trình bày lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển của tb, rút ra khi nghiên cứu lý thuyết này đối với việc quản lý các doanh nghiệp ở nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường theo hướng xhcn - Pdf 10

Đề án kinh tế chính trị
Đề tài: Trình bày lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển của TB. ý nghĩa thực
tiễn rút ra khi nghiên cứu lý thuyết này đối với việc quản lý các doanh
nghiệp ở nớc ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo hớng XHCN
LờI NóI ĐầU
Kinh tế chính trị là môn khoa học nghiên cứu về kinh tế. Thuật ngữ kinh
tế chính trị bắt đầu có từ thế kỷ XVII và sự tìm hiểu không ngừng về thế giới
khách quan, quy luật khách quan bàn tay vô hình , bàn tay nhà n ớc . Tuy
ở từng giai đoạn từng thời kỳ lịch sử các nhà kinh tế có những quan niệm
khác nhau. Ngời thì trọng t tởng tự do kinh tế , ngời thì trọng nền kinh tế
phải có bàn tay của nhà nớc. Nhng tất cả đều có mong muốn và mục đích
là làm sao cho nền kinh tế tăng trởng ổn định và nâng cao cuộc sống ngời
dân, chống lạm pháp và thất nghiệp . Đỉnh cao là học thuyết kinh tế về
nền kinh tế thị trờng phát triển theo hớng XHCN của C. MAC Ông đã có cái
nhìn đúng nhất và cụ thể nhất về kinh tế và những quy luật kinh tế, nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
Nh vậy môn khoa học kinh tế chính trị đã có một thời kỳ dài biến đổi và
phát triển , hoàn thiện . Tuy từ lý thuyết đến thực tế là một khoảng cách còn
rất xa. Nó còn phụ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, sự linh hoạt của
từng doanh nghiệp . . . Nhng cái gốc , cái cốt lõi luôn luôn là nguyên tắc, là
đúng bởi vì nó là quy luật vì thế mà mọi thành phần kinh tế phải tuân theo
và chỉ có thể làm tốt quy luật đó lên. Còn nếu đi ngợc quy lụt thì doanh
nghiệp cũng sẽ dần tới phá sản .
Lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển cũng vậy. Đó là một trong những lý
thuyết quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải quan tâm trong nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bởi tầm quan trọng của nó.
1
Đề án kinh tế chính trị
A CƠ Sở Lý LUậN
Sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất và quá trình
lu thông, giữa quá trình tạo ra giá trị thặng d và quá trình thực hiện giá trị

mua có thể hoạt động đợc. Xong T_SLĐ đợc coi là nét đặc trng của sản
2
Đề án kinh tế chính trị
xuất TBCN không phải vì tính chất tiền tệ của mối quan hệ đó. Tiền đã
xuất hiện từ rất sớm để mua cái gọi là sự phục vụ. Nhng mặc dầu thế tiền
lúc ấy cũng không biến thành TB tiền tệ . Nét đặc trng ở đây không phải là
ở chỗ ngời ta có thể mua sức lao động bằng tiền mà là ở chỗ sức lao động
đã trở thành hàng hoá. Đây là một việc mua bán, một quan hệ tiền tệ nh-
ng trong đó ngời mua là t bản, ngời bán là ngời lao động đã bị tách rời
hoàn toàn với TLSX. Vì không phải bản chất của tiền tệ đẻ ra mối quan
của TBCN mà chính sự tồn tại của mối quan hệ đó đã làm cho chức năng
đơn giản của tiền tệ biến thành chức năng của tbản
T-H TLSX là t bản tiền tệ . hoàn thành quá trình này, giá trị t bản trút
bỏ hình tháI t bản tiền tệ để tồn tại hình tháI t bản hiện vật là sức lao động
và TLSX dới hình tháI các yếu tố của SXTBCN tức là hình tháI TBSX.
+Giai đoạn hai:TBSX mua đợc hàng hoá sức lao động rồi nhà tbản không
thể đem bán nó đi mà chỉ có quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất
định . Hơn nữa chỉ có tiêu dùng sức lao động mới tiêu dùng đợc TLSX đã
mua. Ngời sở hữu tiền muốn thu đợc về thì phải có hàng hoá để bán . Do
đó buôc anh ta phải tiến hành sản xuất hàng hoá. Nó đợc biểu diễn nh sau.
SLĐ
H ,
TLSX. . . . . . . . H
Quá trình sản xuất ở đây diễn ra cũng nh mọi quá trínhản xuất của mọi
hình tháI kinh tế xã hội là do kết hợp hai yếu tố ngời lao động vàTLSX mà
có . Song sự kết hợp hai yếu tố vốn hoàn toàn tách rời nhau này do công
lao của nhà t bản đã ứng hẳn t bản của mình ra để thực hiện. SLĐ
vàTLSX vì vậy mà trở thành hình tháI tồn tại của giá trịTB ứng trớc. Phơng
thức kết hợp đặc thù đó không chỉ là kết quả mà còn là yêu cầu của sự vận
động của t bản. Quá trình sản xuất vì vậy trở thành một chức năng của

