i
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA SINH
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn
SVTH: Trần Hưng Thái
MSSV: 506401293
Lớp : 06VQT2
THÁNG 04/2011
TP.HCM,11/ 2010
GVHD:
SVTH:
MSSV: …
TP.HCM, 2010
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty cổ phần Địa Sinh, không sao chép
bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam
đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Sinh viên
(ký tên)
ii
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trần Hưng Thái
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Trần Hưng Thái
MSSV : 506401293
Khoá : 06VQT2
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
1.1 Khái niệm cơ bản về chiến luợc trong kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm về chất lượng 3
1.1.2 Vai trò của chiến lược trong kinh doanh 4
1.2 Nội dung của chiến lược trong kinh doanh 6
1.2.1 Các quan điểm nội dung chiến lược trong kinh doanh 6
1.2.1.1 Sự du nhập vào lĩnh vực kinh doanh của thuật ngữ chiến lược
6
1.2.1.2 Một số cách tiếp cận chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
7
1.2.1.3 Các quan điểm về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2.2 Nội dung chủ yếu của chiến lược trong kinh doanh 10
1.2.3 Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh : 11
1.2.3.1 Những yêu cầu căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh 11
1.2.3.2 Các quan điểm cần quán triệt khi xây dựng chiến lược kinh doanh
13
1.2.3.3 Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh 14
1.2.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược 25
1.2.3.5 Các giải pháp và công cụ chiến lược 27
vi
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐỊA SINH TRONG NHỮNG NĂM 2005- 2010 28
2.1 Giới thiệu về công ty 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 28
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược tại công ty
trong thời gian qua (2005- 2010) 31
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Địa Sinh 32
2.3 Những nguyên nhân không hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh cùa
công ty cổ phần Địa Sinh 36
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC
ix
Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do và ý nghĩa của đề tài:
Khi nói đến kinh doanh thì cho dù dưới hình thức nào vấn đề được nêu ra
trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một công
ty, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị kinh
doanh.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của
mọi doanh nghiệp. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành
hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó chiến lược kinh doanh
là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần Địa Sinh là một doanh nghiệp hoạt động với các ngành
nghề đa dạng. Nhưng hiện nay, với sự biến động của nến kinh tế toàn cầu, công ty
cũng gặp không ít khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt.Công ty cũng đang cố gắng
tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lược phát triển kinh doanh tương đối bền vững
trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản trị chiến lược vào điều kiện thực tiễn của
công ty nhằm tạo ra cho mình một chiến lược kinh doanh trong định hướng 5-10
năm tới hoặc dài hơn nữa.
Tuy nhiên môi trường kinh doanh luôn thay đổi và việc hoạch định chiến
lược kinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới và cũng có
thể nói không thể đề ra một chiến lược được xem là hoàn hảo nhất
Dựa trên cơ lý thuyết đã được trang bị và căn cứ tình hình thực tế công ty,
em đã chủ động chọn đề tài “ Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 10 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
thiện chiến lược hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Địa Sinh” làm
nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định
hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu
chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn
hạn và dài hạn.Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được
các sai lệch do chiến lược gây ra.
- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực
hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người lãnh
đạo cao nhất của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết
định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin.
- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh.
Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh
giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh,
điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành
nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh
của doanh nghiệp. Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn
và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 12 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
có chuẩn bị và có thế mạnh.
