hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 10

Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
Phần mở đầu
Trong lịch sử tồn tại của bất kì một quốc gia nào trên thế giới, việc phát
triển kinh tế luôn là vấn đề phải quan tâm. Nó cũng là mục tiêu của các quốc
gia để tạo một nền kinh tế vững mạnh, kéo theo sự ổn định về chính trị, lành
mạnh về văn hoá, xã hội
Quá trình phát triển nền kinh tế của Việt Nam, sau khi chuyển đổi từ nền
kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định
hớng Xã hội chủ nghĩa, việc xác định những chính sách phát triển cụ thể là
vấn đề rất quan trọng. Một là, khi Việt Nam đang đẩy nhanh, đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì việc lựa chọn một số chính
sách phát triển kinh tế thích hợp càng cần thiết. Trong bối cảnh đó sự hình
thành thị trờng chứng khoán ở Việt Nam có ý nghĩa nhiều mặt. Một trong
những ý nghĩa tích cực là thị trờng chứng khoán sẽ đẩy nhanh và nâng cao
hiệu quả quá trình cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà nớc, cũng nh hỗ trợ cho
việc thực hiện luật Doanh nghiệp mới. Ngợc lại sự chuyển đổi và phát triển
các Doanh nghiệp sẽ là lợi thế để tạo ra các hàng hoá cho thị trờng chứng
khoán (TTCK).
Trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi Nhà nớc ta có chủ trơng tạo lập
TTCK ở Việt Nam. TTCK trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng, ngày càng có
nhiều ngời quan tâm đến. Nhà nớc ta, kể cả các Doanh nghiệp đã và đang cổ
phần hoá, việc huy động vốn để phát triển là vấn đề đợc quan tâm sâu sắc. Vì
thế việc hình thành và phát triển TTCK ở Việt Nam là thực sự cần thiết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là để tìm hiểu những kiến thức về
TTCK, xem xét thực trạng quá trình phát triển TTCK ở Việt Nam từ đó đa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện những điều kiện cần thiết để phát triển TTCK ở
nớc ta.
Trong thời kì phôi thai của sự phát triển TTCK Việt Nam, mặc dù có rất
nhiều nhà nghiên cứu nghiên cứu về vấn đề này song TTCK Việt Nam cha
thực sự phát triển nên việc nghiên cứu làm đề tài: Hoàn thiện các điều kiện
cần thiết để phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam sẽ có nhiều sai

trong việc đa vốn từ những ngời không sử dụng nó một cách sinh lợi cho mình
2
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
sang những ngời có thể sử dụng nó một cách sinh lợi cho mình, nhờ vậy đa
đến hiệu quả hơn.
2.Cấu trúc TTTC:
2.1. Thị trờng nợ và thị trờng vốn cổ phần:
2. 1. 1. Thị trờng nợ:
Đây là thị trờng diễn ra việc mua bán các công cụ nợ. Ngời nắm giữ
các công cụ nợ sẽ đợc nhận một khoản tiền lãi cố định do ngời vay thanh toán
theo thoả thuận. Kỳ hạn thanh toán của một công cụ nợ là thời gian tính tới
ngày kết thúc của công cụ.
Một công cụ nợ là ngắn hạn nếu kỳ hạn thanh toán của nó là một năm
hay ít hơn và dài hạn nếu kỳ hạn thanh toán là 10 năm hoặc dài hơn. Công cụ
vay nợ có kỳ hạn thanh toán giữa 1 và 10 năm đợc gọi là trung hạn.
2.1. 2. Thị trờng vốn cổ phần:
Đây là thị trờng diễn ra việc mua bán cổ phiếu. Cổ phiếu khác với công
cụ nợ ở chỗ ngời sở hữu cổ phiếu chỉ nhận đợc tiền lãi sau khi công ty đã
thanh toán cho chủ nợ. Những cổ đông nắm giữ cổ phần vốn đợc hởng lợi trực
tiếp do lợi nhuận(hoặc) do giá trị tài sản của công ty tăng lên.
Cổ đông thờng đợc thanh toán định kỳ(lãi cổ phần) và những cổ phần
vốn đó đợc coi là những chứng khoán dài hạn vì chúng không có ngày mãn
hạn .
2.2. Thị trờng cấp I và thị trờng cấp II:
2.2.1. Thị trờng cấp I:
Đây là một thị trờng tài chính trong đó những phát hành mới của một
chứng khoán nh một trái khoán hoặc một cổ phiếu đợc ngời vay vốn nh một
công ty hay đại lý, chính phủ bán cho ngời đầu tiên mua nó.
Thị trờng này mua bán, trao đổi những chứng khoán đang phát hành hay
chứng khoán mới.

