Báo cáo thực tập tổng hợp 1
MỤC LỤC
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ
NỘI 3
Sau đây là nội dung cụ thể của Báo cáo thực tập 3
- Hoạt động kinh doanh chỉ tập trung phục vụ cho đối tượng khách hàng là
doanh nghiệp và phụ thuộc nhiều vào các hoạt động tín dụng, chưa chú
trọng vào phát triển các đối tượng khách hàng là các hộ gia đình, dân
cư Hình ảnh Habubank chưa được tiếp thị sâu rộng vào các trường học,
khách sạn, công ty, khu quân đội, trung tâm thương mại, siêu thị vào các
đối tượng cán bộ công nhân viên, học sinh 26
Để khắc phục những tồn tại và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được
nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Habubank cần xác định một chiến lược rõ
ràng, và cần đề ra những giải pháp cụ thể: 30
Xác định phân loại đối tượng sử dụng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu
thanh toán của từng nhóm khách hàng thấy được tiện ích của các dịch vụ
thanh toán qua NH. Để thanh toán nhanh, chính xác, an toàn và linh hoạt,
thì việc triển khai các dịch vụ mới như phát triển các sản phẩm NH điện tử
như Homebanking, Internetbanking, dịch vụ chăm sóc khách hàng: Phone
Banking, Internet Banking, SMS Banking cần thiết. Trên cơ sở dịch vụ
BSMS phát triển dịch vụ thanh toán băng SMS: Thanh toán hoá đơn, Hợp
đồng điện nước, điện thoại, di động, truyền hình cáp, bảo hiểm trên cơ sở
tin nhắn SMS của khách hàng theo các mã thanh toán riêng của hoá đơn
hay nhà cung cấp dịch vụ 31
Công nghệ thông tin phải phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với các bộ phận
nghiệp vụ, từ đó tăng tốc độ xử lý giao dịch, đảm bảo cho công tác thanh
toán an toàn, chính xác, nhanh nhất. Để thực hiện được các giải pháp trên
thì yếu tố con người là không thể thiếu. Nguồn nhân lực phải là đội ngũ cán
bộ có chuyên môn nghiệp vụ, có lòng nhiệt tình trong công việc, luôn phát
huy khả năng sáng tạo trong lao động. Ngoài ra, cần tiếp tục xây dựng và
nhiệm vụ là thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước khi vay và quản
lý quá trình sau khi cho khách hàng vay vốn. Trong giai đoạn thực tập tổng
hợp vừa qua, qua tìm hiểu tôi đã bước đầu nắm bắt được tình hình hoạt
động nói chung và tình hình đầu tư nói riêng của đơn vị thực tập, và cũng
học tập được một số kinh nghiệm về thẩm định dự án trước khi vay vốn của
cán bộ thực tế.
Sau đây, tôi xin trình bày Báo cáo thực tập ghi nhận những gì tôi đã
thu nhận được trong quá trình tìm hiểu trong giai đoạn thực tập tổng hợp
vừa qua. Kết cấu của báo cáo thực tập của tôi ngoài lời mở đầu và kết luận,
được chia ra làm 3 chương lớn:
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHÀ HÀ NỘI
Sau đây là nội dung cụ thể của Báo cáo thực tập.
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Báo cáo thực tập tổng hợp 4
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội, tên viết tắt Habubank là
NHTMCP đầu tiên ở Việt Nam được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu
ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà. Tiền
thân của Habubank là NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các
cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh
nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du
lịch. Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Habubank được phép kinh
tới tại từng thời điểm qua các kênh cung ứng ngày càng hoàn thiện.
NH được thành lập để tiến hành các hoạt động NH bao gồm: nhận
tiền gửi ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và
khả năng nhiệm vụ của NH; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối,
chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá, cung cấp các
dịch vụ cho khách hàng; các dịch vụ khác khi được NHNN cho phép.
1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
1.3.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý rủi ro
Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu
tính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ
chức. Đặc tính nổi bật của mô hình Habubank là các đơn vị kinh doanh
được cơ cấu tập trung vào lợi nhuận, kiểm soát rủi ro và phân định trách
nhiệm rõ ràng.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Báo cáo thực tập tổng hợp 6
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh NH. Kiểm
tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận
trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán trong
toàn hệ thống. Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo chiến
lược phát triển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản
lý rủi ro. Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được
đề cao giúp NH dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh doanh biến
chuyển.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 của Habubank )
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất
trong cơ cấu tổ chức của một NHTMCP. Đại hội đồng cổ đông cử ra Ban
kiểm soát để giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều
hành.
+ Phòng đầu tư: phụ trách mảng đầu tư của NH.