1.1.2 Vai trò của chiến lược trong kinh doanh
Trong thời kỳ bao cấp, khái niệm chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
ít được sử dụng bởi vì các doanh nghiệp không có trách nhiệm xây dựng chiến lược
kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu là trong thời kỳ này các doanh nghiệp hoạt động
sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh mà cấp trên đưa xuống. Chiến lược kinh doanh
trong thời kỳ này chỉ là một mắt xích kế hoạch hoá cho rằng nhà nước có trách
nhiệm hàng đầu trong việc hoạch định chiến lược phát triển toàn bộ nền kinh tế
quốc dân trong tất cả các lĩnh vực: xã hội, sản xuất Chính phủ quản lý và vận hành
Hiện nay, khi chuyển sang kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, đa số các
doanh nghiệp phải đối mặt với những điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn,
phức tạp mang tính biến động và rủi ro cao, song việc làm cho doanh nghiệp thích
nghi với sự thay đổi môi trường là hết sức cần thiết, quyết định sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp. Thực tế, những bài học thành công hay thất bại trong
kinh doanh đã chỉ ra có những nhà tỷ phú xuất thân từ hai bàn tay trắng nhờ có
được chiến lược kinh doanh tối ưu và ngược lại cũng có những nhà tỷ phú, do sai
lầm trong đường lối kinh doanh của mình đã trao cơ ngơi kinh doanh của mình cho
địch thủ trong một thời gian ngắn. Sự đóng cửa những công ty làm ăn thua lỗ và sự
phát triển của những doanh nghiệp có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cao, thực
sự phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đó,
đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Sự tăng tốc của các biến đổi trong môi trường,
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với việc ngày càng khan hiếm các nguồn tài
nguyên dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về phía xã hội, từ nội bộ của doanh nghiệp và
cá nhân khác nhau đã làm cho chiến lược kinh doanh ngày càng có một tầm quan
trọng với một doanh nghiệp. Sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lược kinh
doanh đối với các doanh nghiệp được thể hiện trên một số mặt sau:
Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng
đi của mình.
Điều kiện môi trường mà các doanh nghiệp gặp phải luôn biến đổi nhanh.
Những biến đổi nhanh thường tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ.Việc xây
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 14 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
dựng các chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội
và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp gắn liền các quyết định
đề ra với điều kiện môi trường liên quan, hay nói cách khác là giúp các doanh
nghiệp đề ra các quyết định chủ động.
Xây dựng chiến lược sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo ra chiến lược kinh
nhuận.Thực tế, đến măn 1970 cách tiếp cận này mất ý nghĩa, vì toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp đều do kế toán trưởng và giám đốc chỉ đạo, không đề cập đến bên
ngoài. Mặt khác, lúc này đã hình thành các khu vự như Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Âu,
Đông Âu…đã chi phối toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các
khu vực đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tiếng nói chung phối hợp lẫn nhau.
b. Quan điểm tiến hoá (Evolution approach)
Quan điểm này coi "Doanh nghiệp là một cơ thể sống và nó chịu tác động của
môi trường bên ngoài, đồng thời cơ thể sống tự điều chỉnh chính mình để thích nghi
với môi trường kinh doanh". Như vậy, quan điểm này không thừa nhận doanh
nghiệp như là một hộp đen, mà trái lại doanh nghiệp như là một hệ thống mở chịu
tác động của môi trường bên ngoài, "Doanh nghiệp không thể ngồi bên trong bốn
bức tường mà phải mở cửa sổ để quan sát bầu trời đầy sao", nhằm tìm kiếm cơ hội
kinh doanh và phát hiện nguy cơ có thể đe dọa doanh nghiệp.
c. Quan điểm theo quá trình (Processing approach)
Theo quan điểm này doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường thì cần
phải có một quá trình tích lũy kinh nghiệm, nâng lên thành mưu kế trong kinh
doanh. Theo tính toán của Trường Đại học Havard Mỹ thì: từ một đến ba năm mới
bước vào thị trường, từ ba đến năm mới giữ vững trên thị trường và lớn hơn tám
năm mới thành công.
d. Quan điểm hệ thống
Quan điểm này cho rằng các doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong hệ
thống và chịu tác động của các hệ thống đó.Ví dụ như hệ thống kinh doanh của
Nhật, hệ thống kinh doanh mạng của người Hoa, hệ thống kinh doanh của Mỹ, Tây
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 16 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
Âu…
Tóm lại, cho dù các quan điểm trên có tiếp cận phạm trù chiến lược dưới góc
độ nào, thì chúng nhằm một mục đích chung của mình là tăng trưởng nhanh, bền
vững và tối ưu hoá lợi nhuận.
