Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu 4
Chơng i : quá trình hình thành và đặc điểm kinh tế của công ty
xi măng tiên sơn 5
1 Giới thiệu chung 5
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 5
4 Công nghệ và thiết bị 7
4.1- Công nghệ và thiết bị 7
4.2 - Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh 8
5 Nguồn nhân lực của Công ty 10
5.1 - Đặc điểm lao động 10
5.2 - Về cơ cấu lao động 11
6 - Đặc điểm NV của Công ty 11
6.1 Sản phẩm sản xuất 13
6.2 Tổng doanh thu 13
6.3 Tổng chi phí 13
6.4 Lợi nhuận tr ớc thuế 14
6.5 Thị tr ờng tiêu thụ công ty 14
Chơng II : Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và các chỉ tiêu của công ty xi măng tiên sơn
I Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh 15
1- Khái niệm 15
2- Bản chất 15
II Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp 15
3- áp dụng chính sách giá cả mềm dẻo 32
4- Cải tạo nâng cấp các thiết bị máy móc 34
Kết luận 36
Tài liệu tham khảo 37
Lời nói đầu
Sau Đại hội Đảng lần Thứ 6 (1986). Nớc ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế
kế hoach hoá tập chung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN.
Đây là thời gian đầy khó khăn và thử thách đối với nhà nớc khi mà trớc năm
1986 công cụ quản lý chủ yếu là kế hoạch còn phơng pháp quản lý chủ yếu là
quan hệ cấp phát và giao nộp hiện vật. Nay phải chuyển sang nền kinh tế thị
trờng các doanh nghiệp phải chịu sự sàng lọc khắt khe của cơ chế thị trờng
để tồn tại và phát triển. Sự đổi mới này đã tạo bớc ngoặt lớn đối với nền kinh
tế Việt nam. Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế mà các nhà sản xuất, doanh
nghiệp tung ra cái thị trờng cần, nhng phải đảm bảo chất lợng, mẫu mã hàng
hoá. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng đồng nghĩa với việc nhà nớc giao cho
các doanh nghiệp những quyền lợi lớn hơn và gắn liền với những trách nhiệm
nặng nề khi sự hỗ trợ của nhà nớc còn rất ít.
Những vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng là phải
giải quyết 3 vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào?
thông qua các quan hệ trao đổi, mua bán.
n
2
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra cho các doanh nghiệp phải tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất .Chính vì vậyđể
đạt đợc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề hết sức quan trọng
cho các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Xi măng Tiên sơn nói
riêng. Vì vậy yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp là phải kết hợp giữa lý
+ Nghiên cứu, nắm bắt thị trờng nội địa và ngoài nớc trong mỗi thời kỳ để
xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh phù hợp
+ Bảo vệ và phát triển vốn kinh doanh, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các
nguồn vốn.
3 - Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty :
Với gần 10 năm hình thành, hoạt động và phát triển, với t cách là một
doanh nghiệp nhà nớc, cùng với những thành tựu đã gặt hái, những kinh
n
3
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
nghiệm đợc đúc kết. Công ty đã thực hiện sự đáp ứng nhu cầu của thị trờng và
tự khẳng định đợc cho mình một vị thế làm tròn các nhiệm vụ kinh tế, tạo
điều kện để duy trì những khả năng vốn có. Dới đây là sơ đồ tổ chức của công
ty.
n
4
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty xi măng tiên sơn
n
Giám đốc
Công ty
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
Vật t
Vận tải
Phòng
Kỹ
đá
PX
Liệu
PX Lò PX
Thành
phẩm
PX
Cơ
khí
6
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
*
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban lãnh đạo :
+ Giám đốc : Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty, quản lý chỉ
đạo, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc xây dựng
các chiến lợc kinh doanh, chỉ ra phơng hớng, đờng lối kinh doanh giúp doanh
nghiệp phát triển.
