định hướng và các giải pháp phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ thời kì 2000 - 2010 - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
LI M U
Vân, và đặc biệt là sự hớng dẫn của thầy giáo TS. Phạm Văn Vận, tôi chọn đề
tài nghiên cứu: "Định hớng và các giải pháp phát triển công nghiệp
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thời kì 2000 - 2010"
Nội dung và kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo; chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lí luận chung về công nghiệp và vai trò của công
nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Chơng II: Thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
thời gian qua (1995-1999)
Chơng III:
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do hạn chế về thời gian, tài liệu tham khảo,
về trình độ kiến thức cho nên chuyên đề chắc chắn còn nhiều hạn chế. Tôi
mong nhận đợc sự góp ý, phê bình của Ban Vùng và lãnh thổ - Viện Chiến
lợc Phát triển; của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế Phát triển trờng
Đại học Kinh Tế Quốc Dân, để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
1
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
Chơng I
Những vấn đề lí luận chung về công nghiệp và vai
trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
I-/ Công nghiệp và sự phân loại sản xuất công nghiệp.
1.Công nghiệp và những đặc trng chủ yếu của sản xuất công nghiệp.
1.1. Khái niệm công nghiệp.
Công nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, là khu vực chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp bao gồm ba loại hoạt động chủ yếu:
Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ, sản
xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp
thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội,

sinh học, các tác động cơ, lí, hoá trong nông nghiệp chỉ là những tác động
tạo điều kiện môi trờng sinh thái để cây trồng, vật nuôi có thể phát triển.
Nghiên cứu đặc trng về công nghệ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc tổ chức sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ thích ứng với mỗi
ngành. Trong công nghiệp ngày nay phơng pháp công nghệ sinh học cũng đ-
ợc ứng dụng ngày càng rộng rãi đặc biệt là công nghiệp thực phẩm.
- Đặc trng về sự biến đổi của các đối tợng lao động sau mỗi chu kì sản
xuất: Các đối tợng lao động của trình sản xuất công nghiệp sau mỗi chu kì
sản xuất đợc thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển sang
các sản phẩm có công dụng cụ thể hoàn toàn khác. Hoặc một loại nguyên
liệu sau quá trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có công dụng
khác nhau. Trong khi đó đối tợng lao động của sản xuất nông nghiệp sau quá
trình sản xuất chỉ có sự thay đổi về lợng là chủ yếu. Nghiên cứu đặc trng này
của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn trong việc tổ chức
quá trình sản xuất và chế biến, trong việc khai thác và tổng hợp nguyên liệu.
3
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
- Đặc trng về công dụng kinh tế của sản phẩm: sản phẩm công nghiệp
có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã
hội.
Sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra các sản
phẩm làm chức năng t liệu lao động trong các ngành kinh tế. Đặc trng này cho
thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là một tất yếu
khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó.
b) Đặc trng về kinh tế xã hội của sản xuất.
- Do các đặc điểm về mặt kĩ thuật của sản xuất trong quá trình phát
triển, công nghiệp luôn là ngành có điều kiện phát triển về mặt kĩ thuật, tổ
chức sản xuất, lực lợng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà
quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn.
- Cũng do đặc điểm kĩ thuật của sản xuất, trong quá trình sản xuất công

lao động. Còn ngành công nghiệp nhẹ là tổng hợp các đợn vị sản xuất kinh
doanh sản xuất ra các sản phẩm là t liệu tiêu dùng trong sinh hoạt là chủ yếu.
- Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc vận dụng quy
luật tái sản xuất mở rộng để xây dựng mô hình cơ cấu công nghiệp phù hợp
cho đất nớc trong mỗi thời kì phát triển của nền kinh tế.
2.2. Phân loại công nghiệp thành ba nhóm ngành: khai thác, chế
biến, điện ga và nớc.
- Đặc điểm của công nghiệp khai thác, chế biến, điện ga và nớc.
Công nghiệp khai thác có nhiệm vụ cắt đứt đối tợng lao động khỏi môi
trờng tự nhiên, tạo thành các loại nguyên liệu nguyên thuỷ. Công nghiệp chế
biến làm thay đổi về chất của các đối tợng lao động là nguyên liệu nguyên
thuỷ thành các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến thành các sản phẩm
5
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
cuối cùng. Cùng với quá trình phát triển của công nghiệp thì điện, ga và nớc
cũng đợc tách ra thành một phân ngành độc lập với công nghiệp khai thác và
chế biến. Việc tách công nghiệp điện, ga và nớc ra thành một ngành chuyên
môn hoá độc lập vừa phù hợp với quá trình phát triển công nghiệp, khẳng định
vai trò của công nghiệp điện, ga và nớc; đồng thời làm cho sự phân loại trở
nên chính xác hơn.
- Căn cứ của phơng pháp phân loại này là dựa vào tính chất khác nhau
của sự biến đổi đối tợng lao động, sự tác động của lao động và công dụng sản
phẩm của các hoạt động trên.
- Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối với việc thực hiện cân
đối trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, cân đối giữa nguồn
nguyên liệu và chế biến nguyên liệu, xây dựng mô hình cơ cấu kinh tế cân đối
giữa khai thác tài nguyên và chế biến tài nguyên trong nền kinh tế quốc dân.
2.3. Phân loại công nghiệp thành các ngành sản xuất chuyên môn
hoá hẹp.
- Ngành chuyên môn hoá hẹp là tổng hợp các xí nghiệp mà hoạt động