các giai đoạn khác nhau của nó không ngừng chuyển từ giai đoạn này
sang giai đoạn khác. Mặt khác bản thân sự tuần hoàn lại làm cho t bản
phải nằm lại ở mỗi giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định . Do
đó sự tuần hoàn của TB là một sự vận động liên tục không ngừng
2. Sự thống nhất của 3 hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp
TB tiền tệ, TB hàng hoá, TB sản xuất đều không phải là những loại
TB độc lập. ậ đây các hình TB ấy chỉ là những hình tháI chức năng đặc thù
của TBCN, TB lần lợt mang 3 hình thái ấy và nếu xét trong quá trình vận
động liên tục thì mỗi hình thái có thể xem là điểm xuất phát đồng thời là
điểm quy hồi của nó . Tuần hoàn của TBTT hoặc là tuần hoàn của TBSX
hoặc có thể là dạng tuần hoàn của TB hàng hoá
Tuần hoàn của TBTT với điểm xuất phát là tiền và điểm kết thúc là T ,
đã biểu thị một cách rõ rệt nhất các động cơ, mục đích vận động của TB là
giá trị tăng thêm giá trị, tiền đẻ ra tiền và tích luỹ tiền. . . trong tuần hoàn
này tiền là phơng tiện ứng ra trong lu thông . T là mục đích đat đ ợc trong l-
u thông. Vì vậy hình nh lu thông đẻ ra giá trị còn sản xuất chỉ là khâu trung
gian. Chính do đó mà nó là hình thái phiến diện nhất che dấu quan hệ bóc
lột TBCN.
4
Đề án kinh tế chính trị
Tuần hoàn TBSX có công thức SX-H -T . . . SX nói lên hoạt động lắp
lại một cách có chu kỳ của t bản SX. Hình thái này cho thấy rõ là nó từ quá
trình SX mà ra, là kết quả trực tiếp của SX. Tuần hoàn này cũng đã vạch
rõ đợc nguồn gốc của TB đều từ quá trình Sx mà ra. Song tuần hoàn này
lại không biểu thị việc SX ra giá trị thặng d kết cục nó cũng chỉ xuất hiện d-
ới hình tháI cần thiết để làm chức năng TBSX, thực hiện quá trình táI SX.
Nó không hề chỉ ra mục đích của quá trình là làm tăng giá trị. Do đó làm
cho ngời ta dễ lầm là mục đích của nó chỉ là bản thân SX, trung tâm vấn
đề chỉ là cố gắng SX thật nhiều và thật rẻ, có trao đổi cũng chỉ là trao đổi
bình thờng để tiến hành SX liên tục nên cũng không có hiện tợng SX thừa.

. Năng xuất lao động cao hay thấp
Vật sản xuất chịu tác động của quá trình tự nhiên ngắn hay dài
. Dự trữ sản xuất nhiều hay ít.
-Thời gian lu thông là thời gianTB nằm trong lĩnh vực lu thông. Trong thời
gian lu thông TB không làm chức năng sản xuất do đó không sản xuất
hàng hoá , cũng không tạo ra giá trị thặng d
+Thời gian lu thông dài, ngắn khiến cho quá trình sản xuất lắp đi lắp lại
nhanh hay chậm làm cho khối lợng một TB nhất định làm chức năngTB sản
xuất đợc tăng thêm hay bị rút bớt do đó mà năng suất tức là việc TB đẻ ra
giá trị thặng d lớn lên hay giảm đi
+Thời gian lu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán trong đó
thời gian bán là quan trọng và khó khăn hơn . Thời gian lu thông dài hay
ngắn chủ yếu là do các yếu tố
. Tình hình thị trờng xấu hay tốt
. Khoảng cách thị trờng xa hay gần.
. Phơng tiện giao thông khó khăn hay thuận lợi.
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt nhân tố nên thời gian sản xuất và thời
gian lu thông của các TB không thể giống nhau. Do đó thời gian chu
chuyển của các TB trong các nghành khác nhau và trong một nghành cũng
khác nhau. Từ đó ta có công thức tính số vòng của chu chuyển TB nh sau
N=CH/ch
2. T bản cố định và t bản lu động
Phơng thức chu chuyển của các bộ phậnTB không giống nhau do đó
vòng chu chuyển của chúng cũng rất khác nhau. Căn cứ vào phơng thức
chu chuyển khác nhau ngời ta chia các bộ phận TB thành TB cố định và Tb
lu động.
TB cố định là bộ phận TB tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhng
giá trị thì chuyển từng phần sang sản phẩm. Đơc xắp xếp vào bộ phận TB
cố định trớc hết là bộ phận TB tồn tại dới hình tháI t liêu lao động đang đợc
sử dụng trong quá trình sản xuất. Hình tháI giá trị của bộ phận này luôn đ-

