Ch ơng II
Phơng pháp luận của dự án đầu t
I. Dự án đầu t
Tầm quan trọng của hoạt động dự án đầu t, đặc điểm phức tạp về mặt kỹ
thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính kinh tế xã hội của hoạt động đầu t đòi hỏi để
tiến hành một công nghệ đầu t phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự
chuẩn bị này đợc thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu t. Có nghĩa là mọi công
cuộc đầu t phải đợc thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn.
1. Khái niệm về dự án đầu t
Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức dự án
đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bầy một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt
động và các chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện các
mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh
tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực
xác định.
Vậy một dự án đầu t bao gồm bốn phần chính.
- Mục tiêu của dự án đầu t đợc thể hiện ở hai mục
1/ Mục tiêu phân tích là lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại
2/ Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện
dự án.
19
- Các kết quả : Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng đợc, tạo ra từ
các hoạt động khác nhau của dự án.
gian đầu t thực hiện không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t chiều rộng.
3-2 Theo dõi lĩnh vực hoạt động xã hội của dự án đầu t
Có thể phân chia thành dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu
t phát triển hạ tầng hoạt động của dự án đầu t này có quan hệ tơng hỗ lẫn
nhau.
3-3 Theo giai đoạn của các dụ án đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội
Có thể phân chia thành hai loại:
+Dự án đầu t thơng mại là dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn đầu t ngắn tính chất bất định không
cao lại dễ dự đoán đạt độ chính xác cao.
+Dự án đầu t sản xuất là loại dự án đầu t có thời gian hoạt động dài, vốn
đầu t lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu t lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất
kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai, không
có thể dự đoán hết và độ chính xác không cao.
3-4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
Ta có thể chia các dự án đầu t thành hai loại gồm: Dự án đầu t ngắn hạn
( Dự án đầu t thơng mại ) và dự án đầu t dài hạn ( Dự án đầu t SX, khoa học kỹ
thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng )
21
3-5 Theo cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo nghi định 52/1999/NĐ-
CP ngày 8-7 năm 1999 Thủ tớng chính phủ phân chia dự án thành 3 nhóm A,B,C
tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án .Trong đó nhóm A do Thủ tớng quyết
định, nhóm B và C do Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc
chính phủ, uỷ ban nhân cấp tỉnh quyết định.
3-6 Theo nguồn vốn
Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc (vốn tích luỹ của ngân sách, vốn
của doanh nghiệp )
Dự án đầu t huy động vốn ở nớc ngoài (Vốn đầu t gián tiếp và trực tiếp)
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò của
III . Các b ớc của quá trình soạn thảo dự án đầu t
1. Nghiên cứu cơ hội
Để phát hiện các cơ hội đầu t cần xuất phát từ những căn cứ sau đây:
- Chiến lợc phát triển kinh tế của vùng, của đất nớc hoặc chiến lợc phát
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở. Đây là định hớng lâu dài
cho sự phát triển.
- Nhu cầu của thị trờng trong nớc về các mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ
cụ thể nào đó.
- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ
đó trong nớc còn chỗ trống trong một khoảng thời gian tơng đối dài, ít nhất cũng
vợt quá thời gian thu hồi vốn đầu t.
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính. Có khả
năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đợc chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các
dịch vụ trong nớc.
- Những kết quả về tài chính kinh tế xã hội sẽ đạt đợc nếu thực hiên đầu t.
23
Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu t là xác định nhanh chóng và ít tốn
kém nhng lại dễ thấy về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản đa
ra để cho ngời có khả năng đầu t phải cân nhắc xem xét đa ra quyết định triển
khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu hay không? Việc nghiên cứu và phát hiện các
cơ hội đầu t ở mọi cấp độ phải đợc tiến hành thờng xuyên để cung cấp dự án sơ
bộ cho phơng án nghiên cứu tiền khả thi.
2. Nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội pháp luật có ảnh hởng đến dự án
- Nghiên cứu thị trờng
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự
- Nghiên cứu về tài chính
- Nghiên cứu về các lợi ích kinh tế xã hội
- Xin hởng các khoản u đãi về đầu t
- Xin vay vốn của các định chế tài trong nớc
- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành trái phiếu, cổ phiếu
d- Nội dung chủ yếu của dự án đầu t
Nội dung chủ yếu cụ thể của một dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghiệp
bao gồm:
- Xem xét các khía cạnh kinh tế xã hội tổng quát có liên quan đến việc
thực hiện và phát huy tác dụng của dự án đầu t
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trờng tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ của dự án
- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án
25
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án.
- Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội của dự án
IV. Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan
đến dự án đầu t
1. Gồm các yếu tố và điều kiện sau
a- Điều kiện về địa lý tự nhiên có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và
phát huy hiệu quả của dự án sau này.
b- Điều kiện dân số và lao động có liên quan đế nhu cầu và khuynh hớng
tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn cung cấp cho dự án
c- Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự an tâm
của nhà đầu t
d- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của nơi triển khai dự án
e- Tình hình ngoại hối đặc biệt là những dự án có thiết bị nhập khẩu
f- Hệ thống kinh tế và tài chính
g- Tình hình ngoại thơng và các định chế có liên quan
2. Xem xét các mức tiêu thụ hiện tại và trong tơng lai
Để xác định mức tiêu thụ của thị trờng mà dự án định thâm nhập cần
- Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án gồm đặc tính của sản phẩm và
đánh giá chất lợng của sản phẩm.
- Nghiên cứu kỹ thuật và phơng pháp sản xuất gồm lựa chọn kỹ thuật và
phơng pháp sản xuất chọn máy móc thiết bị
27
- Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án gồm công suất của
máy móc thiết bị, công suất của dự án, công suất khả thi của dự án và mức sản
xuất dự kiến.
- Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ,
vật liệu bao bì đóng gói. Đây là một khía cạnh kỹ thuật quan trọng của dự án.
Các nguyên liệu là sản phẩm công nghiệp bao gồm có kim loại cơ bản, sản phẩm
công nghiệp trung gian, linh kiện.
- Cơ sở hạ tầng gồm năng lợng ( điện năng ) đợc sử dụng rộng rãi. Đối với
nguồn điện năng cần xem xét.
+Tổng công suất cần thiết cho nhà máy
+ Nguồn cung cấp có cần trang bị máy phát điện dự phòng, có cần xây
dựng hệ thống đờng dây mới phục vụ cho nhà máy.
- Nớc và các cơ sở hạ tầng khác
- Lao động nhu cầu lao động nguồn lao động chi phí lao động
- Địa điểm thực hiện dự án : Cơ sở hạ tầng thích hợp đến mức nào? Có cần
phải đầu t thêm không? Mức độ đầu t có chấp nhận đợc không?
- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án : Công trình xây dựng của dự án
bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm bảo cho dây chuyền
thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động đợc thuận tiện và an toàn.
+ Các phân xởng sản xuất chính phụ
+ Hệ thống điện
+ Hệ thống nớc
+ Hệ thống giao thông
+ Hệ thống thắp sáng, điều hoà không khí
+ Hệ thống thang máy băng chuyền
- Vốn dự phòng
29
Tổng mức vốn đầu t dự tính của dự án cần đợc xem xét theo từng giai đoạn
của quá trình thực hiện đầu t và đợc xác định rõ ràng bằng tiền Việt Nam, ngoại
tệ, bằng hiện vật hoặc bằng tài sản khác.
1-2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi
nguồn về mặt số lợng và tiến độ.
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp phát, ngân hàng cho
vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp vốn tự có hoặc
vốn huy động từ các nguồn khác.
Để đảm bảo đúng tiến độ thực hiện của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn nên
các nguồn tài trợ này cần phải đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng mà cả thời
điểm nhận đợc tài trợ. Các nguồn vốn dự kiến này phải đợc đảm bảo chắc chắn.
Sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý. Nếu khả năng vốn tài trợ lớn hơn hoặc
bằng nhu cầu thì dự án đợc chấp nhận. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải
giảm bớt dự án.
2. Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu t
2-1- Giá trị hiện tại dòng của lãi (NPV)
Giá trị hiệ tại ròng của lãi đợc biểu diễn bằng công thức
NPV =
n
t 0=
(Bt - Công ty) (1 + i)
-t
Trong đó B
t
: Doanh thu năm t
C
)
IRR = i
1
+
NPV
1
+ | NPV
2
|
i
1
: Hệ số chiết khấu thấp hơn tại đó NPV vẫn dơng nhng gần bằng 0
i
2
: Hệ số chiết khấu cao hơn tại đó NPV âm nhng sát 0
IRR đợc xác định
IRR IRR* dự án khả thi
IRR < IRR* dự án không khả thi
2- 3 Tỷ số lợi ích / chi phí (B/C): Đợc biểu diễn bằng công thức sau
B
t
(1 + i)
-t
B/C =
C
t
(1 + i)
-t
0
)1)((
= 0
Công thức tính gần đúng
| NPV
1
| (t
2
- t
1
)
T
hv
= t
1
+
_________________________
| NPV
1
| + NPV
2
t
1
: Thời gian ứng với NPV
1
< 0
t
2
: Thời gian ứng với NPV
2
L
t
: Trả lãi năm (t)
P
t
:Trả gốc năm (t)
T: Thuế suất
TNCT
t
( Thu nhập chịu thuế năm t) = CFBT
t
- KH
t
- L
t
2- 6 Khấu hao
Khấu hao là sự giảm giá trị của thiết bị do h hỏng hoặc do hao mòn. Khấu
hao có ảnh hởng tới thuế thu nhập trong khi đó thuế thu nhập lại ảnh hởng tới
dòng tiền mạt thực tế.