và các hộ gia đình.
Thị trờng vốn gồm có thị trờng vay nợ dài hạn và thị trờng chứng khoán .
4
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
+ Nhìn chung TTTC đợc cấu trúc bởi TTTC dài hạn và TTTC ngắn hạn.
Cơ cấu của nó đợc mô tả qua sơ đồ 1 trang 6:
Sơ đồ 1: Cơ cấu của Thị trờng Tài chính .

II. thị trờng chứng khoán:
1. Thị trờng chứng khoán (TTCK):
1. 1. Khái niệm và đặc trng của TTCK:
TTCK ra đời từ thế kỷ 15. Qua bao bớc thăng trầm trong quá trình hình
thành và phát triển, đến nay TTCK đã phát triển ở nhiều nơi trên thế giới .
TTCK là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhợng các loại
cổ phiếu, trái phiếu và một số giấy tờ khác .
Nh vậy TTCK chỉ là nơi giao dịch ở đó việc mua bán chứng khoán đợc
thc hiện bởi những ngời môi giới chứng khoán. Những ngời này thờng gọi là
chuyên viên chứng khoán .
TTCK không liên quan tới giá cả các loại chứng khoán, giá chứng
khoán đợc hình thành theo hệ thống đấu giá hai chiều: Những ngời môi giới
mua cạnh tranh lẫn nhau để đạt đợc giá thấp nhất và những ngời môi giới bán
cũng cạnh tranh nhau để đạt đợc giá cao nhất.
1.2. Hàng hoá trên TTCK:
Chứng khoán là một danh từ chung để chỉ các loại nh: trái phiếu, cổ
phiếu, kỳ phiếu. Đây là 3 loại hàng hoá chủ yếu trên TTCK.
5
Thị tr ờng tài chính
Dài hạn
Thị tr ờng tài chính
Thị tr ờng

của dân chúng và của các ngân hàng thơng mại, các doanh nghiệp và có thời
hạn hoàn trả nhất định, có thể là ngắn hạn, dài hạn.
Mệnh giá kỳ phiếu tuỳ theo nhu cầu tài chính của cấp chính quyền phát
hành định ra.
2.Cơ cấu, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của TTCK:
2.1.Cơ cấu:
TTCK chính thức đợc thể hiện bằng sở Giao dịch chứng khoán
(SGDCK). Trong SGDCK có hai loại thị trờng cùng tham gia:
+ Thị trờng sơ cấp. Là thị trờng trong đó chứng khoán đợc phát hành ra
lần đầu nhằm mục đích tạo lập doanh nghiệp cổ phần, huy động vốn và các
cấp chính quyền phát hành kỳ phiếu.
6
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
+ Thị trờng thứ cấp. Đây là thị trờng mà ở đó các loại chứng khoán đã
phát hành đợc mua đi bán lại. Tại đây các nhà đầu t có thể bán tất cả chứng
khoán vào bất cứ lúc nào, hình thức này rất năng động. Nó thu hút đợc sự chú
ý của dân chúng và nó cũng là nơi giao dịch giữa những ngời môi giới và thân
chủ của họ.
2.2. Mục tiêu của thị trờng chứng khoán :
Hoạt động của TTCK rất đa dạng và phong phú, TTCK hoạt động nhằm
một số mục tiêu sau:
+ Nhằm thu hút vốn (kể cả vốn nớc ngoài) để hớng trực tiếp vào đầu
t.
+ Nâng cao tính nhạy cảm và năng động của nền kinh tế. Nó xử lý
nhanh nhất mọi thông tin kinh tế. Đa ra các tín hiệu và chỉ báo chính xác về
nền kinh tế.
+ Giúp Chính phủ huy động vốn để hỗ trợ thực hiện các chơng trình
kinh tế xã hội. Giúp Ngân hàng trung ơng có thêm công cụ để thi hành chính
sách tiền tệ nhằm mục tiêu chống lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
+ Tạo điều kiện và bắt buộc các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc.