hoạt động nhất định. . . . những chi phí trên đều đợc tính vào giá trị sản
phẩm đợc sản xuất ra. tuy mục đích của sản xuất dới chế độ XHCN hoàn
toàn khá so với CNTB nhng việc tận dụng khả năng công suất của máy
móc để tránh hao mòn chú ý bảo quản và sửa chữa tiết kiệm các chi phí về
vốn cố định và lu động cũng là một yêu cầu khách quan trong việc quản lý
XHCN
3. Tác dụng của việc tăng tốc độ của chu chuyển và phơng pháp để
tăng tốc độ ấy
Tăng tốc độ chu chuyển của TB sẽ tăng đợc hiệu suất và đem lại giá trị
thặng d nhiều hơn cho nhà TB. Tăng tốc độ chu chuyển của TB cố định thì
7
Đề án kinh tế chính trị
nhà TB có thể tránh đợc những hao mòn vô hình và còn có thể tăng cờng
sử dụng đợc quỹ khấu hao vào mở rộng cảI tiến sản xuất.
Đặc biệt với TB lu động , tăng tốc độ chu chuyển sẽ có tác động rất lớn.
đối với bộ phận TB bất biến lu động nếu chu chuyển nhanh sẽ tiết kiệm đợc
TB ứng trớc , hoặc nếu giữ số TB lu động ấy nh cũ thì sẽ có điều kiện để
mở rộng sản xuất
Đối với TB khả biến lu động tác dụng của việc tăng tốc độ chu chuyển
càng hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc tăng thêm giá
trị thặng d
-Phơng pháp để tăng nhanh vòng chu chuỷển
Thời gian của chu chuyển gồm thời gian sx và thời gian lu thông. Vì vậy
phải rút ngắn khoảng thời gian ấy bằng cách áp dụng KHKT mở rộng phạm
vi phân công hợp tác cảI tiến tổ chức quản lý. . . song song với các phơng
pháp đó buộc các nhà TB phải tăng thêm TB ứng trớc và nhất là tăng thêm
bóc lột nên lại làm tăng thêm mâu thuẫn trong nền sản xuất TBCN
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể bằng cách nâng cao chất
lợng hàng hoá, xong lại gặp nhiều trở ngại .
Nhvậy do mâu thuẫn đối kháng của bản thân TBCN việc rút ngắn thời

60% cho đầu t chiều sâu. Địa bàn chính đầu t chủ yếu là xí nghiệp liên
doanh chiếm trên 68%. Tổng số vốn xí nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoàI
chiếm gần 18%, hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 17%. Nhà nớc đang
dần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho đầu t nớc ngoài.
Mối quan hệ hợp tác đã đợc phát triển, khai thông và mở rộng quan hệ
với nhiều nớc và các tổ chức tài chính quốc tế thu hút nguồn tài trợ phát
triển song phơng. Nguồn tài trợ phát triển ODA tăng dần lên trong những
năm gần đây và đợc tập chung cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,
tận dụng và sử dụng nguồn vốn tài trợ nớc ngoài cho vay dài hạn lãi suất
thấp để xây dựng những công trình, tập chung cơ sở vật chất cho CNH-
HĐH. Cùng với nguồn vốn đầu t nớc ngoài, các công ty liên doanh , các
chuyên gia, khoa học kỹ thuật sẽ theo đó vào nớc ta , đợc tiếp cận với ph-
ơng thức quản lý hiện đại
Để thúc đẩy hơn nữa đầu t nớc ngoàI nhà nớc cần có các biện pháp
phát triển thị trờng trong nớc. Thực sự có những chính sách khuyến khích
hấp dẫn nhà đầu t
b. Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp thúc đẩy sx kinh doanh phát
triển nền kinh tế thị trờng.
Trong những năm qua đảng và nhà nớc đã tập chung kiên trì tiến hành
xắp xếp đổi mới các doanh nghiệp quốc doanh , chuyển sang cổ phần
hoá. Nâng cao quy mô vốn bình quân giảm bớt sự tài trợ của ngân sách
nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh bớc đầu phát huy
đợc quyền chủ động của các doanh nghiệp giảm mạnh sự can thiệp hành
chính vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc làm này tiến hành còn chậm
chạp vì phải giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề kinh tế và chính trị . Bên cạnh
đó cũng do biến động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực ảnh
hởng xấu đến nền kinh tế nớc ta. Điều này cho thấy phải nâng cao hiệu
9
Đề án kinh tế chính trị
quả nền kinh tế đảm bảo cho sự phát triển đất nớc ổn định vững chắc