1 Vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, vị trí đó xuất phát từ các lí do chủ yếu sau:
- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp - nông
nghiệp -dịch vụ. Do những đặc điểm vốn có của nó, trong quá trình phát triển
nền kinh tế lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành
ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó.
7
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Trong quá trình sản xuất ra của cải
vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên, mà còn
tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và chế biến
từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung
gian, để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và
tinh thần cho con ngời.
- Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực
hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tuỳ theo trình độ
phát triển của công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, xuất phát từ
những đặc điểm và điều kiện cụ thể của đất nớc trong mỗi thời kì cần phải xác
định đúng vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành phơng
án cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ và định hớng từ chuyển dịch cơ
cấu đó một cách có hiệu quả. Đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
nền kinh tế, nhằm đạt đợc những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội
của mỗi quốc gia.
2 Vai trò và tác động của công nghiệp trong quá trình phát triển nền
kinh tế.
2.1. Vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế
-Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế

phát triển nền kinh tế, từ đó công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào
việc giải quyết những nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế nh: tạo việc
làm; xoá bỏ cách biệt thành thị nông thôn, giữa miền xuôi với miền núi
- Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta hiện nay Đảng có chủ tr-
ơng "coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu" giải quyết vấn đề cơ bản về lơng
thực cung cấp nguyên liệu động thực vật để phát triển công nghiệp. Để thực
hiện đợc những nhiệm vụ cơ bản đó, công nghiệp có vai trò quan trọng cung
9
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
cấp các yếu tố đầu vào và giải quyết đầu ra đa nông nghiệp lên nền sản xuất
hàng hoá.
2.2. Những tác động của phát triển công nghiệp trong quá trình phát
triển kinh tế.
2.2.1. Phát triển công nghiệp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển công nghiệp là chìa khoá để phát triển kinh tế bởi năng xuất
lao động cao trong công nghiệp sẽ dẫn đến sự gia tăng thu nhập bình quân đầu
ngời, tăng sức mua, mở rộng thị tròng hàng tiêu dùng và dịch vụ. Đặc biệt là
sự phát triển của công nghiệp chế biến.Vì đây là ngành tạo ra khả năng thay
thế nhập khẩu có hiệu quả và cũng là ngành có khả năng tăng xuất khẩu, giải
quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất
nghiệp, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Thúc đẩy phát triển kinh tế.
2.2.2. Phát triển công nghiệp với quá trình đô thị hoá.
Thông qua phân bố công nghiệp mà phân bố lại dân c ở các vùng, thúc
đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng, thực hiện quá trình đô thị
hoá đất nớc. Quá trình phát triển công nghiệp và đô thị hoá thờng diễn ra song
song bởi các lí do sau:
a) Các yếu tố có tính chất tiết kiệm.
- Dân số đông sẽ giảm đợc chi phí tuyển dụng nhân công vào làm công
nghiệp, đặc biệt là cán bộ giỏi, công nhân lành nghề.
- Không phải tăng thêm chi phí xã hội trong việc xây dựng thêm kết cấu