phần còn đợc vay vốn và phát hành trái phiếu.
3.3. Trung gian môi giới CK:
Đây là các tổ chức, những ngời cần thiết cho giao dịch CK. Các trung
tâm giao dịch CK trong giai đoạn đầu cha đòi hỏi phải giao dịch liên tục các
ngày trong tuần, do đó nó cần quan tâm đặc biệt tới môi giới CK. Có môi giới
CK dần sẽ hình thành các chuyên gia, thơng gia CK khi CK đợc mua bán trên
thị trờng.
3.4. Sở giao dịch CK và trung tâm giao dịch CK:
Để phát triển thì cần tổ chức buôn bán và kinh doanh CK tại các trung
tâm giao dịch CK. Do vậy việc hình thành SGDCK và đơn giản hơn là các
trung tâm giao dịch CK là thật sự cần thiết.
Tại đây diễn ra đồng thời hai loại thị trờng: Thị trờng sơ cấp và thị tr-
ờng thứ cấp. Trong giai đoạn đầu chú trọng phát triển và hoàn thiện thị trờng
sơ cấp để thông qua đó thực hiện phát hành cổ phiếu, trái phiếu Đồng thời
cổ phần hoá các doanh nghiệp quốc doanh nhằm thu hút vốn nhàn rỗi vào
quá trình đầu t, từng bớc hình thành thị trờng thứ cấp. Từ đó đẩy nhanh việc
phát triển TTCK.
3.5. Uỷ ban CK nhà nớc:
Đây là cơ quan quản lý nhà nớc về các loại hoạt động phát hành và kinh
doanh CK trong phạm vi cả nớc. Là cơ quan do chính phủ thành lập và nó có
nhiệm vụ xây dựng các chính sách của nhà nớc về phát triển CK và TTCK.
Quyết định thành lập các trung tâm giao dịch CK khu vực, cấp và thu hồi giấy
phép hành nghề môi giới CK, chỉ đạo giám sát hoạt động của các SGDCK và
trung tâm giao dịch CK.
8
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
III. vai trò chức năng của TTCK:
1. Vai trò của TTCK:
Sự tạo lập và phát triển TTCK có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế của các nớc. Đây là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và

doanh nghiệp có thể dự trữ CK nh là một tài sản kinh doanh và các CK đó đợc
chuyển nhợng thành tiền khi cần thiết thông qua TTCK.
1.3. TTCK là công cụ đánh giá doanh nghiệp, dự đoán tơng lai:
TTCK biến hoá ngày càng phức tạp và đa dạng, liên quan mật thiết đến
vận mệnh của cả một hay nhiều nền kinh tế quốc dân mạnh nhất thế giới.
Sự hình thành thị giá CK của một doanh nghiệp trên thị trờng CK đã
bao hàm sự đánh giá thực hoạt động của doanh nghiệp đó trong hiện tại và dự
đoán trong tơng lai. Thị giá cổ phiếu(cao hay thấp) biểu hiện mức độ đầu t tài
chính, trạng thái kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt là mức độ cổ tức các cổ
đông đợc hởng và giá thặng d của cổ đông thể hiện khả năng mang lại lợi tức
và thu nhập của doanh nghiệp cho các cổ đông của mình.
Triển vọng tơng lai của mỗi doanh nghiệp cũng đợc thể hiện một cách
trực tiếp trên thị giá cổ phiếu và sự diễn biến quá trình biến động trị giá cổ
phiếu.
Ngoài công cụ đánh giá doanh nghiệp, TTCK còn là phong vũ biểu
của nền kinh tế. Với phơng pháp chỉ số hoá thị giá các loại CK chủ yếu trong
nền kinh tế và việc nghiên cứu phân tích một cách khoa học, có hệ thống chỉ
số giá CK trên các TTCK ở từng nớc trong mối quan hệ với thị trờng thế giới
cho phép dự đoán trớc đợc sự biến động kinh tế, dự đoán đợc tơng lai kinh tế
của một hoặc hàng loạt các nớc trên thế giới.
2. Chức năng củaTTCK:
TTCK cho một số chức năng chủ yếu sau:
TTCK đợc xem nh các cầu vô hình nối liền giữa ngời thừa vốn và ngời
thiếu vốn, để họ giúp đỡ nhau thông qua việc mua bán cổ phiếu, hay nói cách
khác TTCK sinh ra để huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, bỏ vào phát
10
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
triển sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm thất
nghiệp, góp phần ổn định đời sống dân c ổn định xã hội.
TTCK đóng vai trò tự động điều hoà vốn giữa nơi thừa sang nơi thiếu