+ Phòng phát triển kinh doanh: quản lý cả quá trình trước, trong và
sau khi cho khách hàng vay vốn
+ Phòng thanh toán quôc tế: mở L/C, bảo lãnh
+ Phòng nghiệp vụ, ngoại hối, ngân hàng: kinh doanh ngoại tệ, đầu
tư vào thị trường liên ngân hàng và nghiệp vụ thị trường mở.
Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở, 01 Sở giao dịch và 26 chi nhánh,
phòng giao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ NH doanh
nghiệp (tài trợ thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ
NH cá nhân (huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động
đầu tư khác trên thị trường chứng khoán.
1.3.2. Nguồn nhân lực
Với tốc độ phát triển hoạt động ngành NH và sự cạnh tranh ngày
càng cao tên thị trường lao động khi Việt Nam gia nhập WTO, công tác
phát triển nguồn nhân lực giữ một vai trò quan trọng trong định hướng
chiến lược của bất kỳ NH nào. Năm 2006 đánh dấu một mốc son trong quá
trình phát triển của Habubank với những thành công rực rỡ không chỉ ở
việc mở rộng quy mô nguồn nhân lực cả về chất và về lượng.
Năm 2006, tổng số nhân viên Habubank là 540 cán bộ ( tăng 1,5 lần
so với năm 2005) với tỷ suất gìn giữ nhân viên gần 100%.
Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành luôn coi trọng đội ngũ cán bộ
nhân viên và coi họ là tài sản quý giá nhất mà Habubank luôn quan tâm
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Báo cáo thực tập tổng hợp 9
hàng đầu, thể hiện qua việc đầu tư thích đáng vào công tác đào tạo, quản lý
chặt chẽ, đối xử công bằng, dân chủ và chính sách đãi ngộ phù hợp. Thêm
vào đó, cán bộ nhân viên Habubank luôn được khuyến khích đóng góp
đánh giá, phê bình mang tính xây dựng nhằm hoàn thiện một bộ máy lãnh
đạo mạnh mẽ, liêm chính, đề cao tinh thần làm việc tập thể. Đây được coi
như một quá trình trao đổi giá trị, theo đó, Habubank yêu cầu đội ngũ quản
Ngày 25/12/2007 vừa qua, Hội đồng quản trị Habubank đã chính
thức thông báo việc hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 1.400 tỷ đồng
lên 2.000 tỷ đồng sau khi phát hành cổ phiếu đợt II. Đây là mục tiêu đã
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Báo cáo thực tập tổng hợp 11
được Đại hội cổ đông đặt ra từ đầu năm 2007. Kết quả này đã thể hiện rõ
sự tăng trưởng bền vững, cấu trúc tài chính lành mạnh của Habubank trong
năm vừa qua.
Việc tăng vốn là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh hội nhập WTO, nhất
là khi thị trường tài chính tiền tệ đã có những dấu hiệu cạnh tranh khốc liệt.
Tuy nhiên, đây cũng là minh chứng cho sự phát triển ổn định, hiệu quả của
Habubank khi vốn điều lệ tăng gấp đôi so với năm 2006. Có thể nói 2007 là
năm có tốc độ tăng trưởng nhanh, mạnh với các chỉ số tăng từ 30% đến
100% cùng với nhiều giải thưởng trong và ngoài nước ghi nhận sự phát
triển toàn diện của Habubank. Việc tăng vốn lần này là một trong những
bước chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới
hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, chuẩn bị cho việc ra đời các
sản phẩm cạnh tranh của Habubank trong thời gian tới.
2.1.1.2. Hoạt động huy động vốn
a) Tình hình huy động vốn
Mặc dù thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều NH
mới thành lập, mạng lưới các chi nhánh của các NH thương mại liên tục
được mở rộng kết hợp với việc “chạy đua” về lãi suất. Bằng các biện pháp
hữu hiệu Habubank đã duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn huy động như:
thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo
tính cạnh tranh; áp dụng các phương thức marketing hiệu quả khuyến khích
khách hàng giao dịch nhiều và trung thành với NH, mở thêm kênh huy
động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu
Năm 2006 cũng là năm đầu tiên Habubank phát hành giấy tờ có giá
để huy động vốn trong nước, sau thời gian ngắn (10 ngày) toàn hệ thống
31/12/2005
so
31/12/2004
31/12/2006
so với
31/12/2005
Tiền gửi tiết
kiệm
1.689.345 45,31% 2.486.367 45% 3.595.212 30,77% 45,00% 144,60%
Tiền gửi khách
hàng
480.186 12,88% 609.908 11,04% 1.371.878 11,74% 27,01% 224,93%
Huy động LNH
1.191.860 31,97% 1.806.110 32,69% 4.776.242 40,88% 51,54% 236,60%
Tổng huy động
3.361.391 90,15% 4.902.385 88,73% 9.743.332 83,39% 88,74% 198,74%
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004, 2005, 2006 của Habubank)
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2004-2006
Cơ cấu NV
2004
(Tr VNĐ)
% so với
tổng NV
2005
(Tr VNĐ)
% so với
tổng NV
toàn vốn của Habubank lầ 8,44%. Tỷ lệ này năm 2005 đạt 8,89%. Đây
cũng là một tiêu chí để World Bank tăng hạn mức cho Habubank trong Dự
án tài chính Nông thôn II từ 49 tỷ đồng năm 2004 lên 85 tỷ đồng năm
2006. Chỉ số an toàn vốn của Habubank trong năm 2006 đạt 14%. Đây là
chỉ số mà Habubank đánh giá là tối ưu trong hoạt động tài chính ở một thị
trường đang phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi ro như Việt Nam.
