kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may 10 trong những năm gần đây - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 4
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

4
1.1 Quá trình hình thành công ty 4
1.2 Quá trình phát triển của công ty 5
2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

10
2.1 Chức năng của Công ty 10
3. TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

12
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 12
3.2 Cơ cấu các bộ phận sản xuất của công ty 16
4. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

17
4.1 Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của Công ty 17
4.2 Thị trường của Công ty 18
4.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất 19
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY 20
1. QUY MÔ CỦA CÔNG TY

20
4. KẾT QUẢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY


2
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
LỜI MỞ ĐẦU
Do đặc điểm kinh tế xã hội của nước ta nên ngành may mặc là một trong
những ngành có vị trí tương đối quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đóng
góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của cả nền kinh tế đất nước. Kim ngạch
xuất khẩu của ngành trong những năm gần đây không ngừng tăng lên, nhiều năm
đúng thứ hai trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo công ăn việc làm
cho hàng trăm ngàn lao động, chất lượng cảu các sản phẩm dệt may Việt Nam
ngày càng được đánh giá cao trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế
giới. Đặc biệt, năm 2007 mặt hàng dệt may xuất khẩu lần đầu tiên vượt qua dầu
thô để trở thành mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cả nước. Sự lớn
mạnh của ngành không thể không kể đến đóng góp của các công ty trong ngành.
Công ty cổ phần May 10 là một doanh nghiệp lớn mạnh của tổng Công ty
Dệt may Việt Nam, có đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành may mặc
nước ta. Hàng năm công ty đóng góp hàng tỷ đồng cho ngân sách nhà nước, tạo
công ăn việc làm cho hơn 6000 người lao động và không ngừng nâng cao mức
sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty May 10, em được tìm hiểu
về quá trình hình thành và phát triển của công ty, về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong thời gian qua. Hy vọng Bản báo cáo thực tập tổng hợp
này sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích về Công ty cổ phần May 10.
Báo cáo gồm có ba phần:
I. Khái quát chung về Công ty cổ phần May 10
II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây
III. Đánh giá hoạt động của công ty trong thời gian qua và phương hướng
phát triển trong thời gian tới
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46

bộ đội trở thành một công tác quan trọng trong cuộc kháng chiến trường kỳ này.
Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến ( từ năm 1947 đến năm 1949),
việc may quân trang không chỉ được tiến hành ở Việt Bắc mà còn ở cả những nơi
khác: miền tây Thanh Hoá, miền tây Ninh Bình, Hoà Bình, Quảng Ngãi, Hà
Đông, …Nhằm mục đích giữ bí mật, các cơ sở sản xuất quân trang này đều được
đặt tên theo bí số của quân đội như X1, X30, AK1, AM1, BK1, CK1,… và đây
chính là những đơn vị tiền thân của xưởng May 10 được hợp nhất sau này.
Xưởng May 10 được hợp nhất năm 1952 từ các xưởng may nhỏ lẻ. Tại chiến
khu Việt Bắc, xưởng may AK1, BK1, CK1 được sáp nhập thành xưởng may
Hoàng Văn Thụ, sau đó đổi tên thành xưởng may 1 mang bí số X1. Đến năm
1952, X1 được đổi tên thành xưởng May 10 (X10), mà hiện nay là công ty cổ
phần May 10.
1.2 Quá trình phát triển của công ty
*Từ năm 1952 – 1953: giai đoạn lớn lên trong kháng chiến
Trong những năm kháng chiến, càng thua thì giặc pháp càng điên cuồng ném
bom, bắn phá xí nghiệp, kho tàng của ta. Để giữ bí mật,các xưởng may phải lùi
vào rừng sâu. Lúc này, với quy mô lớn hơn xưởng May 10 di chuyển về khu
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
rừng Bộc Nhiêu (Định Hoá – Thái Nguyên). Chính tại mảnh đất này, May 10 đã
đi vào hoạt động ổn định, sản xuất vượt gian khổ để phục vụ kháng chiến.
*Từ năm 1954 – 1955: giai đoạn kháng chiến thắng lợi, May 10 trở về Hà
Nội
Năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của dân tộc ta
giành được thắng lợi vẻ vang. Xưởng May 10 được lệnh chuyển về Hà Nội.
Xưởng May X40 ở Thanh Hoá cũng được lệnh chuyển ra Hà Nội và cùng với
thợ may quân nhu liên khu V, sáp nhập với xưởng May 10 lấy tên gọi là xưởng
May 10, chọn xã Hội Xá thuộc Bắc Ninh cũ làm địa điểm chính (nay là phường
Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội). Nhiệm vụ của xưởng May 10 vẫn là may quân
trang, quân phục.

