MỤC LỤC
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào dù tư nhân hay
Nhà Nước đều muốn biết hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả
hay không. Vì vậy, công việc đánh giá hiệu quả kinh doanh là một trong những công
việc rất quan trọng. Tổng kết đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp
cho doanh nghiệp thấy rõ được những điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị mình, từ đó
có thể đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế những điểm yếu cũng như phát huy
những thế mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp cũng như góp
phần nâng cao đời sống xã hội.
Trước tình hình hiện nay, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do hoạt động
không hiệu quả hoặc do tính cạnh tranh của thị trường…, trong đó Trung Tâm Kinh
Doanh Tổng Hợp Nguyễn Kim – Công ty Cổ Phần Thương Mại Nguyễn Kim cũng
không tránh khỏi những khó khăn này do phải đương đầu, cạnh tranh gây gắt với
những Trung tâm điện máy, những công ty đối thủ khác Vì vậy để nhận biết hiện nay
Trung Tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim đang gặp những khó khăn trở ngại nào
ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh, để từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM -
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM”.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 2/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Để thấy được những ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau lên kết quả và hiệu quả của
hoạt động kinh doanh chúng tôi nghiên cứu các mục tiêu quan trọng ảnh hưởng tới kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh như:
Môi trường bên trong và bên ngoài Trung tâm KDTH.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả trong sử dụng vốn
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của đơn vị cũng như của
nền kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất mà
tổng chi phí thấp nhất.
Hiểu một cách giản đơn, hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa trên chi phí
tối thiểu. Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh
doanh tối thiểu.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có liên
quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,… nên
doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng tốt các yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh:
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là hiệu quả lao động xã hội được xác
định bằng cách so sánh giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng
chi phí lao động xã hội, trong đó kết quả hữu ích là những sản phẩm đã hoàn
thành và được xã hội chấp nhận.
Vậy hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng phản ánh quan hệ so sánh
giữa hai đại lượng được thể hiện bằng giá trị kết quả hữu ích và những chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 5/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được
kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện
Kết quả kinh doanh >1, Kết quả kinh doanh càng lớn càng chứng tỏ quá trình
đạt hiệu quả càng cao. Để tăng hiệu quả chúng ta có thể sử dụng những biện
pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng
đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra, …
1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ Doanh
hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế. Sự phụ thuộc lẫn nhau
mỗi lúc một tăng lên trên phạm vi toàn quốc giữa các nền kinh tế, thị trường,
chính phủ và tổ chức đòi hỏi Doanh nghiệp phải xem xét đến ảnh hưởng có thể
có của các biến số chính trị đối với việc soạn thảo và thực hiện các chiến lược.
Nhân tố chính trị là bao gồm sự ổn định của chính phủ, các điều lệ
thương mại quốc tế và chính sách thuế của chính phủ đối với nền kinh tế.
Nhân tố luật pháp bao gồm hệ thống pháp luật độc quyền, các luật lệ làm
việc và luật liên quan đến các ngành nghề trong xã hội gắn liền với những chính
sách và điều lệ của doanh nghiệp. (QTCL- NXB Thống kê)
1.2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
Khách hàng: là người tiêu thụ chủ yếu, do đó cần có mối quan hệ tốt với
khách hàng, có như vậy thị trường mới mở rộng. Doanh nghiệp phải xác định rõ
thị trường nào là trọng điểm, từ đó tập trung vào để làm cho khối lượng sản
phẩm tăng lên.
Đối thủ cạnh tranh: Ngoài yếu tố sản phẩm có chất lượng cao, kiểu dáng
mẫu mã đẹp, đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng… Doanh nghiệp
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 7/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
muốn đứng vững trên thị trường thì phải tạo ra những giá trị gia tăng khác cho
sản phẩm /dịch vụ của mình và giá bán phải cạnh tranh hơn so với các mặt hàng
cùng loại của các đơn vị khác.
Nhà cung cấp: Doanh nghiệp cần có mối quan hệ tốt, bền chặt với các
nhà cung cấp thì nguồn cung ứng mới dồi dào, ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu cho
sản xuất/ kinh doanh.