động theo luật công ty.
Thực tế các DN cổ phần hoạt động có hiệu quả rõ rệt do đó tăng thu nhập
cho cổ đông , tăng giá trị góp vốn vào công ty, nộp ngân sách tăng. Mặc
dù vậy vẫn cha tạo ra sức bật lôI kéo phong trào cổ phần hoá nhanh hơn
mà nguyên nhân là:
10
Đề án kinh tế chính trị
-Cổ phần hoá DN nhà nớc là việc còn mới phức tạp vì vậy nghiên cứu các
cơ chế chính sách cổ phần hoá còn chậm chạp . Các văn bản ban hành
còn thiếu đồng bộ quy trình triển khai còn cha phù hợp.
Mặt khác đây là công việc rất nhay cảm song ta lai cha có kinh nghiệm.
- Khi cổ phần hoá nói chung các doanh nghiệp nhà nớc thờng có những
khoản nợ trong đó có nhiều DN có những khoản nợ lớn. Vì vậy khi tiến
hành cổ phần hoá cần phải làm trong sạch tình hình tài chính.
-Thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán cha phát triển trong viêc giao dịch
cổ phiếu tạo điều kiện thuận lợi cho cổ phần hoá .
* Cần phải có biện pháp thúc đẩy cổ phần hoá:
-Sửa đổi cá chính sách u đãI đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá các
quy trình và thủ tục . . . .
-Xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm của chính quyền các cấp lãnh đạo
DNNN trong việc cổ phần hoá.
+Kiện toàn bộ máy tổ chức đổi mới DN các bộ, UBND các tỉnh thành phố
đảm bảo huy động đủ các điều kiện, lực lợng cán bộ để tiến hành công tác
xắp xếp cổ phần hoá.
+Tập chung chỉ đạo các bộ nghành. Công tác chỉ đạo phải thống nhất từ
trên xuống dới. Các vấn đề nảy sinh trong cổ phần hoá phải đợc sử lý triệt
để theo trách nhiệm quyền hạn đợc phân công.
c . Thị trờng chứng khoán
Trong khi chúng ta tiến hành cổ phần hoá công ty, xuất hiện cổ phiếu ,
trái phiếu. Nhiều ngời có tiền muốn đầu t vào cổ phiếu để thu đợc cổ tức.

thông tin và mức độ tự động hoá. . .
Yêu tố con ngời trong mỗi công việc quyết định phần lớn thành công hay
thất bại.
Ngoài ra vốn còn đợc tao ra từ nguồn vốn tự có do các cổ đông đóng góp
thành lập công ty do vay ngân hàng , do tài trợ của các tổ chức. . .
2. Luật doanh nghiệp chông gai trên từng bớc.
Một trong những t tởng chủ đạo thảo luật doanh nghiệp là tạo ra một luật
chung thống nhất áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp không phân biệt
thành phần kinh tế .
Xét cho cùng các doanh nghiệp quốc doanh cũng nh ngoài quốc doanh
chứ không ai khác đang là những cỗ máy hàng ngày hàng giờ thúc đẩy
nền kinh tế của đất nớc còn khó khăn đi lên. hiển nhiên cỗ máy ấy cần đợc
giảI phóng khỏi những phụ tải không cần thiết để có thể phát huy đuực tối
đa năng lực của nó cho sự phát triển kinh tế đất nớc. Tuy nhiên luật doanh
nghiệp VN ra đời còn nhiều vấp váp với đủ thứ ra đời trớc nó mà vì thế nó
có thể bị triệt tiêu . Một trong những cái vấp của luật doanh nghiệp là nó
đe doạ bỏ đi vô số cửa mà lâu nay các quan chức kém phẩm chất ở nhiều
ngành , nhiều cấp chính quyền vẫn nhân danh công quyền bám vào để
kiếm trác hành hạ các doanh nhân , doanh nghiệp. Trên thực tế một khi đ-
ợc áp dụng đầy đủ, luật này sẽ phủ nhận một lợng không nhỏ trong số
12
Đề án kinh tế chính trị
hàng trăm các văn bản quy định các loại hiện đang đợc các bộ , nghành áp
dụng với các doanh nghiệp quốc doanh cũng nh ngoàI quốc doanh và cùng
với nó là khoảng hơn 200 loại giấy phép kinh doanh, rất nhiều cái chỉ có
hạn từ 3 tháng đến 1năm.
Có thể nói hệ thống các quy định, giấy phép này nhiều năm nay các cơ
quan công quyền đã buộc các doanh nghiệp phải vắt óc đối phó lo lót chạy
hết cửa này đến cửa khác tới mức chẳng còn bụng dạ đâu mà lo chuyện
làm ăn, kinh doanh. Tồi tệ hơn nó còn tạo ra không ít công chức của bộ