+ Phó giám đốc : Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh. Các phó
giám đốc tổ chức điều hành công việc thuộc lĩnh vực đợc giao, chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
- Phòng Vật t : Quản lý toàn bộ xuất, nhập các thiết bị và nguyên vật liệu
của công ty, chịu mọi trách nhiệm đầu vào, ra của công ty.
- Phòng tổ chức : Quản lý thực hiện chế độ lao động nhân sự tiền lơng, bảo
hiểm và các chế độ khác của Nhà nớc và công ty. Tham mu cho giám đốc về
việc bố trí sắp xếp nhân sự, tổ chức bộ máy công ty sao cho phù hợp .
- Phòng Kế toán Tài vụ : Quản lý tài chính của công ty. Tham mu giúp
giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác thống kê kinh tế đảm bảo nguồn vốn cho
Qua sơ đồ trên ta thấy đặc điểm sản xuất của Công ty là khép kín, các
công đoạn của việc sản xuất xi măng trải qua 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1:
Nguyên liệu, nhiên liệu chính để sản xuất xi măng và quy trình gia công
phối liệu.
Đá vôi, đất sét, than, quặng đá, phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hóa
sau khi đợc gia công đạt kích thớc về cỡ hạt và độ ẩm, chúng đợc phối hợp
với yêu cầu của bài toán phối liệu và đợc nghiền trong máy nghiền theo chu
kỳ kín. Hỗn hợp bột liệu có độ mịn đạt yêu cầu kỹ thuật đợc chuyển đến các
silô chứa, nhờ hệ thống cơ học vào silô chứa hỗn hợp vật liệu đợc đồng nhất
đạt yêu cầu cung cấp cho cung đoạn nung.
+ Giai đoạn 2: Nung tạo thành Clanhke
n
đá vôi,
đá
mạt
đất
sét,
cát
non
Than Sỉ
sắt
Ba
rít
Đất
pháp
Nghiền mịn
Vê viên
Nung clanhke
và gián tiếp, công ty luôn coi con ngời là yếu tố quyết định, nên ban lãnh đạo
công ty luôn quan tâm, bồi dỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt. Cơ cấu tổ chức lao
động của công ty đợc thể hiện ở bảng dới đây.
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty
Diễn giải 2001 2002 2003
Tổng số lao động Số lợng % Số lợng % Số lợng %
450 100 500 100 560 100
Phân theo tính chất sử dụng
Số lao động trực tiếp 387 86 412 82,4 427 76,25
Số lao động gián tiếp 63 14 88 17,6 133 23,75
Phân theo trình độ
Đại học, trên đại học 19 4,2 25 5 28 5
Trung cấp 92 20,5 128 25,6 134 23,9
THPT,CS 339 75,3 347 69,4 398 71,1
Phân theo giới tính
Số lao động nam 238 52,9 280 56 322 58,5
Số lao động nữ 212 47,1 220 44 238 42,5
Thu nhập bình quân
(1000 đ / ngời / tháng)
1390 1554 1831
Nguồn : Số liệu phòng tổ chức hành chính
n
9
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
* Nhận xét :
Là doanh nghiệp đợc thành lập từ năm 1992, khi công nghệ sản xuất và
môi trờng kinh doanh vừa chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trờng . Vì vậy cơ
TS cố định 6.240.851.926 7.272.995.237 12.288.610.309
TS lu động 11.278.971.029 12.419.419.699 14.378.512.055
Tổng cộng 17.519.822.955 17.692.414.936 26.667.122.364
Nguồn : Phòng tài vụ
Phân tích bảng này ta thấy : Tổng tài sản của năm 2002 so với năm 2001
là 17259198 đồng, tơng đơng tăng 0,98 %. Trong đó TSCĐ tăng 16,5 % và
TSLĐ tăng 10,2 %. Đến năm 2003 tổng tài sản đã tăng lên đáng kể so với
năm 2002 là 50,7 %. Trong đó, TSCĐ tăng 68,9 % và TSLĐ tăng 15,7 % .
