó khăn và thách thức của nền kinh tế thị trờng, lãnh
đạo Công ty cổ phần may Hồ Gơm nhận thức rõ: khách hàng là ngời quyết
định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Từ đó xác định mục tiêu chiến lợc
là hớng tới thoả mãn và tạo lòng tin cho khách hàng ở mức tốt nhất. Điều
này đợc thể hiện rõ ràng thông qua Chính sách Chất lợng và mục tiêu hoạt
động của Công ty.
Chính sách chất lợng của Công ty cổ phần May Hồ Gơm là: Luôn luôn
cung cấp sản phẩm dịch vụ đúng yêu cầu của khách hàng.
Công ty đảm bảo:
- Quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của Công ty
- Duy trì và nâng cao hệ thống chất lợng theo ISO 9002 một cách có
hiệu quả trên cơ sở có sự tham gia cuả mọi ngời.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chính sách chất lợng trên đợc Tổng giám đốc Công ty chính thức
công bố bằng việc ban hành cuốn sổ tay Chất lợng của Công ty.
Tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002:
Các h ớng chiến l ợc của Công ty cổ phần May Hồ G ơm :
- Đảm bảo không ngừng cải tiến chất lợng.

Quan hệ với khách hàng: Việc duy trì và tăng cờng các mối quan hệ
với khách hàng là hoạt động thờng xuyên và rất quan trọng đối với mọi
công ty. Những đòi hỏi của thị trờng về chất lợng mẩu mã và chũng loại sản
phẩm luôn thay đổi. Để nắm bắt đợc những thông tin này, Công ty cổ phần
may Hồ Gơm rất coi trọng việc tiếp xúc và liên lạc với khách hàng dới
nhiều hình thức:
- Hội nghị khách hàng
- Hội chợ triển lãm
- Những cuộc đối thoại làm việc trực tiếp hoăc giao dịch qua
điện thoại, fax hoặc th điện tử.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
12
Thông tin và dữ liệu trung cấp
phòng kinh doanh
Thông tin và dữ liệu trung cấp
phòng kế hoạch
Thông tin dữ liệu về KT&CISP
phòng kỹ thuật - KCS
Thông tin và dữ liệu tài chính
phòng kế toán tài chính
Thông tin dữ liệu về nguồn lực
văn phòng công ty
Hệ
thống
thông
tin và
phân
tích
Sản phẩm gia
công xuất khẩu

ty về thực hiện kế hoạch, phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lý thích hợp
những khuyết tật hay những hoạt động có nguy cơ chật hớng.
Xét duyệt và phân công tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
kỹ thuật, dự án quản lý, thiết kế và phát triển các loại sản phẩm mới.
Quan tâm việc tổ chức kiểm tra chất lợng đầu vào, kiểm soát các quá
trình sản xuất và chất lợng sản phẩm thông qua xem xét các báo cáo và đôn
đốc quản lý chỉ đạo, thực hịên đúng các quy trình, hớng dẫn đã ban hành.
Xem xét lại các hoạt động của tổ chức:
Ban giám đốc Công ty có trách nhiệm thờng xuyên đánh giá, xem xét
tất cả các mặt hoạt động của Công ty; so sánh, phân tích các chỉ tiêu, các
kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng sử dụng nguồn vốn nhân lực nhằm
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Xem xét môi trờng cạnh tranh hiện tại, những thay đổi hoặc tiến bộ về khoa
học kỹ thuật, về xã hội có liên quan đến mục tiêu hoạt động của Công ty; để
có những điều chỉnh, định hớng đúng đắn. Việc xem xét đợc Công ty cổ
phần May Hồ Gơm thực hiện thông qua cuộc họp sơ kết hàng tháng hoặc
các cuộc họp xem xét của lãnh đạo đợc thực hiện 6 tháng một lần.
Việc xem xét của lãnh đạo trong Công ty cổ phần May Hồ Gơm là hoạt
động quan trọng của Công ty nhằm đảm bảo hệ thống chất lợng đợc thực
hiện có hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9002 và đáp ứng đợc Chính
sách Chất lợng.
Quá trình thực hiện của Công ty cổ phần May Hồ G ơm:
- Việc xem xét của lãnh đạo Công ty đựơc thực hiện thông qua các
cuộc họp chính thức, có ghi biên bản và do Tổng giám đốc chủ trì.
- Các cuộc họp xem xét của lãnh đạo đợc tiến hành 6 tháng một lần
- Tuỳ thuộc vào mỗi lần xem xét của Lãnh đạo, Tổng giám đốc có thể
quyết định xem xét trên các nội dung khác.