máy móc thiết bị.
*Từ năm 1973 – 1975: Giai đoạn khôi phục sản xuất, gấp rút phục vụ các
chiến trường để giải phóng miền Nam
Năm 1973, Hiệp định Paris được ký kết, quân Mỹ rút về nước. Công cuộc
đấu tranh thống nhất đất nước của quân và dân ta sắp đến ngày kết thúc. Cán bộ,
công nhân viên xí nghiệp May 10 được giao nhiệm vụ mới: may nhiều quân
trang phục vụ cho quân giải phóng. Vì tiền tuyến lớn, cả xí nghiệp làm việc
không kể mệt nhọc, không kể ngày đêm.
*Từ năm 1975- 1985: giai đoạn chuyển hướng sang may gia công xuất khẩ
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Sau năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, xí nghiệp May 10 chuyển
sang bước ngoặt mới trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình: chuyên sản
xuất gia công làm hàng xuất khẩu. Thị trường chủ yếu lúc này của xí nghiệp là
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Kết quả của việc chuyển hướng
này là sản lượng và chất lượng của xí nghiệp tăng đều hằng năm. Đặc biệt, trong
năm 1984 hai mặt hàng xuất khẩu sang hai nước Cộng hoà dân chủ Đức và
Bungari được đặt gia công tăng gấp đôi so với năm 1983
*Từ năm 1986 đến nay: giai đoạn vươn lên trong điều kiện kinh tế mới
Năm 1986 với Đại hội Đảng lần thứ VI, được xem như một cột mốc lịch sử
quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta: chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị truờng có sự quản lý của Nhà Nước. Nhận thức được tinh
thần của đường đổi mới do Đảng và Nhà Nước đưa ra, xí nghiệp May 10 đã có
sự đổi mới trong tư duy kinh tế, có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp phương
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Từ năm 1986 – 1990, hàng năm xí nghiệp May 10 sản xuất cho thị trường
khu vực Liên Xô và Đông Âu từ 4 – 5 triệu áo sơ mi theo nội dung các Nghị
định thư hàng hoá ký kết giữa Việt Nam và các nước trong Hội đồng tương trợ
Kinh tế SEV.
Năm 1990 – 1991 do Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã, lãnh đạo xí

9
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Trải qua hơn 60 năm tồn tại và phát triển (1946 – 2008), Công ty cổ phần
May 10 luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó.
Công ty đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cờ “Đơn vị thi đua tiên tiến” năm
1960, được Nhà nước phong tăng danh hiệu Anh hùng lao động năm 1998 và
danh hiệu Anh hùng LLVT năm 2005, được Nhà nước tặng thưởng gần 40 Huân
chương các loại (9 Huân chương kháng chiến, 25 Huân chương lao động các
hạng, 3Huân chương độc lập các hạng, 1 Huân chương chiến công), có 3 cá nhân
và 1 tập thể tổ sản xuất được Nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lao động. Bề
dày thành tích trên đã chứng minh cho sự phấn đấu không ngừng nghỉ, đóng góp
to lớn của Công ty cổ phần May 10 vào sự phát triển của ngành dệt may Việt
Nam nói riêng, vào sự phát triển của đất nước nói chung.
2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần May 10
2.1 Chức năng của Công ty
Công ty cổ phần May 10 là một công ty cổ phần thuộc Tổng Công ty Dệt
May Việt Nam (VINATEX) có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các
sản phẩm may mặc như: Jacket các loại, comple, quần âu, quần soóc, quần đùi,
bộ ngủ, quần áo lao động… và đặc biệt sản phẩm mũi nhọn của công ty là áo sơ
mi nam.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành theo ba phương
thức chính là:
- Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: công ty sẽ nhận nguyên vật liệu và
phụ liệu từ phía khách hàng theo hợp đồng, sau đó tiến hành gia công thành
thành phẩm hoàn chỉnh rồi giao cho khách hàng.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: công ty sẽ căn cứ vào hợp
đồng tiêu thụ đã ký với khách hàng, tiến hành tự sản xuất rồi xuất sản phẩm cho
khách hàng theo hợp đồng đã ký.