Qua đánh giá cho thấy năm 2003, tổng tài sản đã tăng lên đáng kể so với năm
2002, thể hiện xu hớng phát triển của công ty cả chiều sâu lẫn quy mô. Dới
đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CủA 3 NĂM
Đơn vị tính : vnđ
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu
44.005.408.676 55.876.388.014 69.233.407.771
Các khoản giảm trừ
771.701.780 1.386.515.200 1.949.672.950
Chiết khấu thơng mại 768.833.600 1.386.515.200 1.949.672.950
Giảm giá 2.868.180
Hàng bán bị trả lại Không Không Không
Thuế TTĐB phải nộp Không Không Không
Doanh thu thuần về bán hàng, dịch vụ
43.233.706.896 54.489.872.814 67.283.734.821
Giá vốn hàng bán 7.164.336.398 47.707.895.102 59.360.696.241
Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ
6.382.809.051 6.781.977.712 7.923.038.580
Doanh thu hoạt động tài chính 16.300.287 29.960.203 24.122.177
n
11
Năm : 2003
% 2002 % 2003
KH TH
Xi măng
Tấn 100.250 110.000 130.286 130 121
Clanh Ke
Tấn 82.000 83.212 101
Đá các loại
Tấn 10.000 16.606 166
Nộp ngân sách
đồng 3,5 3,5 100
LơngBQ/ngời/
tháng
đồng 1,55- 1,6 1,6 100
Nguồn : Phòng tài vụ
6.1- Sản phẩm sản xuất :
Tổng sản phẩm sản xuất năm 2003 tăng so với kế hoạch là sản xuất Xi
măng trong 3 năm qua Công ty sản xuất nh sau. Năm 2002 tăng so với năm
2001 là 27737 tấn tơng đơng 38,3 %. Năm 2003 tăng so với năm 2002 là
29750 tấn. Qua số liệu ta thấy sản xuất năm sau thờng cao hơn năm trớc.
6.2- Tổng doanh thu :
Nhìn chung doanh thu các năm đều tăng so với kế hoạch. Giá trị doanh
thu tăng trên cơ sở lợng hàng bán ra tăng chứ không phải do giá cả hàng hoá
tăng.
Tổng doanh thu năm 2002 tăng so với năm 2001 là 21,2 % và năm 2003
so với năm 2002 là 19,2 % .
6.3- Tổng chi phí:
n
12
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Chơng II
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
qua các chỉ tiêu của công ty xi măng tiên sơn
i - Khái niệm bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1- Khái niệm
Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng thì một doanh nghiệp muốn đầu t vào
một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nào đều phải giải quyết 3 vấn đề:Sản xuất cái
gì ? Sản xuất cho ai ? Sản xuất nh thế nào ?
Để có lợi nhuận tối đa và chi phí bỏ ra là thấp nhất luôn là mục tiêu của các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong môi truờng cạnh tranh khắc
nghiệt. Các khái niệm sản xuất kinh doanh đợc đa ra chỉ là mức độ hữu ích
của sản phấm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và
nhất là lợi nhuận thu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi
phí.
Vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo vô cùng quan trọng đối với
sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
2- Bản chất
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sản xuất của
lao động xã hội, đợc xác định bằng cách so sánh giữa lợng kết quả hữu ích
cuối cùng thu đợc và lợng hao phí lao động xã hội. Ơ nớc ta hiên nay hiệu
quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai mặt đó là hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Trong đó hiệu quả kinh tế là cơ bản, có ý nghĩa quyết định
đến hiệu quả xã hội .
ii. sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Tổng doanh thu 44.005.408.000 55.876.388.000 69.233.407.000
Tổng chi phí 40.991.541.000 53.302.275.000 66.315.632.000
Lợi nhuận thực hiện 3.013.867.000 2.574.113.000 2.917.775.000
Thu nhập BQ/ngời 1.390.800 1.554.500 1.831.000
Tỷ suất lợi nhuận /
Doanh thu
6,849 % 4,607 % 4,214 %
Nguồn : Phòng tài vụ
Phân tích bảng số liệu này cho thấy 3 năm gần đây doanh thu năm 2002
tăng so với 2001 là 11.870.980.000 đồng tơng đơng 26,98 %. Năm 2003 so
với năm 2002 doanh thu là 13.357.019.000 đồng tơng đơng 23,9 % .