11
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
nghiệp phát triển thuận lợi hơn và ngợc lại. Mối quan hệ đợc thể hiện ở các
mặt sau:
+ Thu nhập cao của nông dân sẽ làm tăng cầu về hàng hoá công
nghiệp.
+ Năng xuất lao động nông nghiệp tăng sẽ làm tăng nguồn
nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp.
+ Năng xuất lao động nông nghiệp tăng sẽ tăng nhanh lợng nông
sản xuất khẩu, thu ngoại tệ tăng tạo điều kiện nhập khẩu nguyên vật liệu làm
đầu vào cho công nghiệp.
+ Thu nhập của nông dân tăng sẽ tăng khả năng tiết kiệm, tăng
khả năng đầu t phát triển kinh tế.
+ Năng xuất lao động nông nghiệp tăng lên cho phép rút bớt lao
động ra khỏi khu vực nông nghiệp. Đây là lực lợng lao động bổ sung cho công
nghiệp.
+ Công nghiệp cung cấp đầu vào và giải quyết đầu ra cho nông
nghiệp, công nghiệp phát triển thu nhập ngời dân tăng kích thích giá nông sản
tăng có lợi cho nông dân, kích thích mở rộng sản xuất nông nghiệp, tăng năng
xuất cây trồng vật nuôi
-Sự liên kết ngợc từ những ngành công nghiệp chủ yếu sản xuất hàng
hoá tiêu dùng qua các ngành công nghiệp sản xuất t liẹu sản xuất. Sự liên kết
ngợc trực tiếp cho bất kì một ngành công nghiệp j nào đó đợc xác định nh sau:
Lb
j
= a
ij
Trong đó: Lb
j
là chỉ số liên kết ngợc.

L
ft
=
j
Xij / Z
i
.
Trong đó:
L
ft
là hệ số liên kết thuận cho ngành công nghiệp i.
X
ij
là sản phẩm của ngành công nghiệp thứ i có đợc bởi ngành công
nghiệp sử dụng thứ j (dãy thống kê bảng đầu ra-đầu vào).
Z
i
là sản phẩm i cho khâu sử dụng trung gian và khâu sử dụng cuối
cùng.
13
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
2.2.5. Phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trờng tự nhiên.
a) Một số hậu quả của quá trình phát triển công nghiệp tới môi trờng tự
nhiên.
Môi trờng tự nhiên có vai trò quan trọng đối với phát triển công nghiệp.
Từ khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển đều có những tác động lớn nhỏ tới phát
triển công nghiệp. Môi trờng tự nhiên cung cấp và đảm bảo không gian cần
thiết, cũng nh các loại tài nguyên làm nguyên liệu đầu vào cho phát triển công
nghiệp.
Sản xuất công nghiệp là quá trình biến đổi vất chất từ dạng tự nhiên của

Tốc độ khai thác, sử dụng các loại tài nguyên động, thực vật
dùng cho chế biến công nghiệp nhanh hơn rất nhiều lần khả năng tự tái sinh
của thế giới động thực vật, đã làm giảm màu xanh trên trái đất. Tình trạng
khai thác rừng ồ ạt với quy mô tốc độ lớn đã làm giảm tài nguyên rừng
nghiêm trọng. Nhiều loại động, thực vật trên thế giới bị diệt chủng, khoảng
60000 loài động, thực vật đang trong tình trạng suy thoái. Đây là nguy cơ dẫn
đến hậu quả khôn lờng do môi trờng tự nhiên tác động trở lại.
Công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản phát triển nhanh
nhằm đáp ứng nhu cầu của công nghiệp chế biến đã tác động trực tiếp to lớn
đến môi trờng, phá huỷ bề mặt trái đất làm thay đổi địa hình nhiều nguồn tài
nguyên bị sử dụng lãng phí. Một lợng chất thải lớn hàng năm đợc trả lại môi
trờng dới các dạng lí hoá tính khác nhau.
Tất cả những tác động đó của phát triển công nghiệp dẫn đến những hậu
quả to lớn đối với môi trờng cụ thể là:
+ Hiệu ứng nhà kính, do tăng lợng khí CO
2
dẫn đến tăng nhiệt
độ môi trờng.
15
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
+ Phá vỡ tâng ôzôn.
+ Bão từ.
+ Ô nhiễm đất, nguồn nớc, không khí. Lợng ôxi và nguồn nớc
giảm trong khi đó các loại khí độc nh NH
4
, CO
2
tăng rất nhanh.
b) Những biện pháp phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trờng.
- Lựa chọn công nghệ thích hợp vừa đảm bảo tốc độ tăng trởng và phát

