1
Li nói u Axit sunfuric là một axit vô cơ rất quan trọng đối với ngành công nghiệp hoá chất
nói riêng, đối với nền kinh tế quốc dân nói chung. Chúng ta có thể bắt gặp axit này trong
các ngành sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hoá học, chất
dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dợc phẩm, chế biến dầu mỏ, chế biến pin ắc qui Hàng
năm các nớc trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H
2
SO
4
(số liệu đợc lấy từ sách giáo khoa hoá học lớp 10 năm 2006). Tuy nhiên, việc sản xuất
một số lợng lớn axit nh vậy cũng gây ra những tác hại to lớn đối với môi trờng. Bởi
vậy, trong giới hạn bài báo cáo chuyên đề này, chúng tôi sẽ trình bày một số vấn đề chính
nh sau:
+ Tình hình sản xuất axit sunfuaric trên thế giới.
+ Công nghệ sản xuất Axit sunfuric (bằng hai phơng pháp: phơng pháp tiếp xúc
và phơng pháp tháp đệm.Trọng tâm vẫn là phơng pháp tiếp xúc).
+ Đặc trng về dòng thải và các chất thải quan trọng nhất.
+ Một số phơng pháp giải quyết ô nhiễm theo hớng: quản lý, giảm thiểu, xử lý.
(Tơng ứng với mỗi vấn đề sẽ là một phần lớn đợc chúng tôi trình bày).
TèNH HèNH SN XUT AXIT SULFURIC TRấN TH GII
tế Mỹ, kéo theo đó là sự gia tăng mạnh mẽ của ngành công nghiệp sản xuất axit sulfuric.
- Giai đoạn 1990 – 1994 t×nh h×nh xuất nhập khẩu axit sulfuric của Mỹ là:
Năm Nhập khẩu (triệu tấn) Xuất khẩu (triệu tấn)
1990 1,7 147
1991 1,8 139
1992 2,0 144
1993 2,4 136
1994 2,1 170
- Công nghiệp sản xuất axit sulfuric ở Australia: Australia sản xuất được 500 tấn
axit trong một ngày tương đương với 500.000 tấn axit trong một năm.
- Trong những năm 1995- 2005, tiêu thụ axit sulfuric trên thế giới đã tăng 29% bất
chấp viêc giảm 20% trong những năm 1988-1993.Theo đánh giá của các nhà chuyên môn
thì tiêu thụ axit sulfuric trên thế giới sẽ tăng khoảng 2,6% trong giai đoạn 2005 – 2010 nếu
tình hình phát triển kinh tế
trên thế giới vẫn ổn định như hiện nay. Các nước XHCN ở
Châu Á vẫn là thị trường chính, chiếm khoảng 23% lượng tiêu thụ trên thế giới, tiếp theo
là Mỹ tiêu thụ khoảng 20%. Các nước ở Châu Phi, Trung và Nam Mỹ, Tây Âu tiêu thụ
khoảng 10%. Trong năm 2005, cả thế giới tiêu thụ hết khoảng 190 triệu tần axit sulfuric
tương đương với giá trị là 10 tỉ USD.
Đồ thị tiêu thụ axit sulfuric trên thế giới trong năm 2005:
45
6
World production, Reserves and Reserve Base:
Country Production-All forms Reserves Reserve Base
- Hin nay, giỏ bỏn axit sulfuric trờn th gi ang cú xu hng st gim, iu ny c th hin trờn
th sau:
Phần một
Công nghệ sản xuất Axit sunfuaric Để tìm hiểu đợc công nghệ sản xuất axit sunfuaric, trớc hết chúng ta đề cập tới
một số tính chất hoá học cơ bản nhất của axit sunfuric với mục đích chọn đợc vật liệu
thích hợp chế tạo thiết bị sản xuất, bảo quản và vận chuyển nó:
- Axit sunfuric khan là chất lỏng không màu, sánh ( khối lợng riêng ở 20
0
C là
1,8305 gam/cm
3
), kết tinh ở 10,37
0
C. ở áp suất thờng nó sôi ở 296,2
+ Đốt nguyên liệu sản xuất SO
2
.
+ Tinh chế khí SO
2
.
+ O xy hoá SO
2
thành SO
3
.
+ Hấp thụ SO
3
để tạo thành H
2
SO
4
.
Bởi vậy công nghệ mà chúng tôi trình bày ở đây cũng đợc chia thành 4 giai đoạn
chính nh trên.Chúng ta có thể tham khảo sơ đồ công nghệ của phân xởng sản xuất
H
2
SO
4
của nhà máy supe photphat LONG THàNH (Hình 1)
I- Giai đoạn I: Đốt nguyên liệu để sản xuất SO
2
.
1- Nguyên liệu để sản xuất a xit sun fu ric.