2.1.1.3. Hoạt động sử dụng vốn
a) Hoạt động cho vay
- Cho vay khách hàng
Sự thay đổi môi trường kinh doanh trong nước trước khi bước vào
hội trong nước trước khi bước vào hội nhập WTO chính thức đã kéo theo
nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
gồm cả cá nhân và doanh nghiệp. Habubank đã không ngừng mở rộng và
phát triển các dịch vụ cả về chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách
hàng- là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho NH.
Năm 2006, hệ thống mạng lưới của Habubank đã khai trương thêm 5
điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm. Song song đó, Habubank
còn tiếp tục phát triển, đưa ra các chính sách tín dụng với lãi suất phù hợp
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất.
Habubank luôn chú trọng đến các dự án đầu tư trọng điểm nằm trong
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
quy hoạch phát triển của chính phủ Để đảm bảo nguồn thu nhập đều cho
Habubank, dư nợ trung và dài hạn luôn giữ một tỷ trọng khá lớn trong tổng
dư nợ cho vay chiếm 33,70% năm 2004, 31% năm 2005 và 21,61% năm
2006.
Đồng thời hướng tới nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, cho vay tiêu dùng vẫn là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của
Habubank. Trong tổng dư nợ cho vay thì các dư nợ của các Công ty Cổ
- Vận tải và thông tin liên lạc 4,71% 1,99% 25,91%
- Các ngành khác 3,06% 18,61% 6,17%
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004, 2005, 2006 của Habubank)
Các chỉ tiêu cụ thể trong năm 2006
Biểu đồ 1: Tổng dư nợ cho vay năm 2006
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006 của Habubank )
Phát triển tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh của
NH là điều Habubank luôn hướng tới. Để làm được điều này, bên cạnh việc
nâng cao chất lượng tín dụng, trong năm 2006 vừa qua, Habubank còn đẩy
mạnh các hoạt động kiểm tra nhằm phát hiện và nhanh chóng xử lý các rủi
ro như ban hành định hướng cho vay hoàn thiện trong toàn hệ thống, hoàn
thiện hệ thống chấm điểm khách hàng thể nhân và doanh nghiệp nhằm
đánh giá chính xác khách hàng để có các chính sách phù hợp. Bên cạnh đó,
hoạt động kiểm tra, kiểm soát và rà soát hoạt động tín dụng được tiến hành
định kỳ nhằm phát hiện sớm các rủi ro có thể xảy ra để đề xuất hướng xử
lý.
b) Hoạt động đầu tư
- Đầu tư vào thị trường Liên NH và thị trường mở
Năm 2006, đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của Habubank trên thị
trường liên NH. Bên cạnh việc đăng ký giao dịch trên thị trưòng mở.
Habubank đã thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các NH trên các địa bàn
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
mới như: Cần Thơ, Long An, Thanh Hóa và đẩy mạnh mối quan hệ với
nhiều NH mới trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Doanh số giao dịch trên thị trường liên NH tăng 3,2 lần so với năm
- Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiệu quả hay không được đánh giá
trên 3 khía cạnh: phục vụ tốt cho kinh doanh thương mại của khách hàng
của NH, tự doanh mang lại lợi nhuận cao cho NH và tuân thủ tốt các quy
định quản lý rủi ro củaNHNN và của Habubank.
Trong năm 2006, bên cạnh việc tăng cường hoạt động kinh doanh
trên thị trường liên NH, Habubank cũng đẩy mạnh việc mở thêm bàn thu
đổi ngoại tệ trên địa bàn Hà Nội và Hà Đông, Hà Tây. Tại địa bàn Hà Tây,
Habubank là NH đầu tiên mở được đại lý.