Đề án kinh tế chính trị
b. Nhiệm vụ mang lại câu trả lời cho các câu hỏi có thể đợc đặt ra trong
các doanh nghiệp chúng ta làm gì , chúng ta thích làm gì. . . .
nhiệm vụ đợc đa ra các hớng chủ yếu mà doanh nghiệp sẽ theo. Nó
là sự chỉ đờng dẫn lối cho việc thực hiện. Tuy nhiên sự chỉ dẫn này
không quá lờ mờ cũng không quá cứng nhắc
Một khi doanh nghiệp đợc xác định đó cũng chính là việc lựa chọn đấu
trờng. Doanh nghiệp sẽ làm gì, sản xuất cái gì, và tiêu thụ nó ở đâu và
nh vậy sẽ phải đối đầu với những đối thủ cạnh tranh nào. Việc lựa chọn
lĩnh vực hoạt động sẽ đa ra câu hỏi này, lựa chọn các danh mục hoạt động
là sự lựa chọn tiền đề để cho phép các doanh nghiệp tập chung những nỗ
lực cần thiết cho lĩnh vực u tiên, đảm bảo sự cân bằng giữa các hoạt động
trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Một số phơng pháp có thể áp
dụng. Các phơng pháp này sử dụng một số tiêu chuẩn mà chúng ta đề cập
nh sự tăng trởng của thị trơng, vị thế của các hoạt động với đối thủ cạnh
tranh chủ yếu, lực lợng cạnh tranh, sức hấp dẫn của nghành, các giai
đoạn trong chu kỳ sống. . . Chính các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp đa
ra các lựa chọn về hành động chiến lợc các lĩnh vực u tiên cũng nh các nỗ
lực bổ xung . Sự cộng hởng đợc biểu diễn dới dạng 2+2=5 cho thấy sự kết
hợp giữa các yếu tố trong một DN đem lại kết quả cao hơn tổng các yếu tố
khi chúng hoạt động riêng biệt
Việc nghiên cứu sự cộng hởng về mặt thơng mại, kỹ thuật, nhân lực,
tài chính dựa trên các tác động bổ trợ phát sinh. Từ đây sẽ cho phép DN
thu đợc lợi nhuận tối đa từ các nguồn lực phơng tiện mà nó có.
+Bản chất của mục tiêu:Mục tiêu chỉ rõ định hớng cần theo đuổi. nó ảnh
hởng tới các hoạt động của DN. Mục tiêu là một nguồn kích thích, nó đợc
sử dụng là một công cụ để đánh giá và kiểm soát. Nó cho phép kiểm tra,
xem xét kết quả đạt đợc có phù hợp với yêu cầu đa ra không, cho phép đa
ra các hành động thích đáng để đa ra kết quả mong muốn, củng cố trách
nhiệm với công việc. Mục tiêu cũng có vai trò là trung tâm của sự so sánh.