do chứng khoán có lợi tức cố định. T bản trên thị trờng CK đợc ghi vào bản
định giá năm 1969 vợt quá 82 tỉ trong dó 1/3 là trái phiếu của chính phủ Anh,
tự trị lãnh địa và của thuộc địa. ở thị trờng chứng khoán Luân Đôn có thơng
gia bán chứng khoán (Jobbers) ngời này mua chứng khoán có phong trào bán
chứng khoán và bán khi ngời ta đua nhau mua chứng khoán.
Sự chú ý của công chúng vào đầu t đợc đặc biệt ghi nhận trong những
năm vừa qua, nh khuynh hớng mở rộng các hội đầu t và báo chí đã dành nhiều
cột báo để đề cập đến thị trờng chứng khoán. Đồng thời sự giải thích về quyền
sở hữu cổ phần đợc phổ biến sâu rộng, công ty công cộng lớn nhất có tới
60.000 ngời mua cổ phần và nhiều công ty khác có hơn 100.000 ngời: Tại đây
ngời ta thống kê đợc rằng: có 2,5 triệu ngời đầu t trực tiếp vào các chứng
khoán và hơn 22,5 triệu ngời đầu t gián tiếp qua các quỹ hu
(*) Phần này tham khảo một số t liệu lu tại
Th viện Trung tâm hợp tác nghiên cứu châu Âu(ESCC)
bổng và các công ty bảo hiểm nhân thọ hiện Anh có công ty PruDential là
hãng bảo hiểm lớn nhất vơng quốc Anh và cũng là tập đoàn bảo hiểm nhân thọ
lớn nhất thế giới tính theo giá trị cổ phần. Công ty này từ năm 1999 đợc cấp
giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Một số ngời đầu t trực tiếp nh 1,8 triệu ng-
ời đầu t bằng động sản giá khoán, 800.000 ngời bằng chứng khoán của cơ
quan chính phủ và địa phơng, 200.000 ngời bằng tổ hợp đầu t. Khoảng 43%
12
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
ngời đầu t mua bằng động sản giá khoán với hy vọng t bản lên giá qua thời
gian, 40% để kiếm lợi tức điều hoà và 6% với mục đích đầu t ngắn hạn.
ở thị trờng chứng khoán Luân Đôn, dân chúng chỉ đợc phép quan sát thị
trờng qua những hành lang bằng "kiếng" mà thôi. Các quy tắc hiện thời về
việc hành nghề là kết quả của cuộc tiến triển lâu dài để công nhận một sự tự
trị cho một ngời chuyên nghiệp chứng khoán họp thành một hội đồng quản trị
mà không cần một sự giám hộ nào. Chính quyền chỉ theo dõi sự điều hành của
thị trờng và chỉ can thiệp trực tiếp qua việc phát hành các CK.