1.3- Thạch cao: đây là một nguồn nguyên liệu phong phú để sản xuất axit
sunfuaric vì nhiều nớc trên thế giới có mỏ thạch cao ( CaSO
4
.2H
2
O hoặc CaSO
4
). Ngoài
ra quá trình sản xuất axit photphoric, supe photphat kép cũng thải ra một lợng lớn Ca
SO
4
. Thông thờng từ thạch cao ngời ta sản xuất liên hợp cả axit sunfuaric và xi măng .
1.4- Các chất thải có chứa lu huỳnh :
- Khí lò luyện kim màu: khí lò trong quá trình đốt các kim loại màu nh quặng
đồng, chì, thiếc, kẽm có chứa nhiều SO
2
. Đây là một nguyên liệu rẻ tiền để sản xuất a
xit sunfuric vì cứ sản xuất 1 tấn đồng có thể thu đợc 7,3 tấn SO
2
mà không cần lò đốt.
- Khí hydrosunfua (H
2
S): trong quá trình cốc hoá than khoảng 50% tổng lợng S có
trong than sẽ đi theo khí cốc, chủ yếu ở dạng H
2
S ( chiếm khoảng 95%). Lợng H
2
S trong
thu đợc.
+ Quặng tuyển nổi phải sấy sơ bộ để giảm hàm ẩm, S đốt trong lò phun phải nấu
chảy lắng, tách cặn
3- Đốt nguyên liệu.
3.1- Các phản ứng hoá học trong quá trình đốt nguyên liệu.
- Đối với quặng py rit:
4 FeS
2
+ 11 0
2
> Fe
2
O
3
+ 8 SO
2
+ Q
2 FeS
2
> 2 FeS + S
2
.(nhiệt độ vào khoảng 500
0
C).
S
2
+ 2 O
2
> 2 SO
O
4
+ 2 SO
2
FeS + 10 Fe
2
O
3
= 7 Fe
3
O
4
+ SO
2
FeS
2
+ 5 Fe
3
O
4
= 16 FeO + 2 SO
2
FeS + 3 Fe
3
O
4
= 10 FeO + SO
2
+ C = 2 CaO + 2 SO
2
+ CO
2
- Đối với khí thải
S + O
2
= SO
2
2 H
2
S + 3 O
2
= 2 SO
2
+ 2H
2
O
Thông thờng thành phần của khí lò bao gồm SO
2,
O
2
,N
2,
, hơi nớc và một số tạp
chất khác nh: bụi, SO
3,
AS
2
Trọng
lợng(kg)
Thể tích
m
3
/tấn
Thông số
Trọng
lợng(kg)
Thể tích
m
3
/ tấn
Quặng 1000 Xỉ 750,8
Quặng khô 940 khí lò 2821,35 1999
Quặng ẩm 60 Khí SO
2
638,4 223,4
không kh
í
2571,5 2010,27 Khí SO
3
6,8 1,9
Không khí khô 2526 1953,67 O
2
141,4 99
Hơi nớc 45,5 56,6 N
2
1929,25 1543,4
Hơi nớc 105,5 131,3
và do đó cờng độ lò cũng cao hơn (16- 20 tấn quặng/m
2
/ngày).
Lò lớp sôi có u điểm :
+ Đốt đợc các quặng nghèo lu huỳnh nhng hiệu suất tạo ra SO
2
vẫn cao .
+ Cấu tạo thiết bị tơng đối đơn giản dễ cơ khí hoá và tự động hoá .
+ Hệ số truyền nhiệt, dẫn nhiệt từ lớp sôi đến bề mặt trao nhiệt rất lớn.
+ Trở lực của lớp sôi không lớn lắm và trong giới hạn tồn tại lớp sôi thì không phụ
thuộc vào tốc khí.
Tuy nhiên nó có một số nhợc điểm:
+ Hàm lợng bụi trong khí ra rất lớn cho nên phải có thiết bị để xử lý bụi trong SO
2
tạo ra.
Dới đây là bảng lợng bụi cuốn theo khí lò đối với lu huỳnh 33%
Bảng 3
Uop(m/s) 0,85 0,9 1,02 1,08 1,14
Rt(kg/s) 0,2124 0,26 0,392 0,434 0,506
Cp(%) 18,5 22,4 33,82 37,41 43,6
Trong đó:
Lợng quặng vào lò : F
O
=1,16kg/s.
Kích thớc trung bình của hạt: Dp = 84x 10
H ( m ) 1,14 1,14 1,13 1,14 1,24 1,22
Trong đó :
Dp: kích thớc trung bình của tập hợp hạt.
Umf: tốc độ sôi tối thiểu .
Ut: tốc độ tới hạn của hạt rắn.
Uop: tốc độ làm việc của khí.
d
T
: Đờng kính trung bình cua bọt khí trong lớp sôi.
Ub: tốc độ nâng của bọt khí .