Môi trường của mọi công ty đều có khách hàng (khách hàng hiện tại và
tiềm năng), đối thủ cạnh tranh (đối thủ hiện tại và tương lai), nhà cung ứng, và
những nhà làm luật. Tất cả những đối tượng này đều tác động đến tiềm năng lợi
nhuận của công ty. Mỗi đối tượng đều có những yêu cầu về chất lượng, tính
năng và tiện ích của sản phẩm hay dịch vụ. (Nguồn: TTO - Học giả Michael
Porter đã nhận định)
Quản lý hoạt động Doanh nghiệp một cách khoa học và có áp dụng các
thành tựu khoa học. Quản lý hoạt động Doanh nghiệp có cơ sở căn cứ khoa học
là hướng tốt nhất không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động.
Yêu cầu trình độ quản lý: bộ máy quản lý phải gọn nhẹ rõ ràng, phù hợp,
không chồng chéo, phải năng động và sáng tạo. Bộ máy điều hành phải thực
hiện đồng bộ các chức năng quản lý, hoạch định, tổ chức thực hiện kiểm tra và
giám sát nhằm phát huy được các yếu tố kỹ thuật và con người.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 9/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
1.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh
thu đạt được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận/vốn sản xuất bình quân: chỉ tiêu này cho biết với
một đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Nhóm các chỉ tiêu về tỷ số thanh toán nợ đến hạn:
Tỷ số thanh toán hiện hành ( Rc):
Chỉ tiêu này cho biết Công Ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và đo
lường khả năng trả nợ của Công Ty.
Tỷ số thanh toán nhanh (Rq):
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 10/75
Kết quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí kinh doanh
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 11/75
Kết quả kinh doanh
H
TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ
Tiền mặt tại quỹ
Rt =
Nợ ngắn hạn
Doanh thu thuần
R
i
=
Hàng tồn kho
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
Từ đó ta có các chỉ tiêu:Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu trong tổng giá
trị sản lượng.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Hai
chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tốt.
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng trong giá trị tổng sản lượng thì
phải mất bao nhiêu đồng TSCĐ.
1.3.3.2 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng tài sản lưu động
(TSLĐ)
Vốn lưu động là số vốn đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp
nhằm góp phần đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu để đánh giá sức sinh lời của vốn cố định. Nếu
kết quả của chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định
càng tốt và ngược lại.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 13/75
ΣDoanh thu – thuế Doanh thu thuần
- Số vòng quay của VLĐ = =
Vốn lưu động Vốn lưu động
360 (ngày)
- Số ngày bình quân/ một vòng quay =
Số vòng quay của vốn lưu động trong năm
Lợi nhuận
- Hiệu quả vốn cố định =
Vốn cố định
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH
DOANH TỔNG HỢP NGUYỄN KIM
2.1 Sơ lược về Trung tâm KDTH Nguyễn Kim
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của TT.KDTH Nguyễn
Kim
Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ đối tượng
khách hàng là các doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim đã
hình thành Trung tâm Kinh Doanh Tổng Hợp Nguyễn Kim (TT.KDTH) bên
cạnh các chuỗi Trung tâm mua sắm bán lẻ hàng đầu trong cả nước và được tọa
lạc tại địa chỉ: 63-65 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt
nam.
Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp Nguyễn Kim là một Trung tâm tác
nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim, chuyên trách về
đấu thầu dự án và bán hàng cho các Doanh nghiệp, tổ chức. Trung tâm KDTH
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 16/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
Tầng 4 : là khu vực yêu thích của các bà nội trợ với các đầy đủ các
sản phẩm gia dụng tiện nghi và hiện đại nhất cho căn bếp của gia đình. Có thể
tìm thấy các sản phẩm điện tử phổ thông ở đây với các nhóm hàng như Lò vi
sóng, máy hút bụi, nồi cơm điện, xay sinh tố, ép trái cây, bếp ga các loại, máy
hút khói, máy massage, …
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm KDTH Nguyễn Kim
Nghiên cứu, phát triển thị trường kinh doanh tổng hợp bao gồm: Tham
gia đấu thầu, cung cấp hàng hóa cho các dự án, công trình, bán hàng cho các
Doanh nghiệp, tổ chức…
Xác định chiến lược giá thích hợp cho từng thị trường. Xác định giá thầu
chính xác để vừa đảm bảo khả năng thắng thầu cao, vừa đảm bảo lợi nhuận của
Công ty. Xác định thị trường mục tiêu (tiềm năng), chuẩn bị kế hoạch để thâm
nhập và chiếm lĩnh các thị trường này.