+ Phơng tiện để thực hiện.
+ Mức độ, kết quả của công việc để cá nhân tự đánh giá.
- Mỗi cán bộ điều hành trung gian có thể tíên hành đánh giá kết quả
hoạt động và kết quả thực hiện mục tiêu của từng bộ phận, đánh giá vai trò
của mình trên cơng vị ngời điều hành đối với nhân viên cấp dới và là ngời
thực hiện đối với Lãnh đạo cấp trên.
- Đối với Ban giám đốc có thể đánh giá hiệu quả hoạt động qua các
chỉ tiêu toàn diện, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội, tốc
độ tăng trởng và phát triển của Công ty, vị trí và sức mạnh của Công ty trên
thị trờng. Ngoài ra Công ty cổ phần may Hồ Gơm còn áp dụng phơng pháp
thăm dò ý kiến nhân viên, thông qua đó Lãnh đạo có thể biết cấp dới nghĩ
gì về mình, về hệ thống, ngời đợc đánh giá nhìn ra những điểm mạnh và
điểm yếu để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Trách nhiệm cộng đồng và nghĩa vụ công dân:
1. Trách nhiệm đối với cộng đồng:
a) Đề cao tuân thủ pháp luật:
- Công ty đã đăng ký chất lợng các mặt hàng kinh doanh theo quy
định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
- Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định về bản quyền nhãn hiệu hàng hoá.
- Chấp hành đầy đủ nghiêm chỉnh các quy định của Luật doanh
nghiệp Nhà nớc.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh hàng hoá và pháp lệnh đo lờng.
- Có trách nhiệm tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi để bảo toàn và
phát triển vốn do Nhà nớc giao và vốn bổ sung.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, phơng hớng
sản xuất kinh doanh dài hạn, trình và bảo vệ trớc cấp trên.
b) Tác động đối với xã hội:
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
15

tế của xã hội và thể hiện vai trò của mỗi công dân mẫu mực. Bên cạnh việc
không ngừng nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh, đảm bảo cuộc sống
ổn định và ngày càng nâng cao cho cán bộ công nhân viên. Công ty cổ phần
may Hồ Gơm đã tham gia tích cực các hoạt động xã hội:
- Đống góp quỹ từ thiện: mỗi đơn vị là 1 ngày lơng của cán bộ công
nhân viên, số tiền trên 20.000.000 đồng.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Ung hộ các xã nghèo Định Hoá- Thái Nguyên: 2.860.000 đồng và 9
kiện hàng hơn 1000 sản phẩm.
- Ung hộ lũ lụt miền Trung: 10.000.000 đồng và 10 kiện hàng.
- Tham gia ủng hộ quỷ chăm sóc thiếu nhi và các trờng trẻ em tàn tật
trên 2.000.000 đồng.
- Trong công tác tuyển dụng u tiên tại địa phơng diện chính sách,
diện các hộ nghèo, trong quá trình đào tạo có miển giãm học phí từng phần
hoặc toàn phần.
- Khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức các đợt tham quan, nghỉ mát, hội thi tay nghề, biểu diển
văn nghệ, thời trang tạo không khí tơi vui và thoải mái để có điều kiện
phát triển tốt hơn cho ngời lao động.
II. Hoạch định chiến lợc:
1) Xây dựng chiến lợc:
Quá trình xây dựng chiến lợc:
Các b ớc chính và các thành viên chính :
Chiến lợc là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Công ty.
Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tập trung đầu t thoả đáng cho vấn
đề này.
Quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của Công ty cổ phần may
Hồ Gơm đợc thực hiện nh một hệ thống khép kính dùng tập trung vào cải

