Tài liệu Đề thi học sinh giỏi trường môn hóa THPT CƯMGAR - Pdf 10

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐAKLAK
TRƯỜNG THPT CƯMGAR KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
NĂM HỌC: 2010 – 2011
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
Ngày thi: 23/01/2011
Câu 1.(3 điểm)
a. Hãy nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể ion. Liên kết hoá học
trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì ?
b. Giải thích tại sao CO
3
2 –
, không thể nhận thêm một oxi để tạo CO
4
2 –
trong khi đó SO
3
2 –
có thể nhận thêm 1
nguyên tử oxi để cho ra SO
4
2 –
?
c. Giải thích tại sao hai phân tử NO
2
có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N
2
O
4
, trong khi đó hai phân tử CO
2

4
+ NO + CO
2
b. P + NH
4
ClO
4
H
3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+ …
c. Fe
x
O
y
+ HNO
3
… + N
n
O
m
+ H
2
O
Câu 3(3 điểm).

3
PO
3
, NH
4
NO
3
, H
2
SO
4
Câu 5 (3 điểm)
Cho vào nước dư 3g oxit của 1 kim loại hoá trị 1, ta được dung dịch kiềm, chia dung dịch làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng dung dịch làm quỳ tím hoá xanh.
- Phần 2: Cho tác dụng với V(ml) dung dịch HCl 1M sau phản ứng dung dịch không làm đổi màu quỳ tím
a. Tìm công thức phân tử oxit
b. Tính V
(Cho: Ba = 137; Li = 7; Na = 23; k = 39; Rb = 85; Cs = 133)
Câu 6(3 điểm)
3,28g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3: 2 và có tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là
3 : 5 : 7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch HCl dư thì thu được 2,0161 lít khí (đktc) và dung
dịch A
a. Xác định 3 kim loại A, B, C, Biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều tạo muối kim loại hoá trị 2
b. Cho dung dịch xút dư vào dung dịch A, đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính
lượng kết tủa thu được, biết rằng chỉ có 50% muối của kim loại B kết tủa với xút
(cho: Ca = 40; Mg = 24; Fe = 56; Ni = 5; Sn = 118; Pb = 207; H = 1; O = 16)
Câu 7(3 điểm)
Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước thì thu được dung
dịch (D) và 11,2 lít khí (đktc). Nếu cho thêm 0,18 mol Na
2

b. - Cấu tạo của CO
3
2 –
O 2–
C = O
O
Trên nguyên tử cacbon trong CO
3
2 –
không còn electron tự do chưa liên kết nên
không có khả năng liên kết thêm với 1 nguyên tử oxi để tạo ra CO
4
2 –
- Cấu tạo của SO
3
2 –
O
. .
2–
S = O
O
Trên nguyên tử lưu huỳnh còn 1 cặp electron tự do chưa liên kết, do đó nguyên tử
lưu huỳnh có thể tạo liên kết cho nhận với 1 nguyên tử oxi thứ tư để tạo ra SO
4
2 –

0,25
0,25
0,25
0,25

(2 đ)
a Cr
2
S
3
+ Mn(NO
3
)
2
+ K
2
CO
3
K
2
CrO
4
+ K
2
SO
4
+ K
2
MnO
4
+ NO + CO
2
2Cr
+3
2Cr

+ 2e Mn
+ 6
+ 2N
+2
x 15 (b)
Cộng (a) và (b)
Cr
2
S
3
+ 15Mn(NO
3
)
2
2Cr
+ 6
+ 3S
+ 6
+ 15Mn
+ 6
+ 30N
+ 2

Hoàn thành:
Cr
2
S
3
+ 15Mn(NO
3

3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+ H
2
O
2N
–3
2N
O
+ 6e
2Cl
+ 7
+ 14e 2Cl
O 2NH
4
ClO
3
+ 8e 2N
O
+ 2Cl
O
x 5

= 197/6,02.10
23
= 327,24.10
– 24
g

r = 1,44A
O
= 1,44.10
– 8
cm V
Au

= 4/3.п r
3
= 4/3. 3,14.(1,44.10
– 8
)
3
= 12,5.10
– 24
cm
3

d = (327,24.10
– 24
)/(12,5.10

1
0,5
b.
n
L2O
(1/2 hỗn hợp) = 1,5/30 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng: Li
2
O + 2HCl 2LiCl + H
2
O (2)
0,05 0,1
(2) suy ra: V = 0,1/1 = 0,1 lít = 100 ml
0,5
0,5
Câu 6
(3đ)
a. Gọi số mol 3 kim loại A, B, C lần lượt là: 4x, 3x, 2x và KLNT tương ứng là M
A
, M
B
,
M
C
số mol H
2
= 2,0262/22,4 = 0,09 mol
ptpư: A + 2HCl ACl
2
+ H

.3x + M
C
.2x = 3,28 (d)
Từ (a), (b), (c), (d) suy ra: M
A
(0,04 + 5/3.0,03 + 7/3.0,02) = 3,28
Suy ra: M
A
= 24 A: Mg
M
B
= 5/3.24 = 40 B: Ca
M
C
= 7/3.24 = 56 C: Fe
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Dung dịch (A): MgCl
2
, CaCl
2
, FeCl

Từ (4), (5), (6), (7) suy ra: 58.0,04 +74.0,015 + 107.0,02 = 5,57g
0,125
0,125
0,125
0,125
0,5
Câu 7
(3đ)
số mol H
2
= 11,2/22,4 = 0,5 mol
Gọi công thức trung bình 2 kim loại kiềm: M
Phương trình phản ứng là:
Ba + H
2
O Ba(OH)
2
+ H
2
(1)
x x x
M + H
2
O MOH +
1
/
2
H
2
(2)

0,25
0,25
0,25
Thí sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status