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây của
Công ty Xi măng Tiên sơn đều có lợi nhuận chứng tỏ công ty kinh doanh có
hiệu quả.
2 - Doanh thu của công ty :
Bảng 6: Doanh thu của công ty
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Xi măng 39.201.000.000 51.038.598.000 66.602.700.000
Đá và NVL khác 4.745.952.000 4.634.598.000 990.300.000
Tổng số 43.964.952.000 55.672.702.000 67.593.000.000
Nguồn : Phòng tài vụ
Qua bảng số liệu Doanh thu hàng năm của Công ty Xi măng Tiên sơn cung
cấp cho thấy.
+ Tổng doanh thu năm 2002 tăng hơn so với năm 2001 là 11.707.750.000 tỷ
đồng tơng đơng với 26,6 %. Trong đó xi măng chiếm 29,8 %, còn đá và
nguyên vật liệu khác thì giảm 3,2 %. Vậy xi măng tăng, còn đá và nguyên
vật liệu khác giảm.
n
15
29,6 %. Qua số liệu phân tích cho thấy công tác tiêu thụ sản phẩm của công
ty đặt đợc thành tích đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp này.
4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.1- Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
:
Qua những hình thức quản lý và kinh doanh của công ty, thông qua
những công thức hạch toán cụ thể, ta có thể xác định các chỉ tiêu hiệu quả của
doanh nghiệp nh sau.
* Sức sinh lời của vốn : Tỷ số này xác định một đồng vốn bỏ ra trong một
năm thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn =
Doanh thu
2.574.113.000 (đ)
Năm 2002 = = 0,15 đồng
17.692.414.936 (đ)
2.917.775.000 (đ)
Năm 2003 = = 0,11 (đồng)
26.667.122.364 (đ)
n
16
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Qua tính toán 2 năm trên cho ta thấy tỉ suất lợi nhuận giảm dần năm sau
thấp hơn năm trớc, cụ thể một đồng vốn bỏ ra thu đợc 0,15 đồng năm 2002 và
0,11 đồng trong năm 2003 .
Lợi nhuận
Sức sinh lời của doanh thu =
NGBQTSCĐ
Mà : NGBQTSCĐ = NGTSCĐ / 12 (tháng) 25.226.640.000 (đ)
n
17
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Năm 2002 = = 2.102.220.000 (đồng)
12 (tháng)
15.690.480.000 (đ)
Năm 2003 = = 1.307.540.000 (đồng)
12 (tháng)
Vậy SSXTSCĐ nh sau :
55.876.388.000 (đ)
Năm 2002 = = 26,6 (đồng)
2.102.220.000 (đ)
69.233.407.000 (đ)
Năm 2003 = = 52,9 (đồng)
1.307.540.000 (đ)
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng NGBQTSCĐ đem lại 26,6 đồng doanh
thu thuần năm 2002 và 52,9 đồng năm 2003. Qua đó ta thấy doanh thu năm
2003 tăng so với năm 2002, tăng 26,3 đồng tơng ứng tăng 98,8 % , điều này
cho thấy công ty xi măng sử dụng tài sản cố định đạt hiệu quả tốt.
* Suất hao phí của tài sản cố định (SHPTSCĐ)
SHPTSCĐ = Vốn cố định bình quân (VCĐBQ) / Doanh thu thuần
2.102.220.000
+ HQSDVCĐ = hay
VCĐBQ LN
2.102.220.000
Năm 2002 = = 0,81 (đồng)
2.574.113.000
1.307.540.000
Năm 2003 = = 0.44 (đồng)
2.917.775.000
Qua chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng lợi nhuận hết 0,81 đồng
NGBQTSCĐ năm 2002 và giảm chỉ còn 0,44 đồng NGBQTSCĐ. Điều này
cho thấy năm 2003 sử dụng hiệu quả hơn so với năm 2002.
n
19
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
c- Hiệu quả sử dụng vốn lu động (HQSDVLĐ)
Hiệu quả chung về sử dụng vốn lu động đợc phản ánh qua các chỉ tiêu sau :
* Sức sản xuất vốn lu động : Phản ánh kết quả doanh thu thuần đem lại từ
một đồng giá trị vốn lu động bỏ ra.