hành, dần dần mất đi và huỷ bỏ kể từ ngày 1/1/1962, thị trờng tài chính Paris
đợc thống nhất và kinh kỹ trở nên các trung gian duy nhất.
Tại TTCK Paris, kinh kỹ do bộ trởng tài chính kinh tế bổ nhiệm bằng
nghị định, theo đề nghị của liên đoàn kinh kỹ. Kinh kỹ phải giữ bí mật nghề
nghiệp, chịu trách nhiệm về các cuộc thơng lợng, giao trả và thanh toán các
CK mà họ đã mua. Kinh kỹ còn phải đóng một số tiền ký quỹ
Uỷ ban điều hành thị trờng đợc thiết lập do đạo dụ ngày 28/9/1867. Uỷ
ban này phụ trách việc kiểm soát các tin tức của ngời có CK và của công
chúng, và các CK do công ty này phát hành, cũng nh xem xét việc điều hành
tốt đẹp của các thị trờng.
Uỷ ban điều hành quyết định việc chấp nhận các CK đợc định giá trên
các thị trờng chính thức, chỉ định thị trờng nơi các CK đợc thơng lợng cũng
nh việc loại bỏ các CK cũ.
Uỷ ban phải đảm bảo sự minh bạch và ngay thẳng về các tin tức tổng hợp
của các công ty và đề nghị các biện pháp thích ứng. Các tài liệu đợc các công
ty phát hành thiết lập, trớc khi phát hành hay đem vào thị trờng, phải đợc uỷ
ban kiểm nhận về phơng diện kỹ thuật, thơng mại và tài chính của các công ty
nói trên.
Sự phát hành các CK đã tạo ra các sự giao dịch trên thị trờng và các
doanh thu mới. Và việc tạo ra các doanh thu mới gắn liền với việc phát hành
giá khoán động sản, cổ phần và các trái phiếu.
1.3.TTCK Franfurt (Đức):
TTCK Fran furt hình thành từ năm 1595. Buổi sơ sinh trên thị trờng này
chỉ có hoạt động mua bán kỳ phiếu. Đến thế kỷ 18, xuất hiện các hợp đồng
giao dịch vay nợ. Sang thế kỷ 19 thị trờng này nổi tiếng với sự ngự trị của nhà
băng ROSIWDE.
Đến năm 1820, việc mua bán cổ phiếu mới thịnh hành ở Franfurt Cuối
thế kỷ 19 thị trờng này ngừng hoạt động và đợc khai trơng lại vào tháng
9/1945. Đến năm 1983, thị trờng này có tới 408 cổ phần và 5445 CK. Doanh
thu của cổ phần là 45,6 tỷ mác, còn của trái phiếu là 47,9 tỷ.

ợng của thị trờng trái phiếu t nhân. Tuy nhiên, các cải cách này diễn ra đúng
vào giai đoạn có tỷ lệ lãi suất cao đã làm hạn chế các đợt vay vốn mới của các
thành phần t nhân.
+ Thị trờng cổ phiếu: Trái ngợc với thị trờng trái phiếu, thị trờng cổ phiếu
Italia ở trong tình trạng kém phát triển, với khối lợng vốn trên thị trờng tính
theo tỷ lệ phần trăm trên GDP vào loại thấp nhất châu Âu (xem bảng 1). Nhờ
các tiến bộ kỹ thuật trong việc công khai thông tin về công ty và trong hệ
thống giao dịch, chi phí giao dịch ở thị trờng vốn Italia đã giảm một cách đáng
15
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
kể. Ngoài ra, nhờ vào các cải cách quy chế mạnh mẽ bao gồm cả tự do hoá
quyền đợc làm thành viên của sở giao dịch, giảm thuế giao dịch, tự do hoá
việc thu hoa hồng môi giới. Để công khai hoá khối lợng giao dịch và các
thông tin, kể cả các thông tin về giá giao dịch, luật SIMs năm 1991 đã hớng
các giao dịch vào thực hiện ở sở giao dịch.
Bảng 1: Vốn trên thị trờng cổ phiếu của một số nớc châu Âu
Nớc
Tổng giá trị vốn
hoá trên thị tr-
ờng(tr.USD )
Vốn trên
thị trờng tính theo
% GDP
Anh
Đức
Pháp
Thuỵ sĩ
Hà lan
Italia
Tâyban nha

Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
1.5. Thị trờng chứng khoán Ba lan:
Sở giao dịch chứng khoán Varsava (WSE) bắt đầu xây dựng vào năm
1817 và tồn tại đến năm 1939. Nó đợc mở lại vào năm 1991.
ở thị trờng cổ phiếu, thị trờng phát hành gắn bó mật thiết với quá trình t
nhân hoá. Theo luật t nhân hoá doanh nghiệp nhà nớc (SOE) tháng
7/1990, cổ phiếu của SOE lúc ban đầu do kho bạc nhà nớc nắm giữ. Sau đó
kho bạc nhà nớc có thể chào bán các cổ phiếu này cho những ngời đầu t t nhân
khác thông qua bán trực tiếp hoặc chào bán công khai. Đến ngày 1/9/1993
kho bạc đã bán cổ phiếu của 70 công ty thông qua hình thức chào bán thẳng ra
công chúng. Trong đó, có khoảng 50% cổ phiếu của các công ty này đợc
những nhà đầu t nớc ngoài mua. Luật t nhân hoá quy định 20% cổ phiếu của
SOE cổ phần hóa phải đợc chào bán cho những nhân viên của doanh nghiệp
đó.
ở thị trờng trái phiếu. Trái phiếu đợc ngân hàng quốc gia Balan chào bán
trên thị trờng sơ cấp. Giá của những trái phiếu kho bạc đa ra trớc tuần bắt đầu
bán ra công chúng. Các tổ chức đầu t là lực lợng chính tham gia bán đấu giá,
những ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, các đơn vị đợc Bộ trởng bộ tài
chính mời cũng có tham dự vào cuộc bán đấu giá.
Các trái phiếu kho bạc bán ra công chúng trên thị trờng sơ cấp đợc tiến
hành theo hình thức ghi sổ. Ngân hàng PEKAOSA giữ danh sách những ngời
mua trái phiếu và ngời mua trái phiếu nhận đợc giấy chứng nhận gửi tiền.
Trên đây là những hoạt động ở thị trờng sơ cấp. ở thị trờng thứ cấp, hội
đồng của sở giao dịch cho phép cổ phiếu đợc mua bán công khai trên sở
giao dịch căn cứ vào các yêu cầu:
* Đợc phép của uỷ ban chứng khoán cho giao dịch công khai. Tính chất
có thể chuyển nhợng của cổ phiếu không bị hạn chế giá trị cổ phiếu đợc đa ra
thị trờng chính không nhỏ hơn 1triệu ECU và ít nhất 20% cổ phiếu của những
nhà phát hành đã hoặc đang chào bán sẵn ra công chúng.
* Giá trị của cổ phiếu đợc đa ra thị trờng khác là không nhỏ hơn 250.000

Trong đó: WIG(t) là giá trị của chỉ số WIG tại thời điểm t
M(t) là tổng số vốn CK của thị trờng tại thời điểm t.
M(0) là tổng số vốn CK của thị trờng cơ sở.
K(t) yếu tố chỉ số giây chuyền.
Đầu năm 1993, chỉ số CK của WSE là 1.040,70 và cuối năm là 12.439
tăng lên là 11.399 điểm và tăng 1.095% tính theo đồng Zloty(tăng 787% tính
theo đồng USD). Đầu năm 1994, WIG tiếp tục tăng lên và vào tháng 3 đạt
mức 20.000. Mức giá cổ phiếu trung bình tăng hơn 700%, nâng tổng số vốn
ban đầu lên 30 tỷ USD.
Tại đây, tỷ lệ hoa hồng mà nhà môi giới đợc hởng là 1,2% đối với
những giao dịch cổ phiếu có giá trị 5000USD, 1% đối với những giao dịch cổ
phiếu có giá trị 10.000USD và 0,8% đối với giao dịch cố phiếu có giá trị
50.000USD. Đối với trái phiếu thì tỷ lệ hoa hồng môi giới mà nhà môi giới đ-
ợc hởng chỉ bằng một nửa đối với giao dịch cổ phiếu.
2. TTCK ở một số nớc châu Mỹ
(*)
:
2.1 . TTCK Hoa Kỳ:
TTCK lừng danh ở Hoa Kỳ là TTCK New York (NYSE- NEW YORK
Stock exchange), với phần lớn giá trị giao dịch của cổ phiếu đợc yết giá thơng
mại trên thị trờng này.
18
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
Wall- street là một địa chỉ đồng nghĩa đợc sử dụng cho NYSE, đã trở
thành thị trờng CK thế giới với số vốn lên tới 2577 tỷ USD (theo thống kê
tháng 5/91).
NYSE do một liên hợp theo luật t nhân gây dựng mà ngay từ đầu năm
1953 liên hợp này đã có thể có đủ các nhà môi giới (Broker); giao thơng
(Dealer) và các chuyên viên pháp lý. Mỗi một thành viên của SGD phải có đợc
một quầy và quầy này có thể chuyển nhợng đợc.