- Công ty có quyền đặt văn phòng, chi nhánh đại diện trong và ngoài nước
theo quy định của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Công ty cũng có quyền đầu
tư góp vốn liên doanh, liên kết với các cơ sở trong và ngoài nước.
- Công ty có quyền mở rộng ngành nghề kinh doanh nếu phù hợp với mục
tiêu và nhiệm vụ của Công ty.
3. Tổ chức bộ máy của Công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình quản lý của May 10 được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng
với 2 cấp quản lý là cấp công ty và cấp xí nghiệp. các bộ phận chức năng không
trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu có chức năng
tham mưu cho Ban giám đốc (xem sơ đồ trang bên).
*Chức năng của các bộ phận quản lý
Ban giám đốc: là cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong Công
ty. Đứng đầu là tổng giám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc có phó tổng giám
đốc và ba giám đốc điều hành.
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Tổng Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, do cấp trên bổ
nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến của Đảng Bộ và phiếu tín nhiệm của cán bộ,
công nhân viên trong toàn công ty. Tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lý chung
mọi hoạt động của các phòng ban chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm trước
Nhà nước và Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
Phó tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc đại diện lãnh đạo về chất
lượng được uỷ quyền thay mặt tổng giám đốc giải quyết các công việc khi thổng
giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về các
quyết định của mình.
Giám đốc điều hành: là người giúp việc cho tổng giám đốc, được uỷ quyền
thay mặt tổng giám đốc và phó tổng giám đốc giải quyết một số công việc khi
vắng mặt và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về quyết định

đốc về công tác kế toàn tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng tiền, đồng vốn
đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý, có hiệu quả phục vụ sản xuất
kinh doanh.
Ban đầu tư phát triển: tham mưu cho Ban giám đốc về quy hoạch đầu tư
phát triển công ty. Lập các dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công và giám sát
các công trình xây dựng cơ bản, bảo dưỡng duy trì các công trình xây dựng, kiến
trúc trong Công ty.
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Văn phòng công ty: là đơn vị tổng hợp, vừa có chức năng giải quyết về
nghiệp vụ quản lý sản xuất kinh doanh, vừa phục vụ về hành chính xã hội. Tham
mưu cho Ban giám đốc về công tác cán bộ, lao động và tiền lương, hành chính, y
tế, công tác bảo vệ và quân sự địa phương, công tác nhân sự và giải quyết các
chế độ theo chính sách, pháp luật hiện hành.
Phòng chất lượng (QA): tham mưu giúp việc trong công tác quản lý toàn bộ
hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2000, duy
trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả.
Các Xí nghiệp may thành viên: là các đơn vị sản xuất chính của công ty, tổ
chức sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm may từ khâu nhận nguyên phụ liệu, tổ chức
cắt, may, là gấp, đóng gói đến nhập thành phẩm vào kho theo quy định. Nhiệm
vụ của các xí nghiệp may thành viên là tổ chức sản xuất, triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất của công ty, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng,
quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với
người lao động, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Các phân xưởng phụ trợ: đảm nhiệm các nhiệm vụ sản xuất các chi tiết nhỏ,
góp phần hoàn thiện sản phẩm.
Phòng kho vận: có chức năng quản lý việc nhạp khẩu và xuất kho các loại
nguyên vật liệu, các bán thành phẩm và thành phẩm, quản lý quá trình vận
chuyển sản phẩm đến các kênh tiêu thụ như cửa hàng bán và giới thiệu sản
phẩm, siêu thị…