còn xa rời với thực tế, lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm này cũng cho
phép có đợc cái nhìn hữu ích về sự phát triển của một hoạt động . Cái nhìn
này có thể đa ra ý tởng về quá trình hình thành cầu theo thời gian, do đó
mới cho phép dự tính trớc các biến đổi của môI trờng cạnh tranh. Bên cạnh
đó việc nắm bắt chu kỳ sống của sản phẩm cho phép hiểu rõ các hoạt
động chiến lợc sẽ đuực áp dụng .
Trên thực tế việc xem xét đa ra các hoạt động cần thiết để phát triển sẽ
khác nhau trong từng giai đoạn , đặc biệt là các mục tiêu doanh nghiệp
đeo đuổi. Tối đa hoá lợi nhuận đòi hỏi phải có hành động làm phát triển thị
phần của doanh nghiệp. Đặc điểm của các hoạt động và các điều kiện
cạnh tranh cũng ảnh hởng trực tiếp tới chiến lợc đợc áp dụng. Chính sách
đối với các hàng dân dụng sẽ khác chính sách với các hàng công nghiệp .
Vì vậy việc lựa chọn chiến lợc không thể tiến hành một cách máy móc. Từ
đó cần phải thận trọng trong việc đa ra chiến lợc ,
Sự phát triển của dân c, sự biến đổi sở thích của ngời tiêu dùng hoặc
thay đổi cách sống. Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế , sự tiến bộ của
công nghệ là nhân tố ảnh hởng đến cầu. Các thay đổi về lối sống có ảnh
hởng tới các luật chơi trong cạnh tranh
15
Đề án kinh tế chính trị
Sự xuất hiện hay mất đi của thị trờng cũng làm ảnh hởng tới cầu của
doanh nghiệp. Bản chất và các đặc trng của cầu ảnh hởng tới các hành
động chiến lợc sẽ thực hiện. tại sao khách hàng mua?, mua với mục đích
gì?, dành vào việc gì?, mua khi nào?, các tiêu chuẩn mua hàng?, ai
mua?, phản ứng của khách hàng nh thế nào đối với một sự biến đổi về
giá?, nhãn hiệu sản phẩm có quan trọng với khách hàng không?. Đó là
những câu hỏi chủ yếu để xác định ngời mua, hiểu rõ động lực mua hàng
của họ và xác định cụ thể cầu.
Toàn bộ những điều kiện đề cập trên cho ta một cái nhìn cụ thể về các
yếu tố của cầu. Việc phân bố trên cho phép dự tính trớc khả năng phát triển

biến đổi lớn, lợi nhuận phụ thuộc nhiều vào giá, doanh nghiệp sẽ chấp
nhận một chính sách khác biệt hoá sản phẩm đủ cho phép ấn định giá cao.
Một số điũu kiện khác ảnh hởng đến cung. Trớc hết nó là rào cản sự
xâm nhập hay rút lui khỏi một nghành nào đó, tiếp đó là mức độ tập trung
của cạnh tranh.
Rào cản nhập cuộc là mức độ khác biệt hoá sản phẩm. Thực tế khi các
sản phẩm đợc khác biệt hoá thì một loại khách hàng trung thành khác đợc
hình thanh. Thực vậy , mức độ khác biệt hoá này không chỉ dựa trên một
sản phẩm duy nhất mà còn dựa trên các khía cạnh khác nhdịch vụ chẳng
hạn
+Lợng vốn đầu t cần thiết cũng là một rào cản nhập cuộc của các cơ
may thành công và lợi nhuận kỳ vọng của một dự án đầu t nh vậy phải đủ
lớn để biện luận cho sự cần thiết thâm nhập vào một nghành nh vậy.
Chi phí chuyển đổi đối với một khách hàngtừ một nhà cung cấp này đến
nhà cung cấp khác cũng cản trở đến sự thâm nhập vào một thị trờng . Khó
khăn trong việc thâm nhập vào các kênh phân phối cũng hạn chế việc
thâm nhập vào một thị trờng mới của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp này
phải chấp nhận kênh phân phối khác.
. Bên cạnh những vừa đề cập còn có các trong việc thâm nhập vào một lĩnh
vực , trớc hết là quy định hành chính đòi hỏi.
Trong thực tế rào cản không phải là không thể vợt qua đợc. Các doanh
nghiệp nắm đợc hàng rào này phải bảo vệ nó một cách có hiệu quả để duy
trì và phát triẻen lợi thế cạnh tranh lâu dài . Tuy nhiên để khám phá những
điểm yếu của hàng rào của các đối thủ và các diểm yếu trong hoạt động
của họ thì phải phân tích chi tiết các vấn đề trên.
Rào cản rút lui ảnh hởng tới các điều kiện về cung của doanh nghiệp
cũng nh mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp . Thực tế một số nghành CN
tiếp tục hoạt động ngay cả sau khi lợi nhuận thu đợc đã bị giảm nhiều. Có
rất nhiều lý do để các doanh nghiệp duy trì hoạt động của mình trong một
nghành ngay cả khi các điều kiện trở nên kém thuận lợi. Trên thực tế chi

