một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí Phổ Yên - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) luôn là mục tiêu phấn đấu của tất
cả các doanh nghiệp. Do vậy mọi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ phải
nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi vì chính
hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định đến việc tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Trớc sự đòi hỏi thị trờng sẽ luôn có sẵn những cơ hội, sự rủi ro và những
thách thức. Nh vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách giảm chi phí sản xuất cùng với
tăng doanh thu bán hàng. Các doanh nghiệp luôn phải tìm ra mặt yếu để khắc
phục, thấy đợc mặt mạnh để phát huy. Có nh vậy mới nâng cao đợc sức cạnh
tranh trên thị trờng và mới có thể tồn tại và phát triển đợc.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cơ Khí Phổ Yên, em nhận thấy còn
nhiều vấn đề bất cập trong công tác quản lý sản xuất cùng với những kiến thức
đợc trang bị trong nhà trờng, nhận thức đợc tầm quan trọng của hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài
"Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Cơ Khí Phổ Yên" với mục đích góp một phần công sức của mình
vào hoạt động của Công ty và có hiểu biết sâu hơn về vấn đề này.
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
cơ khí Phổ Yên.
Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Cơ Khí Phổ Yên.
Chơng I
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Tính đồng bộ: phải đề ra hệ thống các biện pháp trong đó các biện
pháp cụ thể có tác động hỗ trợ và ràng buộc chặt chẽ với nhau. Mặt khác đòi hỏi
sự nỗ lực cao của các bộ phận trong doanh nghiệp, đòi hỏi sự hỗ trợ giữa các bộ
phận này kết hợp với sự quản lý Nhà nớc về kinh tế để tạo môi trờng bên ngoài
thuận lợi và ổn định cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh.
- Tính trọng điểm: Trong mỗi doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh
doanh có những nét đặc thù và trong từng thời kỳ, từng quá trình đầu t cũng có
những điểm riêng biệt. Bởi vậy các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh phải có trọng tâm, trọng điểm sao cho thích hợp với từng thời điểm, từng
thời kỳ và quá trình đầu t. Trọng điểm này nhằm vào những chi phí có tỷ trọng
lớn hoặc những khâu yếu trong quản lý. ở đây phải nhận thấy rằng, tính đồng
bộ không có nghĩa là dàn trải các nỗ lực của công tác quản lý.
- Tính thích ứng: khi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh phải bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ thích ứng đợc với môi trờng
kinh doanh, tức là doanh nghiệp vẫn ổn định và phát triển thuận lợi. Phải đảm
bảo lợi ích của doanh nghiệp không đối lập với lợi ích của xã hội.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận trong SXKD đợc tính theo công thức :
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
Lợi nhuận của mỗi doanh nghịêp không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của
mỗi doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nh chính sách
thuế, chính sách tín dụng.
Tỷ suất lợi nhuận có thể tính theo giá thành, vốn hoặc doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành =
Lợi nhuận
Giá thành sản phẩm
3

+ Giá thành toàn bộ: Là tổng cộng của giá thành sản xuất và tổng các chi
phí khác
Giá thành toàn
bộ
=
Giá
thành sản
xuất
+
Chi phí tiêu
thụ sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động =
Lợi nhuận
Tổng vốn lu động
ý nghĩa: Một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Lợi nhuận
Tổng vốn cố định
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ý nghĩa: Một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Số vòng quay vốn (lần)
Số vòng quay vốn =
Tổng doanh thu

Tổng số lao động
3.4 Chỉ tiêu quản lý vật t
Tỷ lệ vật t trong giá thành = Giá trị vật t
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá thành
Tỷ lệ phế phẩm =
Lợng phế phẩm
Tổng sản phẩm sản xuất ra (kể cả phế phẩm)
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1. Những nhân tố chủ quan thuộc doanh nghiệp
1.1. Nhân tố quản lý
Quản lý là sự cần thiết để thực hiện các mục đích bằng cách: tác động,
chỉ đạo và két hợp những nỗ lực của từng ngời.
Hoạt động quản lý có các chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Phối hợp
Kiểm tra
Thực hiện tốt các chức năng trên cũng có nghĩa là thực hiện tốt công tác
quản lý.
. Các mặt của công tác quản lý.
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào (đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất)
đều có những mặt quản lý chính mà doanh nghiệp cần quan tâm là:
* Quản lý lao động.
Con ngời là tài nguyên quý giá là một thực thể năng động sáng tạo. Phát
huy hay không phát huy đợc năng lực đó của ngời lao động trong doanh nghiệp
có một ý nghĩa sống còn trong doanh nghiệp nhất là trong thời đại ngày nay tố

