Mở đầu
Bảo hiểm đợc cho là đã hình thành từ trớc công nguyên nhng chỉ đợc ghi nhận một
cách chính thức từ thời Trung cổ (từ khoảng năm 1000 -1450 sau công nguyên).Vào thời
gian ấy, ngời ta chỉ quan tân đến việc bảo hiểm những tài sản có giá trị lớn mà cha nghĩ đến
bảo hiểm con ngời. Vì vậy, ngành Bảo hiểm phi nhân thọ đã ra đời trớc tiên tại nớc Anh và
ở Châu để phục vụ ngành hàng hải. Còn ngày nay, Bảo hiểm nhân thọ đã thực sự trở thành
một nhu cầu lớn tại các nớc phát triển và đặc biệt là những nớc đang phát triển vì nó là công
cụ hữu hiệu để hút tiền nhàn rỗi trong xã hội cho việc đầu t vào cơ sở hạ tầng của quốc
gia. Bằng các tính toán khoa học chính xác nhất kết hợp với phơng thức quản lý và kinh
doanh hiệu quả, Bảo hiểm nhân thọ là giải pháp tốt nhất để phòng chống tổn thất từ những
rủi ro trong cuộc sống. Để chứng minh cho lập luận này, xin trích dẫn nhận xét của Quốc
hội Anh vào năm 1825: Để đối phó với tai họa, phơng án đơn giản và ít tốn kém nhất là
hãy đoàn kết lại, cùng nhau mỗi ngời góp một số tiền. Nêú tai họa xảy đến, mỗi ngời sẽ
chịu thiệt hại một chút. Điều này có nghĩa là những ngời không gặp rủi ro sẽ chia sẻ một
phần tài chính của mình cho những ngời gặp tai họa, đổi lại họ sẽ đợc sống trong sự bình
an và thanh thản tâm hồn. Trong khi đó, những ngời chịu rủi ro sẽ nhận đợc số tiền đóng
góp của những ngời may mắn hơn và có thể tiếp tục cuộc sống mới mà lẽ ra họ bị mất trắng
vì gặp tai họa .
Tại Việt Nam, ngời dân chỉ mới bắt đầu biết đến Bảo hiểm nhân thọ từ cuối năm
1996 với sự hình thành của một công ty Bảo hiểm nhân thọ trực thuộc Nhà nớc và sau đó là
sự xuất hiện của các doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ có vốn đầu t nớc ngoài. Với số dân
hơn 80 triệu ngời và là môt nớc có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và tơng đối ổn định, Việt
Nam đợc các nhà đầu t nớc ngoài đánh giá là một thị trờng đầy tiềm năng để phát triển
ngành Bảo hiểm nhân thọ .Dai-ichi Life là một trong những công ty bảo hiểm tơng hỗ đầu
tiên tại Nhật Bản, tham gia vào thị trờng bảo hiểm của Việt Nam. Dai-ichi Life cam kết
đóng góp cho sự phát triển của xã hội Việt Nam thông qua việc cung cấp những sản phẩm
và dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ tốt nhất và tiên tiến nhất.
1
I.Giới thiệu tổng quát về Dai-ichi Việt Nam.
1.Thông tin chung của doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Dai-ichi Việt Nam
18 tháng 1 năm 2007, Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam đã đợc thành lập từ sự
chuẩn y của Bộ Tài chính về chuyển nhợng Bảo Minh CMG. Đây là vụ mua bán gây chấn
động cả nớc Nhật Bản và đã đợc ghi nhận là một trong những vụ mua bán ngoài nớc Nhật
lớn nhất từ trớc tới nay.