Các loại khấu hao:
- Khấu hao đều tuyến tính là khấu hao đợc tính ra đều đặn theo các thời
đoạn trong suốt thời kỳ tính khấu hao. Điều này có nghĩa là giá trị của tài sản sẽ
giảm đi một cách tuyến tính theo thời gian.
KH
t
= ( G - SV )/ n
Trong đó :
KH
t
: Lợng khấu hao năm (t)
dự tính chi phí sản xuất, dịch vụ dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch
khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án.
Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất. Bởi vậy mức khấu hao ảnh hởng
tới lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp.
3-3 Dự tính mức lỗ lãi của dự án
Trên cơ sở số liệu dự tính về tổng doanh thu, chi phí từng năm tiến hành dự
34
tính mức lỗ lãi hàng năm của dự án. Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của cả đời dự án.
3-4 Bảng dự trù cân đối kế toán của dự án
Bảng dự trù cân đối kế toán đợc tính theo từng năm hoạt động của dự án.
Nó mô tả tình trạng tính chất hoạt động kinh doanh của dự án thông qua việc cân
đối giữa tài sản và nguồn vốn trong từng năm hoạt động của dự án.
3-5 Dự tính cân đối thu chi
Thu chi của dự án đợc xác định từ những thông tin trong các báo cáo tài
chính song vấn đề cần phân biệt giữa doanh thu và khoản thu, giữa khoản mua và
khoản chi trớc khi xây dựng bảng cân đối thu chi của dự án.
Nếu biết đợc giá trị hàng hoá bán ra trong một giai đoạn và cũng biết đợc giá
trị của tài khoản thu vào đầu và cuối kỳ ta có thể tính đợc các khoản thu.
Khoản thu trong = Doanh thu + Chênh lệch khoản phải
kỳ(dòng tiền vào) trong kỳ thu đầu và cuối kỳ
Khoản chi trong = Khoản mua + Chênh lệch khoản phải
kỳ(dòng tiền ra) trong kỳ trả đầu và cuối kỳ
4. Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp
Tính khả thi về tài chính của dự án đợc đánh giá không chỉ qua các chỉ tiêu
phản ánh mặt tài chính của dự án còn có thể thông qua việc xem xét các độ an
toàn về mặt tài chính.
- An toàn về nguồn vốn
- An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ
- Độ nhạy của dự án
2. Tình hình phát triẻn dân số và phân bố hành chính
Theo quy hoạch phát triển dân số của xã: giai đoạn 2000 -: - 2005 là 1,3%,
giai đoạn 2005 -: - 2010 là 1% . Từ đó ớc tính dân số trong từng giai đoạn và
phân bố dân c.
Bảng 3.P1.1 Dân số xã Kênh giang
Địa danh Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
1. Số ngời Số hộ Số ngời Số hộ Số ngời Số hộ
Kênh Giang 3190 499 3244 506 3287 512
37
3. Cơ cấu kinh tế
Xã Kênh Giang đang trên đờng hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp. Hiện tại chủ yếu là nông nghiệp và chăn nuôi theo hộ gia
đình. Ngoài ra còn có các hộ và hợp tác xã nhỏ đang hoạt động các ngành tiểu
thủ công nghiệp nhng còn ở trình độ tự cung, tự cấp, thiếu quy hoạch và tầm
chiến lợc trong phát triển kinh tế địa phơng.
II. Tình tình kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và ph ơng h ớng phát
triển giai đoạn 2002 -:- 2005
1. Kinh tế.
a. Nông nghiệp:
Trồng trọt : Diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp chủ yếu là trồng loại
cây theo thời vụ ( trồng cây hàng năm ) chiếm 90% tổng diện tích gieo trồng.
Cây lúa nớc đợc trồng làm 2 vụ : vụ đông và vụ mùa.
Cây mầu trồng 1 vụ gồm: Ngô, khoai, sắn. Ngoài ra còn trồng 1 số loại cây
công nghiệp nh lạc, đỗ, bông, mía.
Chăn nuôi : Chăn nuôi theo hộ gia đình. Tốc độ phát triển đàn gia súc, gia
cầm năm 2001 : Đàn bò 140%, đàn lợn 125%, gia cầm 110%.
b. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Các nghành nghề hiện cha phát triển. Dự kiến trong tơng lai sẽ có 1 số x-
ởng cơ khí nh gò, hàn, tiện, điện dân dụng, may mặc, xây dựng, mộc, đan lát, xay
xát, chế biến thực phẩm.