Tham mưu và đề xuất cho Tổng giám đốc các chiến lược, chính sách về
hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 17/75
Giám đốc Trung tâm
Kinh doanh tổng hợp
Giám đốc Trung tâm
Kinh doanh tổng hợp
Trưởng phòng
Kinh doanh
Dự Án 1
Trưởng phòng
Kinh doanh
Dự Án 1
Trưởng phòng
Kinh doanh
Nhóm
Kinh Doanh 4
Nhóm
Kinh Doanh 5
Nhóm
Kinh Doanh 5
Nhóm
Kinh Doanh 6
Nhóm
Kinh Doanh 6
Nhóm
Kinh Doanh 2
Nhóm
Kinh Doanh 2
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Trung tâm KDTH Nguyễn Kim.
Sơ đồ 2.1.4: Cơ cấu tổ chức TT.KDTH Nguyễn Kim
Đứng đầu Trung tâm KDTH là Giám đốc Trung tâm KDTH do Tổng
giám đốc bổ nhiệm, bãi nhiệm sau khi được phê chuẩn của hội đồng quản trị.
Chức danh các Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm KDTH trực tiếp
bổ nhiệm, bãi nhiệm sau khi được sự phê chuẩn của Tổng giám đốc.
Các chức danh khác thuộc Trung tâm KDTH do Giám đốc Trung tâm
KDTH trực tiếp phân công, bổ nhiệm và bãi nhiệm.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 18/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.2.1 Phòng Nhân sự/ Hành chính:
2.2.1.1 Chức năng:
Hoạch định nguồn nhân lực: tham mưu, đề xuất, định biên và bố trí nhân
sự nhằm thu hút, duy trì, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo mục tiêu chiếc lược
2.2.2.1 Chức năng:
Tổ chức, quản lý và điều hành phòng Kế toán. Kiểm tra, giám sát, cập
nhật toàn bộ các nghiệp vụ về kế toán phát sinh đảm bảo thông tin đầy đủ và
chính xác trong quá trình thực hiện. Kiểm soát chặt chẽ các phát sinh mua hàng,
đổi trả, mua công cụ dụng cụ,… của Trung tâm.
Tổ chức hệ thống kế toán của Trung tâm để tiến hành ghi chép, hoạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của Trung tâm, trên cơ sở
tuân thủ quy chế và quy định của kế toán công ty và pháp luật. Quản lý toàn bộ
lượng tiền mặt của Trung tâm KDTH, đảm bảo số lượng thu – chi – tồn quỹ
được kiểm đếm kịp thời và chính xác. Kiểm soát việc thu tiền thực tế tại các
quầy hàng ở Trung tâm, chi nhánh công ty, công ty thành viên và các điểm giao
dịch khác (nếu có).
2.2.2.2 Nhiệm Vụ:
Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán của công ty và điều
hành, kiểm soát hoạt động của phòng Kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ
sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện chức năng nhiệm
vụ của kế toán. Phụ trách kế toán thuế và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
trong toàn hệ thống.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 20/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
Xây dựng các quy trình và quy chế, chế độ, định mức về kế toán. Hướng
dẫn nghiệp vụ kế toán toàn hệ thống (hoạch toán kế toán, chế độ tài chính, thuế,
các quy định có liên quan đến kế toán thanh toán trong nước và nước ngoài…)
Lập báo cáo theo quy định của Pháp luật như: Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, kê khai thuế giá trị gia tăng. Thiết lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế
toán, thống kê và quyết toán theo quy định của nhà nước và điều lệ Công ty.