Đợc thành lập từ năm 1999, với vốn điều lệ là 25 triệu USD nhng vốn thực góp là
12.2 triệu USD công ty Bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh CMG đã đạt đợc sự tăng trởng mạnh
mẽ. Trong quá trình kinh doanh của mình Bảo Minh CMG đã là một trong những công ty
lớn mạnh nhất trên thị trờng tính theo doanh thu phí bảo hiểm hàng năm và hơn 50 văn
phòng kinh doanh khắp cả nớc. Bảo Minh CMG là một trong những liên doanh lớn nhất
thập kỷ 90 trong lĩnh vực tài chính của Việt Nam. Đó là sự sáp nhập của công ty Bảo Minh
3
và thành viên của tập đoàn Commonwealth Bank. Bảo Minh là công ty bảo hiểm thứ hai tại
Việt Nam (chiếm 21.6% thị phần trên thị trờng vào cuối năm 2005) trực thuộc bộ Tài chính
với số lợng nhân viên vào khoảng 800 ngời, lợng vốn góp là 6.1 triệu USD. Công ty này đã
có 55 công ty thành viên tại 55 tỉnh thành và trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng
giá trị tài sản vào khoảng 600 tỷ đồng. CMG là thành viên của tập đoàn Commonwealth
Bank, một tập đoàn dịch vụ tài chính lớn nhất của úc. Đợc thành lập vào năm 1973 hiện nay
tổng giá trị tài sản vào khoảng trên 310 tỷ đôla úc (số liệu đợc ghi nhận vào cuối năm
2005).
3.Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây.
Bảng 3.1:Bảng thống kê kết quả kinh doanh
Số
năm
Doanh
thu(tỷ
đồng)
Sản phẩm
Vốn kinh
doanh(triệu đô
la Mỹ)
Nhìn vào bảng thống kê kết quả kinh doanh của Bảo Minh CMG chúng ta cũng có đ-
ợc cái nhìn tổng quan nhất về tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây,
từ đó đa ra đợc những nhận xét về tốc độ tăng trởng của công ty qua các năm.
(Nguồn: Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam)
- Trong khoảng năm 1999 -2002 doanh thu trung bình thu đợc là 205 tỷ đồng, tốc độ
tăng doanh thu phí bảo hiểm của công ty đạt trên 100%, thị phần khi mới thành lập Bảo
minh CMG trên thị trờng chỉ chiếm cha đầy 2% mà trong giai đoạn này đã tăng lên tới gần
3%.
5
- Năm 2004 tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm đã có dấu hiệu chậm lại nh ng vẫn ở
mức cao là 23%, năm 2005 tốc độ tăng là 40% đã đẩy mức doanh thu phí lên tới 285 tỷ
đồng.
- Năm 2006 tăng ở mức 30% với doanh thu đạt 370 tỷ đồng.
- Ngày 18/1/2007 Dai-ichi Life mua lại Bảo minh CMG từ sự chuẩn y của bộ tài
chính thành lập nên Dai-ichi Việt Nam, tuy tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm chỉ đạt 28%
nhng cũng đã đạt đợc mức doanh thu là 473 tỷ đồng. Đây là mức doanh thu khá cao so với
các công ty bảo hiểm hiện nay đánh dấu bớc khởi đầu rất tốt đẹp của Dai-ichi Việt Nam.
3.2. Lao Động:
- Nguồn nhân lực đợc coi là thế mạnh của ngành bảo hiểm nói chung và công ty Bảo
minh CMG nói riêng. Khi mới thành lập công ty chỉ có khoảng 800 đại lý bảo hiểm, với 23
chi nhánh và hơn 10 văn phòng đại diện trên toàn quốc.
- Sang đến năm 2007 Dai-ichi Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ với số lợng đại lý là
6000 với 50 văn phòng trên toàn quốc. Một số nơI vừa thành lập văn phòng nh: Vĩnh Long,
Bạc Liêu, Bến Tre Nguồn lao động luôn đợc xem là thế mạnh của công ty từ trớc tới nay.