Phát triển công nghiệp là sự chuyển đổi căn bản cả về chất và lợng của
công nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ, tạo ra sự vợt trội của công nghiệp
trong cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động làm nền tảng cho sự phát triển nhanh,
hiệu quả cao và bền vững của toàn bộ nền kinh tế. Kết quả của quá trình phát
triển công nghiệp là sự chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế-xã hội từ sử dụng lao động thủ công là
chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động hiệu quả và trình độ văn
minh kinh tế xã hội cao.
Quá trình phát triển công nghiệp đợc thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
3.1. Quy mô và tốc độ phát triển.
Trong qúa trình phát triển của công ngiệp thì quy mô và tốc độ phát
triển của công nghiệp không ngừng tăng lên. Để đánh giá quy mô của công
nghiệp ngời ta sử dụng các chỉ tiêu cụ thể nh: giá trị tổng sản lợng, giá trị gia
tăng hàng năm, số lợng lao động trong công nghiệp Để đánh giá tốc độ tăng
trởng hàng năm của công nghiệp ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu: Tốc độ tăng
của giá trị tổng sản sản lợng công nghiệp và tốc độ tăng của GDP công
nghiệp. Trong quá trình phát triển của công nghiệp thì các chỉ tiêu này phải đ-
17
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
ợc duy trì ở tốc độ cao. Nhng khi công nghiệp đã phát triển, nghĩa là giá trị
tổng sản lợng và GDP công nghiệp lớn thì việc tạo ra đợc 1% giá trị gia tăng
sẽ khó khăn hơn.
3.2. Cơ cấu công nghiệp chuyển đổi theo hớng hiện đại hoá.
Chuyển đổi cơ cấu ngành.
Chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện dới mặt lợng là sự thay
đổi mối tơng quan tỉ lệ của mỗi phân ngành trong công nghiệp. Sự thay đổi đó
biểu hiện ở một trong hai yếu tố: Số lợng ngành thay đổi hoặc mối tơng quan
tốc độ phát triển giữa các ngành có sự thay đổi. Về mặt chất sự chuyển đổi cơ
cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi phơng án bố trí các ngành trong chiến lợc
phát triển và vị trí từng phân ngành trong cơ cấu làm thay đổi tính cân đối cũ

nghiệp phần nào còn non trẻ của Việt Nam thì đầu t nớc ngoài đóng một vai
trò hết sức quan trọng. Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong nớc và nớc
ngoài ở Việt Nam hiện nay cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá sự
phát triển của công nghiệp. Kể từ sau khủng hoảng kinh tế khu vực cho đến
nay vấn đè đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đang làm cho các nhà
hoạch định chính sách, xây dựng chiến lợc phải suy nghĩ, bởi đầu t nớc ngoài
liên tục giảm trong những năm gần đây. Trong thời gian tới chúng ta cần phải
có những biện pháp thích hợp để thu hút trở lại nguồn vốn này nh trong giai
đoạn đầu những năm 90.
3.3. Mức độ tập trung hoá.
Sự ra đời và phát triển của các ngành sản xuất vật chất gắn liền với quá
trình phân công lao động xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ. Trong quá
trình ấy trình độ tập trung hoá sản xuất của chúng cũng không ngừng đợc
nâng cao. Thực chất của tập trung hoá sản xuất là quá trình tập trung lao động
và các yếu tố vật chất vào một ngành chuyên môn hoá nhờ đó làm tăng GDP
19
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
của ngành. Mức độ tập trung hoá đợc xác định nh sau:
GDPtn
GDPi
k =