Kiểm tra, bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán. Thực hiện kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiêp vụ, xây dựng đội ngũ kế toán viên của
Trung tâm. Giám sát các hợp đồng của Trung tâm KDTH và đối chiếu các tài
khoản này hàng tháng, quản lý các hóa đơn liên quan trong Trung tâm KDTH.
nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh đạt được cao nhất. Chịu trách nhiệm về kết
quả bán hàng và công nợ liên quan đến hoạt động kinh doanh của Phòng phụ
trách. Đồng thời quản lý chi phí và lợi nhuận của Phòng kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thúc đẩy việc bán hàng nằm trong lĩnh vực/ thị trường phụ trách. Xây
dựng quy trình thực hiện đấu thầu, chào giá cạnh tranh và phối hợp với các
ngành hàng nhằm phát triển hoạt động bán hàng đấu thầu đạt hiệu quả cao nhất.
Cập nhật thông tin và tình hình đấu thầu, công trình, dự án,… trên thị
trường và quy định của Pháp luật về hoạt động kinh doanh nhằm điều chỉnh hợp
lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
Khai thác bán hàng cho các Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hàng
“Điện máy” làm chương trình khuyến mãi và hỗ trợ, tư vấn giải pháp tối ưu cho
khách hàng trong quá trình hoạt động. Chủ động tìm kiếm, phát triển khách hàng
mới là các công trình, dự án, …
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 22/75
GVHD: Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 06VQT2
Quản lý việc thanh toán tiền bán hàng do bộ phận mình thực hiện đúng
và đủ theo quy định của Công ty. Đảm bảo quá trình tác nghiệp của bộ phận
luôn chính xác, kịp thời, đúng quy trình, quy định của Trung tâm. Nghiên cứu,
đàm phán, soạn thảo Hợp đồng/ Biên bản thỏa thuận đã được Giám đốc Trung
tâm KDTH hoặc Tổng giám đốc ký kết với khách hàng, đối tác. Mở rộng quan
hệ với khách hàng, đối tác để tìm kiếm cơ hội kinh doanh và các hình thức bán
hàng mới.
Tham mưu cho Giám đốc Trung tâm về các chính sách, chiến lược kinh
doanh trong lĩnh vực do mình phụ trách. Đề xuất, kiến nghị thay đổi quy trình,
quy định, thông báo hoặc những điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế nhằm
nâng cao hoạt động kinh doanh của Trung tâm KDTH. Xây dựng và phối hợp
với các bộ phận liên quan để tổ chức các chương trình bán hàng, phục vụ sau
bán hàng nhằm đảm bảo doanh số bán hàng theo chiến lược kinh doanh của
Trung tâm KDTH.
sinh khi xây nhà
mới, trang bị bổ
sung cho gia đình.
- Nhu cầu đã
được phê duyệt và
cấp ngân sách.
- Mua đúng Sp
đã đề xuất trước
đó hoặc tương
đương về giá
Yếu tố quyết
định mua
hàng
- Thương hiệu /chất
lượng Sp
- Giá thành Sp
- Dịch vụ sau bán
hàng
- Người quyết định
mua hàng là Ban giám
đốc hoặc Phòng mua
hàng
- Thương hiệu
Sp.
- Giá thành Sp.
- Chương trình
khuyến mãi.
- Thương hiệu
- Giá thành Sp
- Hoa hồng
Căn cứ vào mục tiêu, tình hình thực tế và đối tượng bán hàng của đơn vị
trong từng thời điểm, Giám đốc TT.KDTH được quyết định giảm giá/ trích hoa
hồng tối đa 5% trên giá bán lẻ, riêng đối với các mặt hàng thuộc Ngành hàng
Thiết bị Viễn Thông và Thiết bị Tin Học giảm giá/ trích hoa hồng tối đa là 3% trên
giá bán lẻ.
2.3.3.2 Chính sách đối với khách hàng thân thiết
Ngoài chính sách giá đối với kênh bán hàng tổng hợp, TT.KDTH còn
được áp dụng các chính sách chiết khấu thêm cho khách hàng nếu doanh số mua
hàng cao để duy trì và phát triển khách hàng thân thiết, cụ thể:
• Nếu doanh số mua hàng đạt từ 750 triệu đồng/ năm đến gần 1,5 tỷ
đồng/ năm sẽ được chiết khấu thêm 1% trên tổng doanh số.
• Nếu doanh số mua hàng đạt từ 1,5 tỷ đồng/ năm trở lên sẽ được chiết
khấu thêm 2% trên tổng doanh số.
SVTH: Võ Nguyễn Phương Thanh Trang 25/75