3.3. Các giai đoạn phát triển:
a.Giai đoạn 1999-2005:
- Thời điểm năm 1999- 2003 đợc coi là giai đoạn bùng nổ của ngành Bảo hiểm Việt
Nam bởi lúc đó thị trờng đang trong giai đoạn hình thành và phát triền mạnh mẽ. Năm 1999
đánh dấu bớc tiến lớn nhất của Bảo Minh và CMG khi hai công ty này liên kết với nhau tạo
động tại Việt Nam trong năm 2004.
b. Giai đoạn 2005 2006:
- Sang tới năm 2005 tốc độ tăng trởng Bảo hiểm nhân thọ không mạnh nh các năm
trớc mà lại có những dấu hiệu bị chững lại. Nguyên nhân:
+ Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trên 9%, làm cho tốc độ khai thác hợp đồng bảo
hiểm mới bị chậm lại. Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến tâm lý ngời dân sợ đồng tiền
7
mất giá khi tham gia các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bởi các sản phẩm này thờng có thời
gian tới tận 5 năm. Tâm lý này khiến cho số lợng khách hàng tiềm năng của công ty giảm đi
một cách rõ rệt.
+ Thị trờng bảo hiểm nhân thọ đã qua thời kỳ bùng nổ, nhất là trong giai đoạn
mới hình thành(1999-2003). Nói cách khác thị trờng đã dần đi vào thế ổn định, do đó tốc độ
doanh thu của công ty chậm lại chỉ đạt 285 tỷ đồng doanh thu, đó cũng là kinh nghiệm của
các nớc phát triển đi trớc.
+ các công cụ đầu t trên thị trờng ngày càng trở nên đa dạng về hình thức, hấp
dẫn về quyền lợi và tiện lợi trong phân phối, với sự xuất hiện của nhiều hình thức tiết kiệm
hởng lãi suất cao nh: tiết kiệm đinh kỳ, tiết kiệm dự thởng Các hình thức này đang cạnh
tranh trực tiếp với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
Nói chung tốc độ tăng trởng của thị trờng bảo hiểm năm 2005 không nhanh nh mọi
năm là do bối cảnh của nền kinh tế vĩ mô không thuận lợi, có sự xuất hiện của nhiều sản
phẩm cạnh tranh nh tiết kiệm ngân hàng với lãi xuất khá cao, hay nh tiết kiệm bu điện nh:
tiền gửi ngân hàng với lãI xuất trên 10%/năm. Nhận thức đợc xu thế này, trong giai đoạn
hiện nay, Bảo Minh CMG đã chú trọng nhiều hơn đến phát triển đi đôi với chất lợng, từng
bớc nâng cao chất lợng của doanh nghiệp mình. Ngoài ra công ty chuyển từ kinh doanh trên
diện rộng sang tập trung vào những sản phẩm có khả năng sinh lời cao, độ rủi ro thấp(sản
phâm an sinh giáo dục liên kết với trờng Đại học Quốc tê RMIT).
b.Giai đoạn 2006 - 2007
- Năm 2006 đánh dấu với nhiều sự kiện đáng nhớ trong lĩnh vực bảo hiểm. Việt Nam
ra nhập WTO, trong đó có cam kết về dịch vụ bảo hiểm chỉ hạn chế doanh nghiệp bảo hiểm
100% vốn đầu t nớc ngoài kinh doanh sản phẩm bảo hiểm bắt buộc. Việc này đang đòi hỏi
cơ hội và cũng là thách thức đối với ngành bảo hiểm Việt Nam trên con đờng phát triển.
c. Giai đoạn 2007-2008:
- Vào ngày 18/1/2007 Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam đợc thành lập
từ sự chuẩn y của Bộ Tài Chính về chuyển nhợng Bảo Minh CMG. Sau khi sự chuyển nhợng
9
diễn ra toàn bộ nhân viên cũ của Bảo Minh CMG vẫn đợc giữ nguyên chỉ thay đổi nhà lãnh
đạo và công ty đã trở thành Công ty Bảo hiểm nhân thọ 100% vốn nớc ngoài tại Việt Nam .