7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp thuộc khối sản xuất thì hai khâu đầu vào và đầu ra là quan
trọng nh nhau đầu ra mà tốt thì phụ thuộc vào đầu vào. Tức là phải chú ý đến
nguyên vật liệu nhập trong đó vật liệu đầu vào quyết định đến giá thành sản
phẩm do đó quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chất lợng nguyên vật
liệu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm và tác động đến uy tín của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó việc lựa chọn nhà cung cấp cần lu ý đến các khả năng cung cấp và
uy tín của nhà cung cấp có đủ tiêu chuẩn làm ăn ổn định và lâu dài không.
* Quản lý khâu tiêu thụ sản phẩm:
Đây là khâu trực tiếp đánh giá khả năng quản lý ở các khâu bên trên. Vì
quản lý tốt khâu này là góp phần tăng doanh thu, quyết định đến hiệu qủa sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật - công nghệ .
Khoa học kỹ thuật có ảnh hởng quan trọng trong đến năng xuất lao động
và chất lợng sản phẩm do đó ảnh hởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong doanh nghiệp, nhân tố khoa học kỹ thuật đợc thể hiện thông
qua các thiết bị máy móc và công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. Mức độ
hiện đại của máy móc thiết bị, sự tiên tiến của quy trình công nghệ cùng với tay
nghề của công nhân quyết định đến năng xuất lao động và chất lợng sản phẩm
của riêng từng doanh nghiệp.
Nhân tố khoa học kỹ thuật, công nghệ là vấn đề đợc đặt ra cho các nhà
quản lý vì máy móc thiết bị và công nghệ giữ một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn
của doanh nghiệp. Đổi mới máy móc thiết bị không dễ làm đợc trong khi đó
yêu cầu của cạnh tranh khiến cho các doanh nghiệp luôn phải chạy đua về kỹ
thuật và công nghệ để đáp ứng yêu cầu về năng suất và chất lợng sản phẩm sao
cho phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Mặt nữa, là khi thay đổi kỹ thuật và công nghệ thì đòi hỏi về tay nghề
công nhân và trình độ quản lý cũng phải thay đổi tơng xứng, do đó phải cân
nhắc kỹ các yếu tố có liên quan (lao động, quản lý) trớc khi đề ra và trong khi

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp với t cách là ngời tiêu thụ sản phẩm, ảnh hởng này ngày càng trở nên
quan trọng khi cạnh tranh ngày càng quyết liệt và đòi hỏi của khách hàng ngày
càng cao.
Khách thờng xuyên xếp thành từng nhóm và thị hiếu của họ chịu ảnh h-
ởng của nhiều yếu tố: Truyền thống văn hoá, độ tuổi, giới tính, thu nhập.
Để duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phỉa
chinh phục đợc vài nhóm khách hàng bằng chất lợng sản phẩm và cung cách
phục vụ. Cũng chỉ có vậy doanh nghiệp mới cố thể duy trì và phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
Điều kiện nhu cầu thị trờng cũng là một yếu tố tác động đến cạnh tranh
trong ngành. Khi doanh nghiệp cùng ngành có số lợng lớn thì Công ty sẽ gặp
nhiều khó khăn trong việc nắm giữ thị phần và tạo lợi nhuận. Chính vì vậy Công
ty cần khác biệt hoá sản phẩm ở mức cao để đạt đợc lợi thế cạnh tranh nhằm
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty cơ khí phổ yên.
I. Giới thiệu về công ty.
Tên gọi: Công ty Cơ Khí Phổ Yên.
Địa chỉ: Thị trấn Bãi Bông - Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên.
Tên giao dịch: FOEN - MECHANICAL - COMPANY.
Tên giao dịch viết tắt: FOMECO.
1. Quá trình hình thành phát triển:
Tháng 10/1975 doanh nghiệp nhà máy cơ khí Phổ Yên đợc thành lập theo
quyết định số 283/TCNS - ĐT của Bộ công nghiệp nay đổi tên là Công ty cơ khí
Phổ Yên thuộc tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp thuộc Bộ công
nghiệp.

Công ty Cơ Khí Phổ Yên và một Việt kiều từ Mỹ với giá trị góp vốn liên doanh
là 1,5 triệu USD để hình thành một xởng cơ khí sửa chữa.
Cùng với dự án trên, Công ty sẽ lắp đặt thêm một dây chuyền lắp ráp xe
gắn máy.
Lơng bình quân của công nhân viên trong Công ty những năm gần đây
vẫn còn ở mức khiêm tốn. Năm 2001 công ty đạt mức lơng bình quân là
556.000 đồng/ngời một tháng, năm 2002 là 701.000 đồng/ngời một tháng, năm
2003 Công ty lập kế hoạch là 880.000 đồng/ngời một tháng. Mức thu nhập cha
cao song phần nào thể hiện đợc bớc đi vững chắc và những nỗ lực của tập thể
cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Ngoài việc tập trung chỉ đạo việc thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất kinh
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
doanh, Công ty cũng rất chú trọng, quan tâm đến việc chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên nh việc quyết tâm nâng cao dần mức
thu nhập bình quân đầu ngời, tổ chức tham quan, du lịch, thể thao, văn hoá, th-
ờng xuyên thăm nom, động viên tập thể hăng say lao động và đoàn kết trong
công việc, trong cuộc sống.
ở khía cạnh chỉ đạo nhà quản lý phải hiểu và khích lệ với mọi trong
doanh nghiệp (bằng vật chất, bằng cơ hội) chỉ có vậy họ mới hăng say lao động
sáng tạo trong công việc. Điều này trong thực tiễn cũng nh khẳng định đợc là
vai trò quyết định đến sự thành bại trong sản xuất kinh doanh.
2. Hệ thống tổ chức quản lý.
2.1 Sơ đồ tổ chức.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status