chứng khoán mợn này trên thị trờng giao ngay với hy vọng tỷ giá sau này sẽ
hạ và anh ta có thể mua lại số CK đó với thị giá thuận lợi để trả lại.
Để đợc phép giao dịch, các doanh nghiệp phải có đủ một loạt những
đòi hỏi tối thiểu. Đó có thể là tiềm năng doanh lợi của doanh nghiệp, khối l-
ợng cổ phiếu của doanh nghiệp có thể giao dịch trên thị trờng và sự phân bố
của các cổ phiếu.
Chỉ số Dow Jones là chỉ số lâu đời nhất và nổi tiếng nhất của SGDCK
New york. Chỉ số này đợc hình thành năm 1896. Mới đầu nó đợc thiết lập bởi
một danh mục hỗm hợp gồm 11 loại CK tiêu biểu: Gồm 9 cổ phiếu của
nghành đờng sắt và 2 cổ phiếu công nghiệp. Chỉ số này do Charles H.Dow
sáng lập ra và ông đã nghiên cứu, biến nó thành danh mục mà ngày nay ngời
ta gọi là chỉ công nghiệp trung bình Dow Jones (Dow Jones Industrial
Average).
Ngày nay họ chia CK ra làm 3 ngành để hình thành 3 chỉ số CK:
* Ngành kỹ nghệ - chỉ số DJIA (Dow Jones Industrial Average). Đợc
tính từ giá CK cuối ngày của 30 công ty lớn nhất và đứng đầu trong các
nghành nh: General Motors, Exxon, Att, US Steal, Sears Cộng lại rồi chia
cho 150 (chỉ số này thỉnh thoảng có thay đổi) để lập ra chỉ số giá trung bình
DJIA.
* Ngành vận tải - chỉ số DJTA (DOW Jones Transportation Averages).
Chỉ số này đợc tính với CK của 20 công ty tiêu biểu của ngành nh: Armerican
Airlines, Burlingtorn Worthern. Cộng lại rồi chia cho 2785 (đợc sửa lại mỗi
khi có sự thay đổi).
* Ngành tiện ích - chỉ số DJUA (Dow Jones Utilities Averages) đợc
tính từ giá CK của 15 công ty lớn nhất trong ngành .
Những chỉ số này đợc tính sẵn và công bố trên các báo hàng ngày
trang mục TTCK của Mỹ. Tuy nhiên, vì chỉ số Dow Jones chỉ tính trên một số
công ty tiêu biểu trong khi trên TTCK New York có cả hàng ngàn công ty phát
hành CK cho nên chỉ số này chỉ chính xác khoảng 75% và đợc xem nh phản
ánh động thái của TTCK trong thời kỳ ngắn. Vì vậy bên cạnh chỉ số Dow

luật pháp về CK.
Hội đồng chủ tịch của UB có quyền đa ra các chính sách nhất định làm
tăng khả năng hiệu quả của thị trờng vốn. UBCK Canada hoạt động nh một
toà án sơ thẩm. Nếu tổ chức hay cá nhân nào không đồng ý với quyết định của
UBCK, họ có khiếu nại ra toà án phúc thẩm và cuối cùng là toà án tối cao.
Bộ phận tài chính và cung cấp thông tin về công ty. Bộ phận này chuyên
theo dõi về tình hình tài chính của các công ty tham gia TTCK.
22
Nhân
sự
Tài
sản
vật
chất
Tài
chính
Dịch
vụ
thông
tin
Tổ
chức
điều
tra
Bộ
phận
đăng