- Sang năm 2007 với nguồn vốn mới và các chính sách mới Dai-ichi Việt Nam cũng
đã giành đợc nhiều thành công to lớn. Với hơn 100 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh
vực bảo hiểm và tiềm lực tài chính vững mạnh Dai-ichi Việt Nam đã mang đến những công
nghệ quản lý mới nhất nhằm quản lý tốt nhất các đại lý và nhân viên của mình. Dai-ichi
Việt Nam liên tục đợc sự hỗ trợ đắc lực từ công ty mẹ Dai-ichi Life Nhật Bản để tăng vốn
đầu t từ 12.2 triệu đôla Mỹ lên tới 25 triệu đôla Mỹ, tăng tiềm lực tài chính nhằm nâng cao
năng lực thị trờng, thị phần của Dai-ichi Việt Nam ngày càng đợc mở rộng. Doanh thu tính
tới cuối năm 2007 đã đạt 473 tỷ đồng cao nhất từ trớc tới nay.
- Công nghệ đợc nâng cao giúp cho Dai-ichi Việt Nam tích cực đa ra thị trờng
những sản phẩm bảo hiểm mới phù hợp hơn với các nhu cầu phát triển của nền kinh tế, tăng
thêm sự lựa chọn cho ngời tham gia bảo hiểm nh: Bảo hiểm Bệnh Hiểm Nghèo, Bảo hiểm
Mất Khả Năng Lao Động, Bảo hiểm Từ Bỏ Thu Phí Bảo hiểm. Hiện công ty có khoảng hơn
100 loại sản phẩm bảo hiểm khác nhau đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng tiềm
năng.
- Dai-ichi Việt Nam cũng rất chú trọng tới trình độ của các t vấn tài chính, các khóa
học đợc mở định kỳ theo từng quý nhằm nâng cao nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ t vấn
tài chính từ đó trình độ nhân viên đợc nâng cao một cách rõ rệt.
- Công ty đã tích cực tăng thêm dịch vụ gia tăng cho khách hàng tham gia bảo hiểm
bằng những hoạt động hỗ trợ: quyền u tiên tuyển sinh vào trờng Đại học quốc tế RMIT tại
Việt Nam, quyền lợi bảo hiểm trờng hợp tai nạn, quyền lợi bảo hiểm nhận thanh toán gấp
đôi
- Các kênh bán hàng mới bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống đang đợc phát
nhiều rủi ro hơn và thờng lựa chọn các công ty lớn nh Bảo Việt.
+ Mặc dù công ty đã nỗ lực đa dạng hóa các sản phẩm của công ty mình nhng
nhìn chung các sản phẩm vẫn còn nghèo nàn. Các sản phẩm giữa các công ty bảo hiểm với
nhau gần giống nhau, không có đặc điểm nổi bật để khách hàng lựa chọn, bởi vậy công ty
phải cạnh tranh bằng cách hạ phí bảo hiểm nên phí này ngày càng hạ, dẫn đến khó khăn rất
11
lớn cho công ty. Phần lớn các sản phẩm bảo hiểm đều đợc cải tiến hoàn thiện từ những sản
phẩm bảo hiểm nhân thọ đã đợc triển khai trên thế giới cho phù hợp với thực tế và nhu cầu
tiêu dùng của ngời Việt Nam. Chính vì vậy không ai có thể tự thiết kế sản phẩm bảo hiểm
nhân thọ của doanh nghiệp mình đợc và cũng vì vậy không có việc đăng kí sản phẩm, bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Điều đó lý giải tại sao các sản
phẩm bảo hiểm nhân thọ giữa các công ty là giống nhau mà không công ty nào dám kiện
công ty nào cả.
Năm 2007 đợc coi là thành công, Dai-ichi Việt Nam đã dần khẳng định đợc tầm
quan trọng của bảo hiểm trên đất nớc mà bảo hiểm chỉ mới đợc biết đến qua vài năm gần
đây. Hiện nay tỷ lệ tham gia bảo hiểm ở các nớc trên thế giới tơng đối cao, có những nớc
nh Nhật Bản ngời dân thờng tham gia hai, ba hoặc bốn loại bảo hiểm khác nhau. Năm 2008
hứa hẹn những thành công hơn nữa của Dai-ichi Việt Nam khi các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài đợc bình đẳng trên tất cả các mặt so với các doanh nghiệp nhà nớc. Một khởi
đầu tốt đẹp sẽ hứa hẹn nhiều triển vọng phát triển của Dai-ichi Việt Nam. Bảo hiểm nhân
thọ đã từng bớc chứng minh đợc tầm quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc dân,
thúc đẩy sự ổn định tài chính và giảm bớt nỗi lo âu về tinh thần.