-Phân tích nội bộ , thực chất là phân tích mặt mạnh , mặt yếu củadoanh
nghiệp và của các trung tâm hoạt động chiến lợc măt khác là so sánh về
mặt mạnh mặt yếu so với các doanh nghiệp khác và cuối cùng là để đánh
giá vị trí tơng đối của doanh nghiệp đối với một vị trí lý tởng phù hợp với đòi
hỏi cuả môI trờng và những điều kiện cạnh tranh.
+Về mặt marketinh :Chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm, chất lợng
sản phẩm, thị phần, giá sản phẩm, sự chung thành của khách hàng, chất
lợng và chi phí phân phối, xúc tiến, quảng cáo bán hàng.
+Về sản xuất:Khả năng sản xuất, chi phí sản xuất, chất lợng sản xuất,
thời hạn sản xuất, việc xắp xếp bố trí các bộ phận sản xuất.
+Về mặt nghiên cứu và phát triển:Vấn đề phát triển sản phẩm, nghiên
cứu sản phẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, sự tồn tại của các bằng sáng
chế.
18
Đề án kinh tế chính trị
+Về mặt tài chính:Mức độ nợ nần, mức độ lợi nhuận, mức độ lu kho, khả
năng tín dụng của khách hàng, nguồn tài trợ , vấn đề tiền mặt.
+Về nhân sự:Những ngời có tài năng, khả năng thu hút và lu giữ ngời có
tài, chính sách khuyến khích và khen thởng, hệ thống giao tiếp, vấn đề tiền
lơng và cách tuyển dụng .
+Mặt tổ chức:Cơ cấu tổ chức, các thủ tục hành chính, quy trình kiểm
soát, quy trình ra quyết định, tính linh hoạt của tổ chức.
Khi đã xác định đợc các đặc trng, chúng ta phải đánh giá. Vì vậy phải so
sánh các điểm mạnh và yếu với các khả năng nội bộ của đối thủ cạnh
tranh, đồng thời với chân dung chiến lợc mà thị trờng đòi hỏi.
Theo dõi môI trờng tơng lai của doanh nghiệp.
Để xác lập một cách hiệu quả chiến lợc , một trong những yếu tố quan
trọng là phát triển và sử dụng hệ thống môI trờng cạnh tranh và phải có cái
nhìn tổng thể về những thách thức trong tơng lai mà doanh nghiệp sẽ phải
đơng đầu. Giúp doanh nghiệp dự đoán trớc những khả năng phát triển cũng

hàng. Tuy nhiênchuyên môn hoá sản xuất cũng có mặt trái của nó vì nó tập
chung toàn bộ nguồn lực của một doanh nghiệp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nh vậy sẽ rất nguy hiểm nếu thị trờng có biến động . Khi đó sự
tồn tại của công ty chỉ còn trông chờ vào sự may rủi. Hơn nữa chuyên môn
hoá con ngời và phơng tiện sản xuất có thể tạo nên sự cứng nhắc trong tổ
chcs bởi vì họ rất thụ động không có khả năng thay đổi và thích ứng khi thị
trờng của họ giảm sút.
Liên kết theo chiều dọc.
ĐôI khi liên kết theo chiều dọc đợc các doanh nghiệp chuyên môn hoá áp
dụng để cảI thiện tình thế. Khi một doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì
đây là một giảI pháp đúng đắn vì mỗi giai đoạn của sản xuất đều mang lại
cho công ty một khoản lợi nhuận. Nó không phải để có đợc sản phẩm đa
dạng mà là đảm bảo việc cung cấp sản phẩm đợc tôn trọng về chất lợng
cũng nh về thời hạn nhờ đó thu đợc giá trị gia tăng ở mỗi giai đoạn sản xuất
sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng trong toàn bộ dây chuyền sản xuất. Liên
kết theo chiều dọc cũng có nhiều bất lợi vì để thực hiện công việc này đòi
hỏi phải có đầu t và nh vậy thờng gây sức ép rất lớn đến nguồn lực của
doanh nghiệp và trong một vàI trờng hợp có thể làm con ngời chểnh mảng
với thiên hớng ban đầu. Một nhợc điểmnữa là nó gây nhiều phức tạp trong
công tác quản lý sản xuất sản phẩm cuối cùng thì việc hiểu và làm chủ
công tác tổ chức cũng nh việc phối hợp các giai đoạn đó càng nảy sinh
nhiều vấn đề. Một nhợc điểm cuối cùng là thất bại trong thời kỳ suy thoái.
Trong thời kỳ phát triển toàn bộ các dây chuyền sản xuất từ đơn vị cung
cấp đến nguyên liệu đến đơn vị phân phối sản phẩm đều ảnh hởng điều
kiện thuận lợi. Nhng khi doanh nghiệp suy thoái thì tất cả đều bị ảnh hởng
thay vào việc hởng lợi nhuận là thua lỗ ngày càng ra tăng.
Đa dạng hoá.
Để tránh những nguy cơ trên một số doanh nghiệp tìm cách đa dạng
hoá. Chiến lợc này bắt nguồn từ nhiều lý do. Trớc hết sản phẩm truyền
thống bị ế ẩm vì cầu thị trờng giảm hay do cạnh tranh tăng thì doanh

