Lời nói đầu
Ngày nay thế giới dang bớc vào xu thế toàn cầu hoá. Nền sản xuất lớn t bản
chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh và có những chuyển biến tích cực.Trớc nguy cơ
tụt hậu xo với khu vực và kinh tế thế giới. Đang và Nhà nớc ta đặt ra chiến lợc
đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc ta từ nền sản xuất nhỏ lên nền
sản xuất lớn theo định hớng CNXH và bỏ qua TBCN.song ở đây bỏ qua TBCN là
các phơng thức SX TBCN .Còn các thành tựu và quy luật mà cả nhân loại đạt đợc
thì chúng ta không thể bỏ qua.
Để hớng tới mục tiêu sản xuất lớn thì một yếu tố quan trọng không thể
thiếu đó là vốn. Chúng ta không thể dựa vào ngoại lực mà phải tự chủ và diều kiện
kiên quyết để có vốn và phát triển sản xuất đó là tích luỹ t bản . Ngày nay tích
luỹ là điều kiện quan trọng , là quy luật tất yếu mà bất kỳ quốc gia nào cũng phải
trải qua. Việc nghiên cứu lý thuyết tích luỹ t bản và tìm ra cá mặt hạn chế của nó
để ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp ở nớc ta, đó lsf điều cực kỳ quan trọng.
Bằng các kiến thức về kinh tế chính trị, triết học Mác Lênin và tình hình thực tế
nớc ta hiện nay, em xin trình bày đề án nghiên cứu Lý thuyết tích luỹ t bản về
mặt chất, mặt lợng và ý nghĩa của nó với việc quản lý các doanh nghiệp ở nớc
ta hiện nay .
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Phạm Thạch đã giúp đỡ em hoàn thành đề án
này.
a- Lý luận về tích luỹ t bản.
i-Thực chất và động cơ của tích luỹ t bản (TLTB ) :
Xã hội không thể ngừng tiêu dùng, do đó cũng không thể ngừng sản xuất, quá
trình sản xuất không ngừng lặp lại là tái sản xuất. Trong đó quá trình tái sản xuất
lặp lại với quy mô t bản nh cũ là tái sản xuất giản đơn, còn với quy mô t bản ngày
càng lớn là tái sản xuất mở rộng.
Đặc tng cơ bản của chủ nghĩa t bản không phải là tái sản xuất giản đơn, mà
chính là tái sản xuất mở rộng. Thực chất đó là tích tụ gia tăng quy mô của t bản.
Sở dĩ làm đợc nh vậy là vì giá trị thặng sản xuất d mang sẵn những yếu tố vật chất
t bản mới.
Nh vậy, tích luỹ t bản là t bản hoá giá trị thặng d, là tái sản xuất ra t bản với
của mình của mình mà dờng nh chỉ tăng chi phí cho nguyên liệu.
Hai là , trình độ năng suất lao động
Năng suất lao động đợc nâng cao tạo ra nhiều giá trị thặng d đồng thời tăng
t bản tích luỹ .năng suất lao động cao sẽ sử dụng
đợc nhiều lao động quá khứ hơn và đợc tái hiện thành t bản,làm
tăng quy mô t bản .Nh vậy năng suất lao động là nhân tố quan trọng quết định quy
mô tích luỹ t bản.
Ba là , sự chênh lệch ngày càng tăng giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng.T bản
đợc đầu t vào trang thiết bị máy móc. Trong quá trình sản xuất giá tự máy móc
khấu hao dần vào vào sản phẩm. Tuy nhiên trong suốt thời gian dài hoạt động thì
phần khấu hao là rất nhỏ. Và khi lực lơng sản xuất càng phát triển, máy móc,
công nghệ càng hiện đại, phần giá trị khấu hao của máy móc càng nhỏ, do đó sự
chênh lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dngf ngày càng lớn, lao động quá khứ
càng đợc khai thác triệt để hơn, hiệu qua tích luỹ đợc nâng cao.
Bốn là, quy mô của t bản ứng trớc.
Ta thấy rằng khối lợng giá trị thặng d quyết định quy mô tích luỹ, mà giá trị
thặng d đợc quyết định bởi quy mô của t bản ứng trớc mà cụ thể là quy mô t bản
khả biến. Đó là mối liên hệ tỉ lệ thuận.
III.Quy luật chung của tích luỹ t bản
1. Tích tụ và tập trung t bản
Quy mô của t bản đợc quyết định bởi hai con đờng tích tụ và tập trung t
bản.