II. Một số đặc điểm chủ yếu của Bảo Minh CMG và Dai-ichi
Việt Nam.
1.Định hớng phát triển của Dai-ichi Việt Nam đến năm 2010:
12
- Bảo hiểm nhân thọ chỉ mới đợc biết đến ở Việt Nam từ năm 1996, là một ngành kinh
doanh vô cùng mới mẻ bởi vậy thị trờng bảo hiểm có rất nhiều biến động lớn khó có thể dự
báo một cách chính xác. Dự báo không tốt dẫn đến các chiến lợc kinh doanh của các công
ty bảo hiểm cũng phảI có những thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp hơn với tình hình hiện
Vụ
T Vấn
Tài Chính
+ Hồ Sơ Yêu
Cầu Bảo Hiểm
+ Phí
Khách Hàng
Đồng ý Mua
Sản Phẩm
Tìm Kiếm
Khách Hàng
Thẩm Định
Phát Hành
Hợp Đồng
Bổ Sung
Thông Tin
Yêu Cầu
Kiểm Tra
Y Tế
Bộ Hợp
Đồng
Bảo
Hiểm
Yêu cầu
bổ sung
Đồng ý
- Tìm kiếm khách hàng: t vấn tài chính phải sàng lọc thông tin của mình thu thập đợc
từ đó xác định một cách chính xác khách hàng tiềm năng của mình. Công việc của ngời t
vấn tài chính Dai-ichi Việt Nam là t vấn các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cho khách hàng.
Nh một dây chuyền sản xuất chỉ có thể hoạt động khi có nguyên liệu đầu vào, quy trình t
ngời ta phải tham gia bảo hiểm nhân thị để đợc bảo vệ bản thân và gia đình trong trờng hợp
tử vong sớm, bệnh hiểm nghèo hay mất khả năng lao động. Bảo hiểm nhân thọ còn là một
phơng thức giúp khách hàng tiết kiệm một cách có kỷ luật cho những mục tiêu trong tơng
lai, tránh đợc những cám dỗ trong chi tiêu vì phải đóng phí bảo hiểm theo định kỳ. Yêu cầu
của khách hàng về dịch vụ bảo hiểm đang ngày một cao, Dai-ichi Việt Nam đang cố gắng
hết sức mình để đáp ứng đợc các yêu cầu đó một cách tốt nhất.
3.Vấn đề về lao động:
3.1. Trình độ của bộ phận lao động:
- Trình độ của t vấn tài chính tức là ngời lao động đang là vấn đề lớn của các công ty
bảo hiểm hiện nay. Để giải quyết vấn đề này Dai-ichi Việt Nam đã mở ra các khóa huấn
luyện chuyên nghiệp nhằm mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng t vấn của t vấn tài chính
cũng nh nâng cao kỹ năng quản lý của bộ phận quản lý.
Ví dụ nh: khóa huấn luyện Quy trình t vấn bảo hiểm nhằm giúp các t vấn tài chính
định hớng các hoạt động trong công việc một cách hiệu quả nhất. Tại sao có những t vấn tài
chính thành công lại có ngời thất bại trong ngành Bảo hiểm nhân thọ? Câu trả lời chính là sự
khác biệt giữa việc áp dụng hay không áp dụng Quy trình t vấn bảo hiểm. Nếu bạn có một
quy trình làm việc khoa học và hiệu quả thì chắc chắn bạn đang hớng tới sự thành công. Ng-
ời t vấn tài chính giỏi là ngời biết áp dụng quy trình t vấn bảo hiểm vì nó giúp nhận biết đợc
mình đang ở đâu trong quy trình này từ đó tự kiểm tra đợc tiến trình công việc. Quy trình t
16
vấn của Dai-ichi Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của những ngời t vấn tài chính thành
công, bởi vậy nó mang tính đúng đắn, dễ nghe, dễ hiểu, dễ áp dụng.