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Trong đó
Vốn lu động (Đầu năm + Cuối năm)
Vốn lu động bình quân =
2
3.036.803.966 (đ) + 2.493.959.966 (đ)
Năm 2002 = = 2.765.381.966 đồng
Ta thấy khi bỏ một đồng vốn bỏ ra đem lại 1,82 đồng lợi nhuận thuần tăng
so với năm 2002 là 0,89 đồng tơng đơng 95,6 % .
Nh vậy nhìn chung công ty sử dụng vốn năm 2002 có xu hớng tăng lên cho
công ty đã gặp rất nhiều thuận lợi trong việc kinh doanh .
* Suất hao phí của vốn lu động (SHPVLĐ)
Vốn lu động bình quân
SHPVLĐ =
Giá trị sản xuất (lợi nhuận doanh thu)
2.765.381.966 (đ)
SHPVLĐ năm 2002 = = 1,07 (đồng)
2.574.113.000 (đ)
1.599.265.066 (đ)
SHPVLĐ năm 2003 = = 0,54 (đồng)
2.917.775.000 (đ)
Chỉ tiêu phản ánh một đồng lợi nhuận thu đợc phải sử dụng hết 1,07
đồng, vốn lu động năm 2002 và 0,54 năm 2003. Nh vậy lợi nhuận năm 2003
là thấp so với năm 2002.
* Phân tích tình hình chu chuyển vốn lu động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng
thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (Dự trữ - Sản xuất
Tiêu thụ).
Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về
tài sản lu động cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng chúng. Để xác định tốc độ
chu chuyển vốn lu động ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
* Số vòng quay vốn lu động : Phản ánh số vòng quay vốn lu động chu
chuyển trong kỳ.
Tổng doanh thu thuần(Tính theo giá vốn)
Số vòng chu chuyển vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
vậy luôn chuyển vốn lu động năm 2003 tăng so với năm 2002.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
2.765.381.966 (đ)
Năm 2002 = = 0,049 (đồng)
55.876.388.000 (đ)
1.599.265.066 (đ)
Năm 2003 = = 0,023 (đồng)
69.233.407.000 (đ)
Hệ số đảm nhiệm năm 2003 giảm 0,026 đồng so với năm 2002, cho thấy hiệu
quả sử dụng vốn của công ty không hiệu quả bằng năm 2002.
d) Hiệu quả sử dụng lao động.
Doanh thu
Sức sản xuất lao động =
Số lợng lao động
55.876.388.000 (đ)
n
22
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Năm 2002 = = 111752776 (đồng)
500
69.233.407.000
Năm 2003 = = 123631084 (đồng)
560
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tạo ra 111752776 đồng doanh thu
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý doanh nghiệp
Chơng iii
Một số phơngpháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Tiên sơn
I - Phơng hớng và mục tiêu phát triển của công ty.
1 Phơng hớng phát triển của công ty.
Để nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ban lãnh đạo Công ty
Xi măng Tiên sơn đã định ra những phơng hớng phát triển cho năm 2005.Trên
cơ sở phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, những thuận lợi và khó khăn
(nguồn lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để đề ra những phơng h-
ớng phát triển cho năm 2005.
Trong năm tới doanh nghiệp đã phát triển nh thế nào, có hiệu quả hay
không thì công ty đã hạch toán cụ thể. Ban lãnh đạo công ty đã xác định rõ
những phơng hớng phát triển cho công ty.
- Xử lý các nguồn lực hợp lý để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- áp dung hệ thống quản lý chất lơng ISO2000 - 9001, nâng cao chất lợng
công tác quản lý, công tác tổ chức sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm.