Tài
chính

của các công ty.
Bộ phận đăng ký thực hiện việc đăng ký của ngời môi giới CK.
Bộ phận hành chính xem xét cơ cấu hoạt động hành chính của UB.
Bộ phận cỡng chế. Bộ phận này can thiệp khá sâu vào t cách của ngời
buôn bán, môi giới CK.
Tại các SGDCK, các công ty muốn đợc niêm yết giá và bán CK của mình
phải thoả mãn các yêu cầu:
- Về tài sản: Các SGDCK khác nhau đề ra các quy định không giống
nhau về số vốn tối thiểu để một công ty có thể tham gia vào việc phát hành và
bán CK.
- Về vốn lu động, phải có đủ mức quy định.
- Về mức thu nhập yêu cầu này đòi hỏi các công ty phải tờng trình về
tình hình hoạt động của những năm gần nhất. Công ty phải làm ăn có lãi, thoả
mãn về yêu cầu về lãi suất.
- Về giá trị cổ phiếu. Công ty phải có tổng giá trị của các cổ phiếu công
khai đạt đến mức quy định nào đó (ở TTCK New York là 1,1 triệu USD).
-Về số lợng cổ đông. Cổ phiếu phải do nhiều ngời nắm giữ, không chỉ 1
hoặc 2 ngời thâu tóm hầu hết số cổ phần của công ty.
Có hai phơng pháp tiến hành giao dịch tại SGDCK:
Phơng pháp thứ nhất là: Chỉ giao dịch một lần trong ngày cho mỗi loại
CK. Các CK của các công ty khác nhau đợc phân loại và đem ra đấu giá lần l-
ợt tại SGDCK.
Phơng pháp thứ hai: Giao dịch liên tục. Theo cách này những nhà đầu
t có thể yêu cầu mua bán CK trong suốt phiên giao dịch. Hiệp hội các nhà
GDCK, bao gồm các nhà đầu t có liên quan trực tiếp tới thị trờng và các nhà
môi giới CK. Hiệp hội là một tổ chức t nhân, hoạt động theo cơ chế tự quản.
Mục tiêu của hiệp hội là tăng thêm độ tin cậy từ phía các nhà đầu t để
làm tăng thêm các khoản đầu t vào CK. Để đạt đợc mục tiêu này, Hiệp hội đã
đề ra các quy định về chuyên môn và về tài chính của các công ty, nhằm đảm
bảo hoạt động hữu hiệu của các thành viên.

tuân theo một quy trình thống nhất. Các công ty muốn niêm yết cổ phiếu của
mình cần có đất đai và các tài sản khác làm vật đảm bảo và đợc cục địa chính
quốc gia và đợc cục quản lý tài sản thẩm định giá. Sau đó công ty cần xin
phép các cơ quan có thẩm quyền ở địa phơng phát hành cổ phiếu, với Hội
đồng điều hành CK Trung Quốc (HĐĐHCKTQ).
Các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ơng ấn định hạn ngạch niêm yết cổ
phiếu A trên phạm vi toàn quốc và có thể đối với mỗi SGDCK riêng biệt,
24
Hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển TTCK Việt Nam
nhằm nâng cao hiệu lực giám sát thị trờng. Không có hạn ngạch đối với cổ
phiếu B, nhng quy trình phê chuẩn phức tạp và đợc kiểm soát chặt chẽ hơn.
Đối với cổ phiếu phát hành bằng ngoại tệ cũng không phụ thuộc vào hạn
ngạch, điều quan trọng của quá trình là chọn ra những doanh nghiệp tầm cỡ,
có nhiều nhu cầu về vốn và có khả năng tạo ra nguồn thu ngoại tệ thoả đáng
để trả cổ tức cho cổ đông.
Về quản trị doanh nghiệp: Một nguyên nhân thúc đẩy phát triển TTCK
là đã xây dựng hệ thống quản lý công ty năng động và có hiệu quả. Bớc đầu
tiên là tách doanh nghiệp ra khỏi sự kiểm soát của Chính phủ, khuyến khích
các doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang hình thức công ty cổ phần với sở hữu
nhà nớc chiếm đa số nhng có cơ chế quản lý độc lập. Bớc thứ hai là khuyến
khích các doanh nghiệp huy động vốn để đầu t phát triển sản xuất. Chính phủ
đã nhận thức rằng để giải phóngdoanh nghiệp khỏi cơ chế kiểm soát hành
chính trực tiếp của mình, một số biện pháp mới nhằm nâng cao kỷ cơng tài
chính của các nhà quản lý doanh nghiệp là một nhu cầu tất yếu khách quan.
Về quy chế điều hành: Trớc tháng 10 - 1992 TTCK do một số cơ quan
chức năng của chính phủ quản lý. Đơn vị chịu trách nhiệm chính là Ngân
hàng nhân dân Trung Quốc.
Ngân hàng này cấp giấy phép hoạt động cho công ty CK, TTCK và phê
duyệt, cấp giấy phép niêm yết CK.
Từ tháng 10-1992, Trung Quốc thành lập cơ cấu quản lý mới gồm uỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status