+ Chăn nuôi: Tiến hành phổ cập các kiến thức, thờng thức về chăn nuôi
nhằm đa số lợng vật nuôi cao hơn nữa.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
39
Dự kiến giai đoạn 2002 -:- 2005: Xây dựng các cơ sở gạch ngói, vật liệu
xây dựng.
Ngoài ra khi có điện, xã sẽ xây dựng các cơ sở chế biến thực phẩm, xay
xát, cơ khí nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Một vài chỉ tiêu kinh tế trong tơng lai
Giai đoạn 2003 -:- 2004
- Bình quân thu nhập đầu ngời 450.000đ/ngời/năm.
- Tổng sản lợng kinh tế hàng năm của xã khoảng 1.800.000.000
đ.
Giai đoạn 2004 -:- 2005
- Bình quân thu nhập đầu ngời khoảng 500.000
đ
/ngời/năm.
- Tổng sản lợng kinh tế hàng năm của xã khoảng 2.200.000.000
đ
.
b. Xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng lới điện cao, hạ thế và các trạm biến áp, đa điện lới quốc gia về
tạo động lực tập trung phát triển kinh tế dân sinh.
c. Chính trị văn hoá, xã hội
Trong giai đoạn tới mục tiêu của xã là: Ngày càng kiện toàn bộ máy lãnh
đạo ở xã, xóm, tăng cờng đoàn kết dân, đảm bảo trật tự an ninh trên toàn địa bàn
xã.
Tích cực bồi dỡng cho đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật
và thơng mại, hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo làng xóm sạch đẹp,
xã hội văn minh. Hoàn chỉnh các trờng học đủ chỗ, phong quang sạch sẽ cho các
IV. Nhu cầu về điện năng
Việc tính toán nhu cầu công suất điện cho xã dựa trên cơ sở
+ Hiện trạng và kế hoạch phát triển kinh tế văn hoá xã hội đến năm 2005
và 2010
+ Tham khảo suất tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt của các vùng
nông thôn phía Bắc.
41
Nhu cầu điện đợc phân ra các hạng mục nh sau
1. Điện phục vụ cho ánh sáng sinh hoạt
Suất chỉ tiêu điện dân dụng đợc tính theo các thông số sau
- Nhu cầu công suất đạt của một hộ dân vùng nông thôn qua điều tra thực
tế và tham khảo số liệu các vùng nông thôn miền Bắc. Vào khoảng thời gian từ
2002 ữ 2005 là 0,3 KW.
- Hệ số sử dụng trong 1 gia đình lấy là : K
sd
= 0,8
- Hệ số đồng thời khu vực lấy là : K
đt
= 0,8
Từ đó tính đợc công suất cực đại của 1 hệ trong giai đoạn 2002 - :- 2005 là
0,192 KW, giai đoạn 2005 - :- 2010 là 0,32 KW
Trên thực tế những năm gần đây nhu cầu điện sinh hoạt ngày một tăng
nhanh do đời sống ngày một đi lên. Năm đầu tiên khi mới có điện thì nhu cầu đòi
hỏi điện thơng phẩm cha cao nhng từ năm2003 - 2005 nhu cầu điện thơng phẩm
tăng cao vì ngời dân biết đợc lợi ích và tận dụng đợc các lợi ích của dòng điện
mang lại. Và những năm kế tiếp nhu cầu điện thơng phẩm chỉ tăng với tốc độ
trung bình. Theo điều tra từ năm 2005 -:- 2021 tốc đọ phát triển nhu cầu điện th-
ơng phẩm của xã tăng trung bình là 7%/năm. Chí có nhờ nguồn điện nên đã thu
ngắn đợc khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Qua khảo sát nhu cầu điện thơng phẩm của xã ta biết đợc công suất cực đại
mnn
2005 -:- 2010 = 15 KW
4. Điện phục vụ văn hoá xã hội, thơng mại, dịch vụ
Theo số liệu điều tra và tham khảo dự báo nhu cầu phụ tải của đề án điện
khí hoá tỉnh Hải Dơng giai đoạn 2000 -:- 2005 -:- 2010, dự kiến giai đoạn đến
năm 2005 nhu cầu công suất sẽ vào khoảng
P
m
văn hoá xã hội 2002 -:- 2005 = 30 KW
P
m
văn hoá xã hội 2005 -:-2010 = 60 KW
5. Tổng hợp nhu cầu công suất cực đại chia theo các vùng phụ tải đến năm
2005 và năm 2010
Bảng 3 P1.2 nhu cầu phụ tải ( P
max
)
43