- Phát huy đợc nguồn lao động có chất xám để đa ra những sáng kiến mới,
cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thu hút nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để cải tiến
quy trình công nghệ máy móc
- Coi trọng thị trờng trọng điểm, thị trờng truyền thống khuếch trơng sản
phẩm đế mở rộng thêm thị trờng
Cụ thể là nhiệm vụ sau .
* Nhiệm vụ : Mang tính trọng tâm và chiến lợc lâu dài của công ty , nên đã
phấn đấu để hoàn thàng kế hoạch nội bộ cũng nh hoàn thành vợt mức kế
- Đào tạo nâng cao trình độ cho lực lợng bán hàng tại các cửa hàng bởi họ
chủ yếu là lực lợng lao động d thừa đợc chuyển sang làm công tác bán hàng,
cho nên khả năng bán hàng của họ có rất nhiều hạn chế và không mang tính
chuyên nghiệp cao. Ngoài ra, việc trng bày, bố trí, sắp đặt trong cửa hàng, rồi
cả hình thức, vị trí của nó cũng cần điều chỉnh cho hợp lý, gây ấn tợng.
- Với hoạt động bán hàng qua các đại lý, chi nhánh. Loại kênh này đang đợc
công ty khuyến khích mở rộng. Để nó có thể phát huy tối đa hơn nữa thì trong
thời gian tới công ty phải.
* Tăng cờng đội ngũ cán bộ quản lý chặt chẽ tại các văn phòng đại diện, đại
lý để tránh việc họ không còn làm đúng các cam kết với công ty hay lợi dụng
uy tín của công ty để làm ăn phi pháp. Cần thờng xuyên kiểm tra, và có thể
thông qua khách hàng để xem xét hoạt động của các đại lý.
* Ngoài ra, tiếp tục duy trì và tăng cờng các hỗ chợ u đãi linh hoạt với các đại
lý nh trở giá vận chuyển thanh toán nhằm khuyến khích họ làm tốt hơn. Đây
cũng là một phần trong nỗ lực mở rộng mạng lới đại lý của công ty hiện nay.
Cũng có thể cho phép các đại lý làm theo cách của họ trong một số trờng hợp
cần thiết trên cơ sở thoả mãn lợi ích của công ty và đại lý, trong khuôn khổ
pháp luật.
Với sản phẩm xi măng tiêu thụ trên thị trờng, thì một chính sách phân phối
rộng rãi hoàn toàn hợp lý. Thời gian tới công ty cần xúc tiến việc thiết lập
thêm các cửa hàng, đại lý. Với những nhà bán buôn, công ty cần có những
xúc tiến cụ thể và tích cực hơn để bán đợc nhiều hàng. Sự linh hoạt các phơng
thức thanh toán, giao hàng nh: bán chịu, bán trả góp, bán ký gửisẽ hỗ trợ
đắc lực cho việc tìm kiếm các nhà bán buôn chuyên tiêu thụ lớn.
* Cần thờng xuyên thẩm tra các đơn vị, tổ chức hay những cá nhân xin làm
đại lý về : cơ sở vật chất, tài chính, uy tín.
n
25
Nguyễn Danh Lam - 5A16
Luận văn tốt nghiệp
hội chợ thơng mạivv. Những nội dung, cờng độ quảng cáo cha thờng xuyên,
phong phú, hấp dẫn đối với những đối tợng là khách hàng cho nên quảng cáo
đã không mang lại kết quả nh mong muốn. Vì thế công ty tiến hành chơng
trình quảng cáo trên đài phát thanh truyền hình Hà Tây để nhằm khẳng định
thêm uy tín và thơng hiệu của mình đồng thời giới thiệu đến khách hàng giúp
họ hiểu thêm về sản phẩm của công ty.
c- Kích thích tiêu thụ sản phẩm
Trong tơng lai, công ty phải cạnh tranh với tất cả các công ty khác đang sản
xuất và tiêu thụ xi măng trên lãnh thổ Việt nam và đối mặt với các chủng loại
xi măng khác của các nớc trong khu vực, khi hội nhập AFTA mà không lệ
n
26