LUẬN VĂN:
Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ
phần Vật tư Thú y TW I
Lời nói đầu Đối với Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay công nghệ còn chưa phát triển thì chi
phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ, mà đặc biệt trong các doanh
nghiệp sản xuất vật chất thông thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí.Do đó
việc tiết kiệm chi phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ có ý nghĩa kinh tế rất
lớn.
Vì vậy khi thực tập ở Công ty cổ phần Vật tư Thú y TW I sau một thời gian tìm
hiểu tôi đã chọn đề tài là “ Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng
cụ tại Công ty cổ phần Vật tư Thú y TW I”
Một số chỉ tiê kinh tế phản ánh tình hình phát triển của công ty như sau.
Bảng số 1
Một số chỉ tiêu của công ty trong các năm 98,99 và
tháng 9 năm 2000
STT
Ch
ỉ tiêu
1998
1999
9
th
(2000)
1 Doanh thu tiêu thụ 17.080.120.000
20.197.585.320
16.487.126.76
2 Lợi nhuận sau thuế 370.100.112
453.873.076
3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện theo phương pháp ra quyết định trực
tiếp từ trên xuống. Chức năng cao nhất là hội đồng quản trị, Ban giám đốc bao gồm một
giám đốc và một phó giám đốc.
Tất cả các phòng ban đều phải có trách nhiệm tham mưu cho hội đồng quản trị
và Ban giám đốc. Các quyết định được đưa trực tiếp xuống các phòng ban, xuống từng
phân xưởng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (trang sau)
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Chuẩn
b
ị
Đóng
gói
Phối
ch
ế
KCS
Nhập kho,
b
ảo quản,
Kế toán trưởng
( K
ế toán tổng
K.toán
hàng
tồn
kho và
K.toán
ngân
hàng
K.toán
T.toán
và tập
hợp
chi
phí
tính
K.toán
T.lươn
g và
K.toán
-Nhiên liệu như: than , ga
-Phụ tùng thay thế như: các chi tiết máy, các chi tiết của xe đẩy chở hàng
-Vật liệu khác dùng để đóng gói như nhãn thuốc, hộp carton, ống ,lọ các loại, băng
thùng.
-Còn về công cụ dụng cụ công ty có các loại sau: xe đẩy hàng, máy sấy, máy hàn,
quạt thông gió.
2. Hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách kế toán dùng cho hạch toán nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty.
Với hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ ,công ty dùng các loại sổ, Nhật ký -
chứng từ, bảng kê và các bảng phân bổ. Để hạch toán nguyên liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ kế toán sử dụng các sổ sau:
-Nhật ký - chứng từ số 5 xác định tôngr số phát sinh bên có TK 331 đối ứng nợ
các tài khoản liên quan và lấy số liệu tổng cộng của Nhật ký - chứng từ số 5 để ghi vào
sổ cái kế toán còn kết hợp sử dụng Nhật ký - chứng từ số 1, 2, 4
- Bảng kê số 4
- Sổ cái Sơ đồ 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nguyên liệu vật liệu
và công cụ dụng cụ tại công ty.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Nhập Xuất
Ghi cuối tháng
toán với
Nhật ký
chứng từ
s
ố 5
Nhật ký
chứng từ
1,2,3
Sổ cái
TK
Bảng kê
số 4 -Đối với nghiệp vụ xuất khẩu nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ chủ yếu là
xuất cho sản xuất phân xưởng, các chứng từ xuất là phiếu xuất vật tư theo hạn mức và
phiếu xuất khẩu .
Tuy nhiên, do tần suất nhập-xuất vật tư trong tháng cao nên công ty mở the kho
cho từng tháng và mở riêng cho từng loại vật tư.
Ví dụ mở thẻ kho cho loại pencillin như sau:
Bảng số 2
Công ty cổ phần vật tư Thẻ kho
thú y TW I
Ngày lập thẻ
Tờ số:
T
ồn
A
B
C
D
E
1
2
3
41
2
3
4
21104
32
110 63
Số dư cuối tháng
87
-Hạch toán ở phòng kế toán định kỳ 5-7 ngày thủ kho tập hợp tất cả các chứng từ
liên quan đến việc nhập xuất vật tư chuyển cho kế toán cùng thẻ kho trên cơ sở các
chứng từ trên, kế toán mở sổ chi tiết
ví dụ như mở sổ chi tiết cho nguyên liệu là pencillin Bảng số 3
Công ty cổ phần vật tư sổ chi tiết vật tư
thú y TW I
Tháng 6 năm 2000
TK 152.2
Tên kho: Kho PX I
Tên, quy cách vật tư :Penicilline
Ch
ứng từ
Di
ễn giải
TK
đối
ền21104
32
2104
. . . .
. . . .
. . . .
. . . .