Tích tụ t bản, đó là sự mở rộng quy mô của t bản cá biệt bằng cách t bản
hoá giá trị thặng d.
Tập trung t bản là sự tăng thêm quy mô của t bản cá biệt bằng cách liên kết
hay sáp nhập những t bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một t bản cá biệt khác
lớn hơn.
Tích tụ và tập trung t bản khác nhau cả về mặt chất và lợng . Song chúng có
quan hệ với nhau cùng mở rộng quy mô t bản.Trong đó tập trung t bản không làm
tăng số lợng tổng t bản xã hộ song góp phần quan trọng trong quá trình chuyển
hết làm tăng cấu tạo kĩ thuật của t bản, kéo theo sự tăng lên của cấu tạo giá trị và
cấu tạo hữu cơ. Công nghệ càng hiện đại càng cần ít công nhân nhng quy mô tích
luỹ t bản càng lớn.
Thực chất , TLTB vừa là tăng việc làn vừa giảm thải việc làm. Nhng trong
cùng thời điểm thì số nhân công giảm đi thờng lớn hơn số việc làm tạo ra do thất
nghiệp.
Nh vậy ta thấy rằng cấu tạo hữu cơ của t bản tăng lên làm tăng thất nghiệp.
Tuy nhiên , nguyên nhân sâu xa của nạn thất nghiệp là do quan hệ sản xuất t bản
chủ nghĩa , Chủ nghĩa t bản lợi dụng sự tiến bộ khoa hcj kĩ thuật để nâng cao trình
đọ bóc lộ ngời lao động.
3.2 Hình thức tồn tại của nhân khẩu thừa
a. Thất nghiệp tạm thời Đối tợng thất nghiệp là những ngời lao động bị sa thải nơi
này nhng đợc chấp nhận nơi khác.
b. Nhân khẩu thừa tiêm tàng Chủ yếu là lao động nhàn rỗi ở nông thôn . Đây là
hình thức của thất nghiệp cơ cấu.
c. Nhân khẩu thừa ngừng trệ: đây là nguyên nhân kéo theo các tệ nạn xã hội làm
suy thoái Văn hoá lối sống , là hậu quả thất nghiệp thờng xuyên.
Nghiên cứu quy luật này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình CNH-HĐH ở nớc
ta.
4. Sự bần cùng hoá của giai cấp vô sản
Tích luỹ t bản đem lại cho nhà t bản ngày càng nhiều giá trị thặng d, thu nhập của
nhà t bản ngày càng tăng.Ngời công nhân mặc dù ngoài tiền lơng còn đợc hởng
lợi tức cổ phần , tiền thởng nhng thu nhập của họ thấp hơn nhiều so với chủ t bản.
Nghiên cứu quy luật này , C.Mác phân thành hai loại bần cùng hoá, ứng với
hai mức độ chênh lệch mức sống khác nhau.
Một là bần cùng hoá tơng đối: hu nhập của ngời công nhân ngày càng
chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong thu nhập quốc dân, ít tác động đến ý thức ngời công
nhân.
Hai là bần cùng hoá tuyệt đối: mức sống của ngời công nhân ngày càng
giảm đi so với mức cần thiết do sức lao động bị bóc lột nhiều hơn trong khi lơng
cạnh tranh trên thị trờng. Thực tế đòi hỏi các doanh nghiệp phả cần lợng vốn rất
lớn đầu t chủ yếu vào nhóm mục tiêu sau:
Một là , đầu t đổi mới Công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất.
Hai là , đầu t tăng quy mô sản xuất kinh doanh .
Ba là , đầu t vào lĩnh vực mới, Công nghệ mũi nhọn.
Bốn là, đầu t phát triển thị trờng, mở rộng ảnh hởng , tăng sức cạnh tranh.
Qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng vấn đề vốn, tích tụ tập trung vốn có
ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
II. Nguồn gốc, thực trạng tích luỹ vốn ở các doanh nghiệp và nền kinh tế
ở Việt Nam, khi công cuộc đổi mới đợc tuyên bố vào những năm 1986 và
chính sách phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần đợc thực hiện thì nguồn vố
đợc giải phóng cùng làn sóng đầu t lan rộng trong tất cả các lĩnh vực.Tính đến
nay Đảng và Nhà nớc ta đã xác định cả nớc ta gồm sáu thành phần kinh tế cùng
tham gia sản xuất kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, sự đa dạng của các thành
phần kinh tế đồng thời kéo theo sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp . Do
đó các hình thức thu hút ,tích luỹ vốn của các doanh nghiệp cũng hết sức đa dạng.