1.2.1.3. Các quan điểm về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
nghiệp mong muốn?
Tóm lại, trong đời sống của doanh nghiệp, chiến lược là: "một nghệ thuật thiết
kế, tổ chức các phương tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn và có mối quan hệ
với một môi trường biến đổi cạnh tranh".
Như chúng ta đã biết ở dưới các cách tiếp cận khác nhau về chiến lược kinh
doanh sẽ có những quan niệm khác nhau về phạm trù này, và do đó cũng có những
quan niệm khác nhau về nội dung của chiến lược kinh doanh. Các nhà quản lý Pháp
đã căn cứ vào nội dung quản lý sản xuất kinh doanh cho rằng chiến lược sản xuất
kinh doanh bao gồm các bộ phận sau:
- Chiến lược thương mại: bao gồm những thủ pháp, những định hướng bảo
đảm các yếu tố đầu vào, tổ chức tiếp thị, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
- Chiến lược công nghệ kỹ thuật: bao gồm các định hướng nghiên cứu phát
triển hoặc đầu tư hoặc đổi mới phần cứng, phần mềm công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Chiến lược tài chính: bao gồm định hướng về quy mô, nguồn hình thành vốn
đầu tư và sử dụng hiệu quả các chương trình dự án kinh doanh.
- Chiến lược con người: bao gồm các phương thức nhằm phát huy tính năng
động tích cực của con người với tư cách là chủ thể của quá trình sản xuất, tạo nên
sự thống nhất về ý chí, hành động của tập thể người lao động trong doanh nghiệp.
Các chuyên gia kinh tế BCG (Boston Consulting Group) căn cứ vào hệ thống quản
lý của công ty lại coi chiến lược kinh doanh của công ty bao gồm:
- Chiến lược phát triển toàn diện doanh nghiệp: là những định hướng lớn về
chức năng, nhiệm vụ, những chính sách, giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện những
mục tiêu chiến lược của toàn doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển các bộ phận kinh doanh: bao gồm phương pháp, thủ
đoạn, mục tiêu cụ thể của các thành viên, bộ phân sản xuất kinh doanh trực thuộc
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 18 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
của doanh nghiệp cạnh tranh trên khu vực thị trường sản phẩm được giao.
- Các chiến lược chức năng: là phương thức hành động của các bộ phận chức
năng thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp để thực hiện và hỗ trợ chiến lược của toàn
tranh trong thương trường kinh doanh.
- Phải xác định được vùng an toàn kinh doanh và xác định rõ được phạm vi
kinh doanh, xác định rõ mức độ rủi ro cho phép.
- Phải xác định được rõ mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản để thực
hiện mục tiêu đó.
- Phải có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định.
- Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế.
- Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi của thời gian trong kinh
doanh.
b. Những căn cứ
Như chúng ta biết một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là tối ưu hoá lợi
nhuận thông qua việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Để có
được các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp cần phải sử
dụng các yếu tố đầu vào, quy trình công nghệ để sản xuất ra chúng hay nói cách
khác doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố bên trong của mình. Tuy nhiên,
không phải chỉ riêng có doanh nghiệp sản xuất những hàng hoá và dịch vụ đó, mà
cũng có những doanh nghiệp khác cũng sản xuất (đối thủ cạnh tranh).Vì vậy, để thu
hút khách hàng nhiều hơn thì những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải có
mẫu mã, chất lượng hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác họ
giành được thắng lợi trong cạnh tranh. Từ lập luận đó ta đi đến xác định các căn cứ
cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh gồm:
+ Khách hàng.
+ Đối thủ cạnh tranh.
+ Doanh nghiệp.