. . .
48
31209
1/5
2/5
1/5
. . .
. .
. . .
. . .
.
25/5
29/5
S
ố d
ư đ
ầu tháng
290
290
290
285
290
290
292
290
110 15
107125
5800
5220
4640
3420
2900
26102900
40
1140C
ộng
Trên cơ sở sổ chi tiết đã mở và đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, kế toán tiến
hành lập bảng tổng hợp chi tiết vật tư để làm căn cứ tiến hành đối chiếu với kế toán tổng
hợp.
Ví dụ như bảng tổng hợp chi tiết cho vật tư phân xưởng II. Bảng số 4
Công ty cổ phần vật tư Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
thú y TW I phân xưởng II
Tháng 6 năm 2000
Đơn vị 1000 đồng
T
T
Tên c.lo
ại quy
cách
Đ
V
T
Nh
Tettracyllin
Bcomplex
Chloramphenicl
. . . . . . . . . . .
Boa
Kg
Kg
Kg
. . .
125
10,7
12
15
. . .
36280
2030
540
4875
. . . .
120
325
252
1950
. . . .
C
ộng
76166763
1 78165663
7 43700015
4 2.2 Các sổ kế toán sử dụng cho hạch toán nguyên liệu vật liệu tại công ty
Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty cổ phần Vật tư Thý y TWI đang
Số dư đầu năm
Nợ Có
472009320
Gi có TK đ
ối ứng nợ TK
này
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
. . . . .
Tháng 12TK 111
TK 331
TK 1561
28370000
14571250
49545129
2
Có
65510244
5
623522004
78165663
7S
ố d
ư cu
ối tháng
N
ợ
35529941
7
456989160
43700015
4
4. Trình tự kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Vật
tư Thú y TW I
4.1 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên liệu vật liệu
Tuỳ theo tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty mà phòng cung ứng vật tư lập
kế hoạch sản xuất trong năm.
Khi nhập kho, phiếu nhập kho do phòng kinh doanh tổng hợp lập và gồm 3 biên
bản
-Liên 1:Lưu tại phòng kinh doanh tổng hợp
-Liên 2: Do thủ kho giữ để vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán nguyên liệu vật liệu
-Liên 3: Người nhập vật tư giữ để làm chứng từ thanh toán và được lưu tại bộ phận kế
toán thanh toán.
Ví dụ trường hợp công ty mua hàng theo hoá đơn GTGT số 038766 ngày
3/6/200(bảng số 6) đã thanh toán cho nhà cung cấp và đã nhập kho theo phiếu nhập kho
số 37 ngày 5//2000 (bảng sô 7)
Khi đó kế toan ghi
Nợ TK 152(1521) 5100000
Nợ TK 133(1331) 255000
Có TK 111( 1111) 5355.000
Bảng số 6 Số 038766
Hoá đơn (gtgt)
Liên 2 ( giao cho khách hàng )
Ngày 3 tháng 6 năm 2000
Đơn vị bán hàng: Cơ sở Đức Thịnh
Địa chỉ: Thành Phố Hồ Chí Minh Số tài khoản
Điện thoại . . . . MS : 0 3 0 0 5 2 3 3 8 5 0 0 1 1
Họ tên người mua hàng: Phạm Huy Khánh
Đơn vị: Công ty cổ phần Vật tư Thú y TW I
Địa chỉ: 88 Đường Trường Chinh Số tài khoản
ống thuỷ tinh 5ml
ống chloramphenicol
Hộp 1000 ống
Hộp 1000 ống
12
10
250000
210000
3000000
2100000
Cộng thành tiền
:5.100.000
Thuế GTGT 5% tiền thuế GTGT
255.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 5.355.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm ba triệu năm mươi lăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký đóng dấu họ tên)
Bảng số 7 mẫu số 01-VT
Phiếu nhập kho số 40
Ngày 5 tháng 6 năm 2000
Nợ :
Có:
nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
2
ống thuỷ tinh 5
ml
ống chloramnicol
H
ộp1000
12
10
Nợ TK 152 CTĐT
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
Nếu nợ lại nhà cung cấp, khi thanh toán cho nhà cung cấp kế toán nghi:
Nợ TK 331
Có TK liên quan 111, 112, 331
Trường hợp nhập nguyên liệu chính chủ yếu là tetracyllin, penicilline,
streptomycin, vitamin c Do công ty vừa sản xuất , vừa kinh doanh cho nguyên liệu
chính cũng là hàng hoá .Trong trường hợp này kế toán ghi:
Nợ TK 152 CTĐT
Có TK 156
Với trương hợp mua nguyên liệu vật liệu , chi phí thuê mua, vận chuyển thanh
toán bằng tiền mặt thì kế toán tập hợp các phiếu chi để báo cáo quỹ từ đó lên Nhật ký-
chứng từ số 1
Bảng số 8
Trích nhật ký chứng từ số 1
Ghi có TK 111-Tiền mặt
Tháng 6 năm 2000
Đơn vị đồng
TT Ngày Ghi nợ TK 111 Nợ các TK
TK 1521 TK 1522 TK 141 . . Cộng
1
2
3
4
. . . .