Doanh số kinh doanh ngoại tệ trong năm 2004 xấp xỉ 1,7 tỷ USD với
lợi nhuận đạt xấp xỉ 4,5 tỷ VNĐ, bằng 428% kết quả 2003, vượt kế hoạch
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
do Đại hội đồng cổ đông quy định. Năm 2005, tổng doanh số mua bán các
loại ngoại tệ đạt 1,94 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm 2004, lợi nhuận từ
kinh doanh ngoại tệ đạt 3,56 tỷ VNĐ. Năm 2006 doanh số kinh doanh
ngoại tệ đạt 3,634 tỷ USD, tăng 2 lần so với năm 2005, lợi nhuận thuần từ
kinh doanh ngoại tệ đạt 1,17 tỷ VNĐ, đạt 117% kế hoạch. NH đã thiết lập
các hạn mức trạng thái cho từng loại ngoại tệ. Trạng thái của các loại ngoại
tệ được theo dõi hàng ngày và các chiến lược phòng ngừa rủi ro được áp
dụng để đảm bảo trạng thái các loại ngoại tệ được duy trì trong hạn mức đã
thiết lập.
2.1.2. Thực trạng về tình hình các hoạt động dịch vụ khác
2.1.2.1. Bảo lãnh
Năm 2004 NH đạt lợi nhuận từ bảo lãnh là 2,8 tỷ VNĐ, tăng 76% so
với 2003, vượt 35% so với kế hoạch được giao. Năm 2005 thu nhập từ hoạt
động bảo lãnh của NH đạt 6,98 tỷ VNĐ, tăng 154% so với năm 2004. Tổng
doanh số bảo lãnh năm 2006 đạt 966,5 tỷ đồng, tăng 72,28% (tương đương
405,5 tỷ) so với năm 2005. Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2006 đạt
Mục tiêu của Habubank trong năm 2007 là tiếp tục nâng cao doanh
số Thanh toán quốc tế, đạt tối thiểu 150% doanh số năm 2006, nâng cao
mức phí thu từ hoạt động thanh toán, trong đó có TTQT lên 171% so với
năm 2005, tiếp tục thắt chặt và mở rộng quan hệ hợp tác với các NH đại lý
nhằm tạo sự thuận tiện cho giao dịch của khách hàng, nghiên cứu và đưa
vào cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ thanh toán mới đáp ứng nhu cầu
thanh toán đa dạng của nhà xuất khẩu và nhập khẩu.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu đồ 2: Một số chỉ tiêu hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006 của Habubank )
2.1.2.3. Dịch vụ Ngân hàng tự động
Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống phát hành và chấp nhận
thanh toán thẻ của NH, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ và
mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ, 2005 là năm Habubank tập trung hoàn
thiện hệ thống, nâng cao chất lượng dịch vụ, cụ thể:
+ Rà soát và kiểm tra các giao dịch thẻ, thực hiện các biện pháp kiểm
soát an toàn các giao dịch trên thẻ.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ 24/24 h
+ Mở rộng hệ thống chấp nhận thẻ để tạo tiện ích cho chủ thẻ
+ Triển khai dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống cộng điểm tặng quà cho các khách hàng trung
thành và sử dụng nhiều dịch vụ của NH. Làm việc với các đại lý để giảm
giá cho các chủ thể khi thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ thẻ của
NH.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Phát hành loại thẻ Habubank Quickcard (phát hành nhanh) cho các
+ Kiểm soát tốt tình hình nợ xấu, đảm bảo tỷ lệ quá hạn thấp hơn
mức cho phép; kiểm soát chặt chẽ các rủi ro hoạt động, rủi ro về thị trường
và thanh khoản.
Thứ ba, là về hình ảnh và uy tín của Habubank
Habubank đã tiến thêm một bước trong quá trình xây dựng thương
hiệu của mình. Với những thành công đạt được của năm 2006, Habubank là
một trong những thương hiệu uy tín của Việt Nam, được khách hàng yêu
thích và được các tổ chức trong nước và quốc tế ghi nhận. 2006 là năm thứ
8 liên tiếp Habubank đượcNHNN xếp loại A, và lần thức 2 liên tục nhận
bằng khen của Thống đốc NHNN vì những thành tích đạt được. Trong hơn
18 năm xây dựng và phát triển, Habubank đã rất nhiều lần nhận được công
nhận của các đồng nghiệp là các tập đoàn tài chính toàn cầu trên thế giới
như CitiGroup, HSBC, WachovinaBank và năm 2006, Habubank trở
thành đại diện thứ 3 trong hệ thống NH Việt Nam được tạp chí The
Banker-một tạp chí danh tiếng trên thế giới về lĩnh vực tài chính NH trao
tặng giải thưởng “NH Việt Nam của năm 2006, 2007”.
Thứ tư, Habubank đạt được là năng lực cạnh tranh của NH, đa dạng
hóa hoạt động và đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của mọi đối
tượng khách hàng. Số lượng khách hàng 2006 tăng 160%, trong đó có 80%
khách hàng sử dụng từ hai dịch vụ trở lên của Habubank.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
25