Tuy vậy khi xem xét nguồn gốc của tích tụ và tập trung vốn ở các doanh
nghiệp cũng nh nền kinh tế đất nớc thì chúng ta phân thành hai nhóm chính là vốn
đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài.
Với bất kì một quốc gia nào, dù theo các chính sách kinh tế khác nhng đều thấy
là nguồn vốn trong nớc chiếm vai trò chính cả về lợng và chất, quyết định sức
mạnh thực sự của một nền kinh tế .Còn vốn đầu t nớc ngoài là quan trọng xong
không có vai trò quyết định.Ngày nay, vấn đề khai thác nguồn lực đất nớc xây
dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp sử dụng hiệu quả đầu t nớc ngoài có ý nghĩa rất
lớn đặc biệt với một nớc đang trong giai đoạn đầu CNH-HĐH nh nớc ta thì vấn đề
vốn nội lực để tự chủ và vốn đầu t nớc ngoài cũng có vai trò đặc biệt không chỉ về
mặt tài chính mà bao gồm cả tiến bộ KHKT và kinh nghiệm quản lí hiện đại hiệu
quả.
1. Vốn trong n ớc
Vốn trong nớc bao gồm toàn bộ nguồn lực tài chính tích tụ của mỗi cá nhân
Nhà nớc là chỉ đầu t chính, trực tiếp vào các dự án có quy mô lớn về vốn, thời gian
và thu hồi vốn lâu nhng lại có vai trò cực kì quan trọng tới quá trình phát triển
kinh tế. ậ các dự án đó hầu nh khu vực t nhân không thể tham gia vì không đủ
vốn, phơng tiện và những yếu tố bảo đảm an ninh quốc phòng do đó Nhà nớc đầu
t chính. Các dự án này thờng nằm trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã
hội, y tế, giáo dục. Ngày nay các dự án dạng này ngày càng nhiều cà phát huy vai
trò của mình rất hiệu quả.
Hai là, nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc .Cùng với tiến trình
phát triển của quá trình CNH-HĐh ở nớc ta,nền kinh tế ngày càng chịu tác động
của các quy luật kinh tế thị trờng. Vì thế sự đầu t trực tiếp từ vốn ngân sách phải
thận trọng cà giữ tỉ lệ hợp lí, tránh tinh trạng lấn át dẫn tới thoái lui đầu t ở khu
vực t nhân, dân doanh. Chính vì vầy, việc các doanh nghiệp Nhà nớc phải tích cực
cân đối tiêu dùng, tích luỹ để đầu t mở rộng quy mô sản xuất, Công nghệ , đào tạo
nhân lực để tái sản xuất mở rộng, nâng ca dần tính tự chủ và sức cạnh tranh của
mình. Ngày nay, nguồn vốn đầu t doanh nghiệp Nhà nớc đợc đầu t chủ yếu qua
hai hình thức: thứ nhất là các tập đoàn, tổng công ty mẹ đầu t tái sản xuất cho
công ty con, doanh nghiệp bộ phận.
Thứ hai, các doanh nghiệp Nhà nớc mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác để cùng sản xuất kinh doanh.
Việc các doanh nghiệp Nhà nớc tái đầu t sản xuất kinh doanh bằng chính
phần lợi nhuận của mình đã dần nâng cao tính chủ động của thành phần kinh tế
này đồng thời cho thấy sự năng động, linh hoạt , thích ứng tích cực với nền kinh tế
thị trờng. Điều đó càng thể hiện tầm quan trọng của nguồn vốn này. Tính cho đến
năm 2000, thì nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc đã chiếm tới 17,8%
tổng đầu t toàn xã hội. Ngày nay, hình thức đầu t này cần phải nhân rộng mạnh
mẽ, các doanh nghiệp Nhà nớc cần phải tái sản xuất , đầu t đa dạng vào các lĩnh
vực, ngành nghề.
Ba là, nguồn vốn đầu t từ thị trờng tài chính tín dụng nhà nớc. Vốn tín dụng
đầu t ngày càng thể hiện vai trò tích cực của mình với nền kinh tế . Trong thập
niên 90, thị trơng tài chính Việt nam phát triển mạnh mẽ với ba yếu tố cơ bản cấu