Ltn
Li
Trong đó: k là mức độ tập trung hoá.
GDP
i
là GDP ngành i.
GDP
tn

Nam đã thực hiện một số giải pháp kinh cầu và cho đến nay cũng đã có một số
kết qủa đáng kể. Nhng nhìn chung thì các giải pháp đó cũng cha đủ mạnh để
giải quyết tình trạng trì trệ trong phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
III-/ Các nhân tố ảnh hởng tới quá trình phát triển
công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
quá trình phát triển công nghiệp nh đã phân tích ở trên ảnh hởng rất lớn
đến nhiều mặt của nền kinh tế trên cả hai phơng diện tiêu cực và tích cực. Nh-
ng đồng thời với quá trình đó thì công nghiệp cũng chịu tác động của nhiều
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội. Các yếu tố đó cụ thể nh sau:
21
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
1 Các điều kiện tự nhiên.
-Vị trí địa lí đây là một nguồn lực cần đợc xem xét khi xác định cơ cấu
công nghiệp để phát triển. Đó là một tất yếu trong quá trình xây dựng nền
kinh tế mở tăng cờng và mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế, hội nhập vào
đời sống kinh tế của quốc gia, khu vực và thế giới. Vị trí địa lí thuận lợi là đầu
mối giao lu kinh tế quốc tế, sẽ tạo thành lợi thế so sánh với các vùng khác.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có một vị trí địa lí hết sức thuận lợi, nếu tận
dụng đợc lợi thế này thì đây là một yếu tố tác động mạnh mẽ tới quá trình
phát triển kinh tế nói chung và tới phát triển công nghiệp nói riêng.
- Các loại tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải sản) và các
điều kiện tự nhiên (thổ nhỡng, khí hậu, thời tiết, sông hồ, bờ biển, thềm lục
địa ) tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển công nghiệp của vùng. Các
yếu tố này hoặc trở thành đối tợng lao động để phát triển các ngành khai thác
và chế biến, hoặc trở thành điều kiện để xây dựng và phát triển các ngành
công nghiệp. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, trữ lợng lớn, điều kiện khai
thác thuận lợi sẽ cho phép xây dựng cơ cấu công nghiệp gồm nhiều ngành với
nền tảng vững chắc để phát triển. Cần chú ý rằng các nguồn lợi tự nhiên trên
có loại ảnh hởng trực tiếp tới phát triển công nghiệp có loại ảnh hởng gián tiếp
đến cơ cấu công nghiệp qua sự ảnh hởng đến phát triển các ngành kinh tế khác

trí, khả năng tiếp thu kĩ thuật mới của lao động tạo thành cơ sở quan trọng để
phát triển các ngành kĩ thuật cao. ở những quốc gia có nguồn lao động dồi
dào trong cơ cấu công nghiệp cần chú ý đúng mức việc phát triển các ngành
sử dụng nhiều lao động để góp phần tạo thêm việc làm, giải quyết tình trạng
thất nghiệp. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có một lực lợng lao động với
trình độ học vấn cao nhất cả nớc, đây là một lợi thế rất lớn của vùng. Nếu nh
lợi thế này đợc phát huy đúng mức thì sẽ trở thành động lực để cho địa bàn
trọng điểm phát triển hơn đúng với tiềm năng và yêu cầu đặt ra.
23
Chuyên đề thực tập Khoa Kinh tế Phát triển
2.3. Tiến bộ khoa học công nghệ
Trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay, cơ cấu
công nghiệp của một nớc vừa phải phản ánh su thế phát triển khoa học công
nghệ, vừa phải biểu thị khả năng ứng dụng những thành tựu mới của khoa học
và công nghệ. Sự ảnh hởng của tiến bộ khoa học công nghệ đến sự phát triển
công nghiệp thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
-Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động
xã hội. Phân công lao động xã hội xã hội là tác nhân trực tiếp tác động tới sự
phát triển công nghiệp, tới sự phân hoá nội bộ ngành công nghiệp thành những
phân hệ khác nhau. Bởi vậy, trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ ngày
càng cao, phân công lao động xã hội càng sâu sắc, sự phân hoá công nghiệp
diễn ra càng mạnh và cơ cấu công nghiệp càng phức tạp, đa dạng tạo điều kiện
cho công nghiệp phát triển.
-Việc thực hiện các nội dung của tiến bộ khoa học và công nghệ trong
tất cả các lĩnh vức của đời sống kinh tế xã hội đòi hỏi phải phát triển mạnh
một số ngành công nghiệp. Nói cách khác sự phát triển một số ngành công
nghiệp then chốt, trọng điểm là điều kiện vật chất thiết yếu để thực hiện mạnh
mẽ và có hiệu quả các nội dung của tiến bộ khoa học công nghệ. Đồng thời
tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra những khả năng sản xuất mới đẩy nhanh
nhịp độ phát triển một số ngành, tạo ra những nhu cầu mới, làm hạn chế ảnh

động một cách liên tục nhiều chiều.
Ngày nay vốn đầu t và vốn sản xuất đợc coi là yếu tố quan trọng của
quá trình sản xuất. Nếu lao động và tài nguyên chỉ đợc coi là yếu tố đầu vào
thì vốn đầu t vừa đợc coi là yếu tố đầu vào, vừa đợc coi là yếu tố đầu ra của
quá trình sản xuất. Vốn đầu t không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng
năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, của ngành công nghiệp, của nền kinh
tế, mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học-công nghệ, góp
25

Trích đoạn Các điều kiện về cơ chế chính sách Tài nguyên thiên nhiên Cơ cấu ngành kinh tế Cơ cấu lãnh thổ Cơ cấu thành phần
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status