. . . . .
. . . . .
. . . . . .
. . . .
. . . . .
.
. . . . . C
ộng
28182940
63602300 Đã ghi sổ cái ngày tháng năm Ngày tháng năm2000
Bộ phận sử dụng: PXII Có:
Lý do xuất: xuất cho PX sản xuất
Xuất tại kho: kho PXII
Tên nhãn
hiệu quy cách
v.tư
MS ĐVT Hạn mức được
duyệt trong
tháng
Ngày
suất
Số
lượng
suất
Đơn
giá
T.
tiền
N.nhận
ký
A B C 1 2 3 4 5 6
Tenicilline
110
Phụ trách bộ phân sử dụng Phụ trách công tiêu Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán ghi
Nợ TK 154(CTĐT)
Có TK 152 (CTĐT)
Ngoài ra, nguyên liệu vật liệu còn giảm do xuất từ kho phân xưởng này cho kho phân
xưởng kia Bảng số 11
Công ty cổ phần vật tư
thú y TW I
Phiếu Xuất vật tư theo hạn mức Số :
Ngày 4 tháng 6 năm 2000 Nợ:
Họ tên người nhập: Hải-PXI Có:
Lý do xuất: xuất cho PX I
Xuất tại kho: kho PXII
T
T
Tên nhãn hiệu phẩm
chất vật tư (SP hàng
hoá)
Mã
số
1000000
Cộng thành tiền(bằng chữ) Một triệu đông chẵn.
P.trách cung tiêu Ng.giao hàng Thủ kho K.toán trưởng T.trưởng
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ h
ọ tên) ( Ký )
(ký đóng dấu họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho kê toán ghi
Nợ TK 152 (1521) :1000000
Có TK 152 (1522) : 100000
Cuối tháng tập hợp kế toán lên bảng kê số 4 để tập hợp chi phí sản xuất theo phân
xưởng như sau.
Bảng số 12
Bảng kê số 4
Tập hợp chi phí sản xuất phân xưởng II
Tháng 6 năm 2000
Đơn vị
:đồng
T
T
TK ghi có
TK ghi nợ
1457296
10
6360230
0. . .
. .
. . . . . .
. . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . .
. . . .
. .
. . . . . . .
Cộng 7816566
37
5523357
III đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần Vật tư Thú y TW I
Từ khi thành lập ,xây dựng và phát triển đến nay công ty cổ phần Vật tư Thú y
TWI không ngừng lớn mạnh và trưởng thành về mọi mặt. Trong lịch sử phát triển của
mình Công ty đã đạt được thành công to lớn, song cũng gặp không ít khó khăn trong
nền kinh tê thị trường đặc biệt là công ty đã không ngừng nâng cao năng suất lao động
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Trong công tác kế toán, công ty có đội ngũ lao
động kế toán mạnh, đa số là tốt nghiệp Đại học có kinh nghiệm trong công tác kế toán.
Phần hành kế toán nguyên liệu vật liệu có ưu điểm cần phát huy:
-Về hình thức ghi sổ tổng hợp: Công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký- chứng
từ vào công tác kế toán là hoàn toàn phù hợp.
-Cơ cấu bộ máy kế toán : cơ cấu lao động kế toán của công ty hiện nay được bố trí
khá hợp lý bởi sự kết hợp giữa các phần hành có khối lượng công việc khác nhau đã
được san sẻ cho mỗi thành viên trong phòng.
-Về công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu :Công ty áp dụng hạch toán tổng hợp
theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu theo
phương pháp thẻ song song.
-Trong công tác thu mua nguyên liệu vật liệu , công ty đã quản lý chặt chẽ ngay từ
khâu lập kế hoạch sản xuất để dự trù số nguyên liệu vật liệu cần mua.
-Việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán:
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặt biệt là sự trợ giúp của máy vi tính
trong công tác kế toán, công ty đã trang bị cho phòng tài chính kế toán 3 maý vi tính. Tuy nhiên, do công ty hạch toán sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ nên không thể
áp dụng hoàn toàn trên máy vi tính, mà chủ yếu là làm thủ công. Việc sử dụng kế toán
trên máy chỉ là lưu trữ sổ sách số liệu, lập bảng biểu và lập báo cáo định kỳ.
Công ty cũng đã thực hiện tốt khâu ghi chép chứng từ ban đầu, thủ tục nhập, xuất