cơ chế thị trờng có định hớng của nhà nớc, giảI phóng sức lao động đã cởi
trói cho những tiềm năng tiềm ẩn . Thế là hàng hoá ào ạt ra đời, nhà nớc
khuyến khích các nhà đầu t nớc ngòi vào VN để sản xuất hàng hoá càng
làm cho khả năng cung cấp hàng hoá cho tiêu dùng tăng. Nhng VN cha
bao giờ thừa hàng hoá . VN có đến 80 triệu dân , đây là một thị trờng có thể
coi là lớn hàng hoá nh hiện nay cha thể coi là thoả mãn thị trờng. Xi măng
thừa, sắt thép thừa mà khắp nơi vẫn còn nhà tranh, nhà ngói. Đồ nhựa đồ
nhôm đầy phố nhng dân vẫn phải nấu cơm bằng xoong và chính xoong rửa
sạch để đun nớc uống. . .
Bất kỳ nền kinh tế nào cũng có một quan hệ khách quan đó là cung và
cầu. Khi cung vợt quá cầu thì khủng hoảng thừa và ngợc lại khi cầu vợt quá
21
Đề án kinh tế chính trị
cung thì khủng hoảng thiêú xảy ra. ở nớc ta một thị trờng chiếm 79%là
nông dân đang chịu sức ép của sự thiếu hàng hoá trong khi các nhà sản
xuất lại đang thừa hàng hoá. Tuy cha xảy ra khủng hoảng thừa nhng một
vàI bộ phận, một vì khu vực, một vàI doanh nghiệp thực sự có một cuộc
khủng hoảng. Thực tế doanh nghiệp nớc ta chủ yếu là vốn vay mà hàng
hoá ứ đọng sẽ làm chậm vòng chu chuyển vốn không tạo ra đợc lợi nhuận
sẽ ảnh hởng rất lớn tới doanh nghiệp.
VN một thị trờng rộng lớn có sức tiêu thụ hàng hoá cao nhng thị trờng lại
không có sức mua do dân quá nghèo. Đại đa số nông dân tức là đại đa số
cầu thiếu tiền
Khi cầu tạo nên sự phù hợp giữa cung và cầu làm sao cho ngời tiêu dùng
phải có tiền để mua hàng. Đấy là kích vào bản chất của nhu cầu trong cơ
chế thị trờng.
Doanh nghiệp thừa hàng nhng dân vẫn không mua, lợng hàng tồn kho
trong các doanh nghiệp còn khá lớn. Sản phẩm tiêu thụ chậm , hàng hoá
tồn đọng nhiều, vốn chậm luân chuyển, là nguyên nhân khiến nhiều doanh
nghiệp thua lỗ. Vì vậy nhiều doanh nghiệp vốn tự có thấp nhng họ không

nhiều thì ứ đọng ế thừa không bán đợc bởi vì cầu của ngời dân thấp, dân
không đủ tiền mua nhng hàng hoá lại không cạnh tranh đợc với hàng hoá
nớc ngoàI, không thể xuất khẩu ra ngoài. Đó là điểm yếu của doanh nghiệp
VN.
Doanh nghiệp VN chủ yếu là vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh nhỏ , vốn
thiếu nhiều . Phần lớn là kinh doanh trên vốn vay. Nhiệm vụ của các nhà
quản lý doanh nghiệp là phải làm sao tạo ra đợc vòng tuần hoàn và chu
chuyển vốn nhanh chóng tạo ra lợi nhuận nhiều hơn để có thể duy trì, phát
triển doanh nghiệp. Cần phải tạo ra đợc tính trội trong hệ thống quản lý,
tạo ra sự cộng hởng giữa các thành viên trong hệ thống.
Doanh nghiệp VN vẫn tồn tại duy trì công việc kinh doanh đều đặn
chứng tỏ công việc quản lý doanh nghiệp của các nhà quản lý trong nớc
không phải là tồi. Với lý do tại sao doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả .
Đây là câu hỏi đối với các nhà chức trách, đảng, nhà nớc mặc dù đầu t nớc
ngoàI đầu t vào nớc ta không phải là ít . Sinh viên ra trờng thất nghiệp, lực
lợng tại chức lại quá đông . Tuy họ có kinh nghiệm trong công việc nhng họ
lại không có chuyên môn Lực lợng này còn quá nhiêù đặc biêt tồn tại trong
các doanh nghiệp nhà nớc trong khi sinh viên ra trờng lại thất nghiệp đành
đi làm những công việc mà họ không hề có chuyên môn. Một hiện tợng chớ
chêu là những công việc nh gội đầu , mát xa cũng phải có bằng đại học mà
không hiểu họ cần cái bằng đại học đó để làm gì hay là chỉ cần có để ra oai
để câu khách còn kiến thức ở trong cái bằng đó thì chẳng có tác dụng gì
đối vơí công việc họ làm.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status