Các nhà kinh tế coi lực lượng này là "bộ ba chiến lược" mà các doanh nghiệp phải
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 20 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
dựa vào đó để xây dựng chiến lược kinh doanh của mình.
b.1 Khách hàng:
Đại diện cho nhân tố "cầu" của thị trường, khái niệm khách hàng chứa đựng
mình trên những lĩnh then chốt bằng cách so sánh các yếu tố nói trên của doanh
nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Sự khác biệt chủ yếu cần xác định được là những
ưu thế mà doanh nghiệp đã có hoặc có thể tạo ra bao gồm cả những giá trị hữu hình
và vô hình. Các giá trị hữu hình gồm:
+ Năng lực sản xuất sản phẩm.
+ Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Hệ thống kênh phân phối, tiếp thị.
Các giá trị vô hình gồm:
+ Danh tiếng và sự tín nhiệm của khách hàng.
+ Chất lượng, kiểu dáng sản phẩm.
+ Bí quyết công nghệ.
+ Lợi thế về địa điểm kinh doanh, vị trí sản xuất gắn nguồn nguyên vật liệu.
+ Các bạn hàng truyền thống, các mối quan hệ với chính quyền các cấp.
+ Trình độ lành nghề của công nhân, kinh nghiệm của cán bộ quản lý. Trên cơ
sở những căn cứ trong bộ ba chiến lược nêu trên thì chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp có độ tin cậy cần thiết. Song môi trường kinh doanh chỉ có những
nhân tố mà từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp còn phải xét thêm các nhân tố
khác thuộc môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp như: các nhân tố chính trị,
pháp luật, khoa học công nghệ…trong việc xác định và lựa chọn phương án chiến
lược kinh doanh có độ tin cậy cao hơn.
1.2.3.2 Các quan điểm cần quán triệt khi xây dựng chiến lược kinh
doanh.
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh chúng ta cần quán triệt những quan điểm
sau đây:
+ Xây dựng chiến lược kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thác các yếu tố
then chốt của doanh nghiệp để giành thắng lợi.
+ Xây dựng chiến lược kinh doanh dựa vào việc phát huy các ưu thế và các lợi
GVHD: ThS. Trịnh Đặng Khánh Toàn 22 SVTH: Trần Hưng Thái
Lời mở đầu
thế so sánh.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Lời mở đầu
Xác định mục tiêu chiến lược là bước đầu tiên trong quá trình hoạch định
chiến lược và là bước rất quan trọng. Bởi vì việc xác định đúng mục tiêu chiến lược
sẽ là căn cứ, định hướng chỉ đạo cho các bước tiếp theo của qúa trình hoạch định
chiến lược của doanh nghiệp. Mặt khác, nó còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh
chiến lược. Mục tiêu chiến lược được hiểu là những gì mà doanh nghiệp cần vươn
tới, cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (thương là dài hạn). ở đây
cần phân biệt giữa mục tiêu chiến lược với dự đoán, dự đoán được hiểu như là một
chỉ dẫn cái có thể đạt được trong hoạt động tương lai có tính đến hoạt động trong
quá khứ của doanh nghiệp. Dự đoán dựa trên sự tính toán, nhưng nhìn chung nó
biểu hiện một xu hướng. Trong khi đó mục tiêu chiến lược thể hiện ý chí muốn
vươn lên của doanh nghiệp và cần phải đạt được.
a.2. Hệ thống mục tiêu chiến lược và yêu cầu của mục tiêu chiến lược
Hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó bao
gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn.
- Mục tiêu dài hạn bao gồm:
+ Thị phần của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Năng suất lao động.
+ Vấn đề giải quyết công ăn việc làm và đời sống người lao động.
+ Một số lĩnh vực khác.
- Mục tiêu ngắn hạn thường đề cập đến lĩnh vực cụ thể và chức năng quản trị
của doanh nghiệp. Để xác định mục tiêu đúng đắn và hợp lý doanh nghiệp cần căn
cứ vào:
- Căn cứ vào đối tượng hữu quan của doanh nghiệp: khách háng, chủ sở hữu,
giới giám đốc, người lao động, nhà nước, cộng đồng xã hội