- Ngoài ra Dai-ichi Việt Nam còn liên tục tổ chức các chơng trình thi đua nhằm tôn
vinh thành tích kinh doanh xuất sắc của đội ngũ t vấn tài chính. Nếu là t vấn hàng đầu xuất
sắc nhất của Dai-ichi Việt Nam sẽ đợc tham dự Hội Nghị Kinh Doanh Quốc Tế của Dai-ichi
Việt Nam hoặc đợc hởng một kỳ nghỉ ở nớc ngoài cùng vợ hoặc chồng. Nếu không đợc là t
vấn tài chính xuất sắc nhất mà chỉ đạt một mức độ xuất sắc nào đấy thì t vấn tài chính vẫn
đợc hởng các chuyến tham quan, hội nghị kinh doanh quốc tế ở nớc ngoài đợc tổ chức định
kỳ hàng năm. Với kinh nghiệm của công ty mẹ tại Nhật Bản, Dai-ichi Việt Nam đã sớm ý
thức đợc tầm quan trọng của đội ngũ nhân viên giỏi để đa ra các chính sách u đãi đặc biệt
- Tuy vẫn còn một số hạn chế về đội ngũ t vấn tài chính nh: khả năng giao tiếp kém,
không có bằng cấp có liên quan tới chuyên ngành bảo hiểm, không chịu khó tận tụy trong
công việcsong đó chỉ là trình độ của một số ít t vấn tài chính. Những ngời này sẽ sớm
phải dời khỏi ngành bởi ngành bảo hiểm là một ngành đặc biệt, luôn coi trọng về năng suất
và hiệu quả làm việc của ngời t vấn tài chính.
3.2.Hình thức lơng thởng tại Dai-ichi Việt Nam:
- Hình thức thù lao chi trả cho nhân viên tại Dai-ichi Việt Nam luôn luôn rõ ràng và
minh bạch. Đội ngũ lao động trong công ty đợc chia làm 2 mảng chính:
+ Nhân viên văn phòng: Nhân viên văn phòng có mức lơng cứng và khá cao so với
mức lơng của ngời lao động hiện nay. Lơng trả cho nhà quản lý vào khoảng 800-1000 USD,
còn nhân viên văn phòng có mức tối thiểu là 3.000.000 VNĐ. Đây là mức lơng phù hợp để
giữ chân các nhà quản lý giỏi và nhân viên lao động lành nghề.
+ Nhân viên kinh doanh thì mức lơng đợc trả theo cấp quản lý, từ trởng phòng
kinh doanh trở lên thì có lơng cứng còn trởng nhóm và t vấn tài chính thì không có lơng
cứng mà đợc hởng lơng theo năng suất lao động.
3.3. Cách tính lơng của đội ngũ lao động tại Dai-ichi Việt Nam:
- Lơng của t vấn tài chính = tổng hoa hồng năm nhất trong tháng + thởng
18
Trong đó thởng cho t vấn tài chính bao gồm: Phụ cấp huấn luyện
Phụ cấp hỗ trợ phát triển
Thởng duy trì hợp đồng
- Mức lơng của trởng nhóm kinh doanh cũng bao gồm tiền hoa hồng của các hợp
đồng bảo hiểm cộng với thởng và phụ cấp: thởng phát triển t vấn tài chính trụ cột, phụ cấp
chi phí quản lý, thởng huấn luyện t vấn tài chính mới, thởng cho phát triển hệ thống kinh
doanh
- Trởng phòng kinh doanh đã có mức lơng cứng + tiền hoa hồng các hợp đồng bảo
hiểm + thởng(duy trì hợp đồng phòng, phát triển hệ thống kinh doanh)
Nói chung về đặc trng của hình thức lơng thởng trong ngành bảo hiểm nói chung và
Dai-ichi Việt Nam nói riêng đều dựa vào năng suất kinh doanh của mỗi nhân viên. Mỗi t
vấn tài chính đợc coi là một đại lý bảo hiểm riêng và kết quả kinh doanh tức lơng của mỗi t
đối với Dai-ichi Việt Nam trong quá trình phát triển trên thị trờng Việt Nam.
5. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Dai-ichi Việt Nam:
Cơ cấu tài chính của Dai-ichi Việt Nam vô cùng đơn giản, dễ quản lý. Sau đây là sơ
đồ của các phòng ban đơn vị có liên quan:
20
Sơ đồ2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
-Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng nh kết quả của
các hoạt động ấy của Dai-ichi Việt Nam với công ty mẹ Dai-ichi Life tại Nhật Bản.
21
T vấn tài
chính
Tổng giám đốc
Tổ chức phòng
nghiệp vụ và
CNTT
P.Tổng giám
đốc kinh doanh
P.Tổng giám
đốc phát triển th-
ơng hiệu
Tổ
chức
nghiệp
vụ
Phòng
CNTT
Giám đốc
kinh doanh
miền(3)
Bộ phận
dới quyền không đợc chồng chéo lên nhau, các t vấn tài chính ở khu vực nào thì kinh doanh
ở khu vực đó, không đợc để xảy ra tình trạng tranh chấp khách hàng gây mất uy tín và hình
ảnh của công ty.
- Dới giám đốc kinh doanh khối lần lợt là: trởng phòng kinh doanh, trởng nhóm kinh
doanh và cuối cùng là t vấn tài chính. T vấn tài chính là bộ phận cuối cùng và mỗi t vấn tài
chính đợc coi là một đại lý bảo hiểm.
- Theo quy định của công ty t vấn tài chính có thể đợc thăng tiến lên các vị trí cao
hơn nh trởng nhóm kinh doanh, trởng phòng kinh doanhtùy vào kết quả kinh doanh của t
vấn tài chính. Chính sách này làm cho các vị trí thờng xuyên thay đổi chứ không cố định
22
nh các công ty nhà nớc khác. Trởng phòng kinh doanh mà hoạt động không hiệu quả cũng
sẽ sớm bị thay thế bởi ngời khác có thành tích cao hơn.
- Bộ phận hỗ trợ đại lý hay chính là hỗ trợ t vấn tài chính nhằm giúp các t vấn tài
chính thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các hợp đồng bảo hiểm.
- Bên cạnh hai lĩnh vực chính Dai-ichi Việt Nam còn có thêm bộ phận tổ chức phòng
nghiệp vụ và công nghệ thông tin đợc chia làm hai phòng là phòng công nghệ thông tin và
phòng tổ chức nghiệp vụ. Hai phòng này có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới
bảo hiểm và khảo sát thông tin thị trờng. Ví dụ nh phát hành hợp đồng theo đề nghị của t
vấn tài chính, hoặc thẩm định thông tin về khách hàng trớc khi phát hành hợp đồng bảo
hiểm
Đây là toàn bộ cơ cấu của Dai-ichi Việt Nam vào thời điểm hiện tại, tuy còn tồn tại
nhiều bất cập xong cũng đã mang lại cho công ty nhiều thành công lớn. Dai-ichi Việt Nam
đang dần trởng thành và khẳng định đợc tên tuổi của mình trên thị trờng bảo hiểm Việt
Nam. Dù tốc độ tăng trởng của ngành bảo hiểm đang co xu hớng chững lại nhng với tình
hình thuận lợi nh hiện nay thì chiến lợc tới năm 2010 chiếm đợc 10% thị phần trên thị trờng
bảo hiểm là rất khả thi đối với Dai-ichi Việt Nam.
23
Kết luận
Bảo hiểm đang dần trở thành cuộc sống của con ngời Việt Nam, thúc đẩy sự ổn định
về tài chính và giảm bớt các nỗi lo âu về tinh thần. Bảo hiểm có thể thay thế cho các chơng