phẩm, giá cả, phơng thức thanh toán, khả năng về tài chính). Công ty xác
định đợc vị trí của mình trên thị trờng. Đồng thời qua nghiên cứu môi trờng
cạnh tranh Công ty biết đợc những điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm
tận dụng triệt để những cơ hội, phát huy tối đa các lợi thế cạnh tranh và
thâm nhập vào những phân đoạn thị trờng thích hợp.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật:
áp dụng phơng tiện kỹ thuật và công nghệ mới cho phép Công ty
nâng cao năng suất lao động, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lợng
sản phẩm, phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây là yêu cầu về
mặt khoa học kỹ thuật khi xây dựng chiến lợc.
Các nguồn lực:
Việc nghiên cứu và phân tích các yếu tố chủ quan để hiểu rõ những
điểm mạnh điểm yếu trong chính Công ty về:
+ Trình độ tổ chức quản lý
+ Quy trình sản xuất
+ Khả năng cung ứng
+ Khả năng tài chính
+ Marketing
+ Nguồn nhân lực
Đó là những yếu tố quan trọng để Công ty cổ phần may Hồ Gơm trả
lời câu hỏi: Công ty có đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng, thoả mản khách
hàng hay không?
Năng lực của các nhà cung ứng và đối tác:
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đợc phân tích đánh giá, chọn lựa, căn cứ vào khả năng đáp ứng của
họ đối với thị hiếu khách hàng, nổ lực cho chiến lợc kinh doanh của Công
ty.
Nghiên cứu yêu cầu khách hàng và thoả mản yêu cầu khách hàng là

ro trong kinh doanh.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tăng dần tỷ trọng sản xuất theo phơng thức mua nguyên liệu bán thành
phẩm.
5.Chiến lợc đầu t và công nghệ:
Với xí nghiệp tiền thân là Xí nghiệp may Thời trang Trơng Định, sau
gần 10 năm chuyển biến, đổi mới và phát triển thành Công ty cổ phần may
Hồ Gơm hiện nay. Với các trang thiết bị hiện đại cùng với xu hớng phát
triển toàn diện của ngành may Việt Nam. Công ty cổ phần may Hồ Gơm
phấn đấu xây dựng Công ty trở thành công ty mạnh ở phía Bắc, với sức tăng
trởng nhanh, trong đó tập trung hình thành 2 khu vực chính là sản xuất và
thơng mại.
6.Chiến lợc con ngời:
Với nhận thức con ngời là yếu tố quyết định mọi thắng lợi, Công ty đã tập
hợp đợc đội ngũ cán bộ chủ chốt từ Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Tr-
ởng các phòng ban nghiệp vụ đợc đào tạo kỹ lỡng, hầu hết đều tốt nghiệp
Đại học từ nớc ngoài trở về. Cán bộ trực tiếp quản lý sản xuất đều là những
ngời có kinh nghiệm, đã nhiều năm công tác trong nghề, các cán bộ trẻ đợc
đào tạo chính quy tại các trờng Cao đẳng, Đại học đợc tuyển chọn vào làm
việc tại công ty đều tốt nghiệp loại khá trở lên. Công ty cổ phần may Hồ G-
ơm còn tập trung đào tạo tại chỗ đội ngũ cán bộ đang công tác có đủ năng
lực và phẩm chất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ mới.
Triển khai chiến l ợc:
Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động của Công ty cổ phần may
Hồ Gơm.
Kế hoạch hành động:
Các kế hoạch hành động cụ thể đợc Công ty cổ phần may Hồ Gơm
xây dựng trên cơ sở các chiến lợc phát triển, trong đó nêu rõ mục tiêu, biện

- Đối với thị trờng trong nớc,ngoài những sản phẩm cao cấp Công ty
cổ phần may Hồ Gơm đã chủ trơng khai thác nguồn nguyên liệu rẻ hơn
nhằm phục vụ tầng lớp dân c có thu nhập thấp. Công ty cổ phần may Hồ G-
ơm đã quyết tâm thực hiên trong thời gian nhanh nhất các gian đoạn, hạng
mục công trình dự án đầu t mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất.
- Từ tháng 6 năm 1998 đến tháng 6 năm 1999 Công ty đã hoàn thành
dự án đầu t đồng bộ hoá và nâng cao năng lực sản xuất đa diện tích sử
dụng 1.1200 m
2
nhà xởng lên 2.800 m
2
và số máy may các loại lên 355
chiếc với các trang thiết bị đồng bộ.
- Tháng 4 năm 2001 hà sản xuất số 1- Xí nghiệp May 2 với công suất
1.200.000 sản phẩm/năm đi vào hoạt động thu hút 700 lao động tại địa ph-
ơng.
- Tháng 4 năm 2002, nhà sản xuất số 2- Xí nghiệp May 2 với công
suất 1.200.000 sản phẩm/năm đi vào hoạt động thu hút 700 lao động tại địa
phơng.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tháng 8 năm 2002 khánh thành nhà sản xuất số 3- Xí nghiệp May 2
công suất 2.000.000 sản phẩm/năm và nhà điều hành, khu chuyên gia 3
tầng với diện tích 1.200 m
2
tại cơ sở II.
- Tháng 12 năm 2002, tiếp tục triển khai hoạt động nhà sản xuất số 1
tại cơ sở III- Hải Phòng.
Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực.

Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tiến hành đầu t xây dựng Xí nghiệp May 2 tại thị trấn Bần- Yên
Nhân đào tạo công nhân,cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất cho Xí nghiệp.
- Chuyển dần hớng kinh doanh từ hình thức gia công sang hình thức
mua nguyện liệu- bán thành phẩm.
- Củng cố và nâng cao chất lợng sản phẩm, thành lập Ban chỉ đạo ISO
9002 để nghiên cứu và đa vào áp dụng cho hệ thống quản lý chất lợng của
Công ty.
- Tập trung cho việc phát triển quan hệ khách hàng, mở rộng thị tr-
ợng trong và ngoài nớc. Chỉ đạo sát sao hơn việc thực hiện sản xuất, tiêu
thụ trên thị trờng nội địa, mở thêm cửa hàng đại lý ở các địa phơng.
Giai đoạn từ năm 2001-2005.
- Không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của Công ty, đồng thời ổn
định bộ máy điều hành sản xuất cho các đơn vị mới vào hoạt động- nâng
cao chất lợng và năng suất lao động.
- Tập trung cho việc phát triển quan hệ khách hàng, đặc biết đáp ứng
yêu cầu sản xuất về điều kiện tiến độ giao hàng, chất lợng thực hiện tối đa
sản lợng xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.
- Phát triển đa dạng các mặt hàng sản xuất, phát triển liên doanh liên
kết để thu hút và s dụng có hiệu quả vốn đầu t, nguồn tiêu thụ sản phẩm với
khách hàng trong và ngoài nớc. Cụ thể là: tăng thêm công suất các dây
chuyền sản xuất mũ mềm, tập trung khai thác nguồn hàng cho xởng thêu,
đa Xí nghiệp dệt sản phẩm len vào hoạt động đúng thời hạn.
- Thi công hoàn thiện các công trình kỹ thuật cơ bản, lắp đặt thiết bị,
cung cấp chuyên gia kỹ thuật công nghệ vào quản lý kế hoach, cung cấp
nguồn hàng cho Xí nghiệp liên doanh may hàng dệt kim với Công ty Hồng
Quang tại thành phố Hải Phòng.
- Xây dựng tiêu chuẩn hoá cán bộ của công nhân viên và thực hiện

luôn theo kịp các mong muốn của khách hàng và nắm bắt đợc bất cứ sự
thay đổi xuất hiện trong hiện tại và dự báo trớc tơng lai.
Năm 2001, hàng xuất khẩu của Công ty cổ phần may Hồ Gơm vào các thị
trờng đạt tỉ lệ:
Châu âu Mỹ Châu á Thị trờng khác
20% 48% 25% 7%
Hịên nay, tỷ trọng hàng xuất khẩu của Công ty cổ phần may Hồ Gơm chiếm
90% doanh thu, đối với nhóm khách hàng này Công ty cổ phần may Hồ G-
ơm dựa vào các tiêu chí sau đây để định hớng:
- Kiểu cách, mẩu mã, chũng loại các đơn đặt hàng do khách hàng
trung gian đặt sản xuất( các đơn hàng gia công ).
- Số lợng các đơn hàng và thị trờng ngời mua cuối cùng( FOB ).
- Mức độ yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, độ chính xác trong đóng
gói, tỷ lệ màu sắc cở, vóc
- Mức độ kiểm tra đánh giá cuả các chuyên gia kỹ thuật theo dõi
kiểm hàng tại Công ty.
- Yêu cầu về thời gian giao hàng.
Nguyễn Thị Hằng Vinh Lớp May 10
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Yêu cầu về phơng thức thanh toán.
Trên cơ sở cập nhập các thông tin ở trên, Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã
xác định nhu cầu và thị trờng của khách hàng theo từng nhóm nh sau:
Khách hàng Châu Âu:
- Đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật chất lợng cao.
- Số lợng trên một đơn hàng thờng không lớn.
- Thời hạn giao hàng đãm bảo chính xác.
Khách hàng Mỹ:
- Đơn đặt hàng thờng lớn.
- Chủ yếu là các đơn hàng thờng phục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status