chữa thiết bị, chế tạo công cụ, thiết bị mới và các vấn đề có liên quan đén quá
trình sản xuất chính và các hoạt động khác của công ty.
Phân xưởng thêu – in – giặt – là: thực hiện các bước công nghệ thêu, in, giặt
sản phẩm và tổ chức triển khai hoạt động dệt nhãn, mác sản phẩm.
Phân xưởng bao bì: sản xuất và cung cấp hòm, hộp carton, bìa cứng, khoanh
cổ cho công ty và khách hàng, phục vụ công đoạn đóng gói sản phẩm.
4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
4.1 Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần May 10 chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng may
mặc thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam.
Các sản phẩm chính công ty đang sản xuất là:
- Sơ mi nam, nữ các loại.
- Bộ trang phục dành cho tuổi teen nữ.
- Veston các loại.
- Jacket các loại.
- Váy các loại: MM teen, váy cleopatre…
- Quần nam các loại: quần âu, quần soóc
- Quần âu nữ.
- Quần soóc, quần đùi cho trẻ em.
- Quần áo ngủ, thể thao.
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
- Quần áo bảo hộ lao động.
Trong đó, sơ mi nam là sản phẩm mũi nhọn của Công ty, đem lại nguồn
doanh thu lớn cho Công ty hàng năm.
Từ lâu, sản phẩm của Công ty May 10 đã nổi tiếng với với sự sang trọng, lịch
sự, chất lượng, đặc biệt là sản phẩm áo sơ mi nam. Mỗi sản phẩm của công ty có
nhiều nhãn mác chủng loại rất đa dạng, thể hiện được chất lượng, phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng.
Bảng 1: Bảng thống kê nhãn mác sản phẩm của Công ty May 10

và EU. Năm 1994 vào thị trường Nhật, năm 1995 – 1996 vào thị trường Canada
và các nước châu Mỹ La tinh với số lượng và doanh thu không ngừng tăng lên.
Hiện nay, Công ty là đối tác chiến lược của các đối tác tên tuổi trên thế giới như:
Target, K- mart, Supereme, New M… (ở thị trường EU, Mỹ), Itochu Corp ở thị
trường Nhật…
4.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh tại các xí nghiệp thì phải trải qua nhiều
bước công việc khác nhau trong một dây chuyền dọc kết hợp với xương cá. Qua
mỗi công đoạn, sản phẩm đều được kiểm tra. Nếu không đạt yêu cầu thì sẽ
không được tiép tục đưa đến khâu tiếp theo. Ưu điểm của công nghệ sản xuất
này là mang tính liên tục, có tính chuyên môn hoá cao, đem lại năng suất lao
động cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nhưng nếu hoạt động sản xuất không
được tổ chức tốt thì sẽ dẫn đến ùn tắc trong dây chuyền, gây chậm tiến độ sản
xuất.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1. Quy mô của Công ty
Quy mô sản xuất của công ty trong những năm gần đây được thể hiện bởi bảng
số liệu 2 (trang bên)
Nhìn vào bảng số liệu trên, chúng ta có thể rút ra một số ý kiến nhận xét về
quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May 10 trong 4 năm gần đây
(từ 2004 – 2007) như sau:
Về giá trị sản xuất công nghiệp: trong 4 năm gần đây, giá trị sản xuất công
nghiệp của Công ty đều tăng.
Năm 2005 so với năm 2004 tăng 25,97% (tương ứng với mức tăng 27,360
triệu đồng).
Năm 2006 so với năm 2005 tăng 22,63% (tương ứng tăng 30,034 triệu đồng).
Năm 2007 so với năm 2006 ước tăng 21,88% (tương tăng tứng với 35,614 triệu

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tỉ lệ %
(1) (2) (3) (4) (2)/(1) (3)/(2) (4)/(3)
Tổng Doanh thu
(không VAT)
464.772 552.985 631.600 481.200 118.98 114.2 76.19
DT xuất khẩu 376.486 488.572 542.648 422.740 129.77 111.07 77.90
Doanh thu FOB 260.140 343.423 405.068 346.414 132.01 118 85.52
DT gia công 116.346 145.149 137.400 76.326 124.76 94.66 55.55
DT Nội địa 85.608 64.413 89.132 58.460 75.24 138.4 65.56
Lợi nhuận 6.021 13.842 15.830 16.500 172.5 114.36 107.28
(Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May 10 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh thu của Công ty trong 3 năm từ
2004 – 2006 đều tăng, riêng năm 2007 doanh thu lại giảm. Còn lợi nhuận đều
tăng trong 4 năm.
Năm 2005 so với năm 2004 doanh thu tăng 11,98% (tương ứng tăng 88.213
triệu đồng), lợi nhuận tăng 72,5% (tương ứng mức tăng 7.821 triệu đồng).
Năm 2006 so với năm 2005 doanh thu tăng 14,2% (tương ứng tăng78.615
triệu đồng), lợi nhuận tăng 14,36% (tương ứng mức tăng 1.988 triệu đồng).
Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu lại giảm 23,81% (tương ứng giảm
150.400 triệu đồng) nhưng vẫn đạt 101,31% kế hoạch. Còn lợi nhuận vẫn tăng
7,28% (tương ứng mức tăng 670 triệu đồng), đạt 102,48% kế hoạch đề ra.
22
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
Tổng doanh thu của Công ty trong 3 năm 2004 – 2006 tăng lên chủ yếu là
doanh thu thực hiện trên thị trường quốc tế. Doanh thu xuất khẩu trong 3 năm
này tăng mạnh. Năm 2005 tăng 29,77% so với năm 2004 (tương ứng tăng
112.086 triệu đồng), năm 2006 tăng 11,07% so với năm 2005 (tương ứng tăng
54.076 triệu đồng). Trong đó doanh thu từ hoạt động xuất khẩu theo phương
thức FOB chiếm khoảng 70%, doanh thu từ phương thức gia công chiếm khoảng
30%. Như vậy Công ty đang đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị

3. Lao động và hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Từ một công ty chỉ có chưa tới 1000 lao động thì đến nay đã lên tới gần 6500
ngưới, và số lượng này chắc chắn sẽ còn tăng trong thời gian tới, chủ yếu là công
nhân sản xuất. Tình hình sử dụng lao động của công ty thể hiện trong bảng 5.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Trong 4 năm gần đây, số lượng lao động của Công ty đều tăng, Năm 2005
tăng 15,85% so với năm 2004 (tương ứng tăng 854 người). Năm 2006 tăng 7,7%
so với năm 2005 (tương ứng tăng 427 người). Năm 2007 chỉ tăng 1% so với năm
2006 (tương ứng tăng 10 người).
Bảng 5: Bảng thống kê lao động và thu nhập của Công ty May 10
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Tỉ lệ %
(1) (2) (3) (4) (2)/(1) (3)/(2) (4)/(3)
24
Báo cáo thực tập tổng hợp Phan Thị Cảnh – TMQT46
SL lao động người 5,680 6,580 7,005 7,015 115.85 107.7 100.1
LĐ gián tiếp người 641 650 650 526 101.4 100 80.9
LĐ trực tiếp người 5,039 5,930 6,355 6,489 117.68 107.2 102.1
Tổng quỹ lương Tr.đ 100,030 106,161 109,300 138,325 106.13 103.6 126.6
Tiền lương và
các khoản t/đ
Tr.đ 87,103 92,442 98,000 102,132 106.13 106 104.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status