H: chiều cao lớp sôi cho các mẫu nguyên liệu
3.3 Sử dụng xỉ và nhiệt:
- Khi đốt quặng pi rit thải ra một lợng xỉ khá lớn (khoảng 70% lợng quặng khô)
với thành phần chủ yếu là sắt oxit, ngoài ra còn có một số kim loại màu và quí nh: Cu,
Co , Zn , Au , Ag , Ta .Đây là nguồn nguyên liệu quí cho ngành công nghiệp luyện kim
.
15
- Nếu sử dụng tổng hợp đợc xỉ thì cứ 1000 tấn xỉ có thể thu đợc 800 tấn tinh
quặng sắt (với hàm lợng 55- 63 % Fe); 3,3 4 tấn đồng; 3,3 4,3 tấn kẽm; 0,8-1 kg
vàng; 10 kg bạc; 80 kg coban; 70 tấn natri sunfat
- Lợng nhiệt toả ra khi đốt nguyên liệu chiếm từ 52 65 % tổng lợng nhiệt.
Chúng ta có thể tận dụng lợng này để sản xuất điện tự cung cấp cho nhà máy (tính đến
hiệu suất nhiệt của nhà máy điện) hoặc nhà máy sản xuất có thể trở thành nơi cung cấp
năng lợng.
II. Tinh chế khí SO
2
màuBởi vậy phải tìm cách thu hồi chúng .
- FLo( ở dạng HF và SiF
4
) : ăn mòn các vật liệu có chứa Silic trong điều kiện thuận
lợi có thể giảm hoạt tính của chất xúc tác.
+ Để làm sạch hỗn hợp khí,ngời ta cho khí đi qua hàng loạt các tháp rửa, lọc điện,
sấy Tuy nhiên sơ đồ làm việc của chúng khá phức tạp, và có một nhợc điểm là các tạp
chất chủ yếu trong khí lò chuyển thành dạng mù axit sau đó lại phải tách chúng trong các
lọc điện ớt. Hiện nay có 2 hớng giải quyết đơn giản hơn nh sau:
- Phơng pháp hấp thụ: Làm nguội khí bằng dung dịch axit sunfuric có nồng độ và
nhiệt độ sao cho các tạp chất trong khí bị hấp thụ trên bề mặt axit tới mà không tạo mù.
Nếu trong khí lò, ngoài hơi H
2
SO
4
còn có cả hơi SeO
2
và As
2
O
3
thì tăng nhiệt độ axit tới,
hiệu suất tách 2 chất trên khỏi khí lò cũng tăng. Sở dĩ nh vậy vì chúng hoà tan trong cả
16
axit tới và mù axit. Khi tăng nhiệt độ lợng mù sẽ giảm, do đó lợng SeO
2
và As
2
O
C xuống 80-90
o
C.
Tách hầu hết lợng bụi còn lại trong khí sau lọc điện khô. Tách một phần SeO
2
và As
2
O
3
và các tạp chất khác. Hấp thụ một phần mù a xit tạo thành trong tháp.
+ Tháp rửa II: có nhiệm vụ làm nguội hỗn hợp khí từ 80-90
o
C xuống 30-40
o
C. Hấp
thụ một phần mù a xit trong khí sau tháp rửa I. Tách một phần các tạp chất ( Asen, telu)
khỏi hỗn hợp khí.
+ Tháp tăng ẩm: có nhiệm vụ tăng hàm ẩm của hỗn hợp khí để tăng kích thớc hạt
mù a xit. Tiếp tục làm nguội hỗn hợp khí xuống vài độ nữa (3-5
o
C). Nếu trong
hỗn hợp khí có Flo thì ở tháp tăng ẩm ngời ta còn cho thêm Na
2
SO
4
vào a xit tới để tách
chúng theo phản ứng:
3 SiF
4
Nồng độ a xit tới ,% H
2
SO
417
Tháp rửa I 55-70
Tháp sấy 93-95
Hàm lợng tạp chất trong khí vào tháp tiếp xúc,mg/m
3
Asen O
Flo <= 3
Giọt và mù a xit <= 5
Hơi nớc, % thể tích <=0,01
III. Ô xi hoá SO
2
thành SO
3
Phản ứng :
SO
2
+ 0,5 O
2
= SO
3
.
.
sunfuaric và hỗn hợp các khí NO và NO
2
đợc giải phóng ra:
2 NOHSO
4
+ H
2
O = 2 H
2
SO
4
+NO + NO
2
Phơng pháp buồng chì và xúc tác NO + NO
2
cho phép chúng ta điều chế đợc
axitsunfuaric có nồng độ 60-70%. Về sau, ngời ta nhận thấy buồng chì không thuận lợi
cho quá trình sản xuất cho nên đã thay buồng chì bằng các tháp hấp thụ đợc xây bằng
gạch chịu axit nên nó đợc gọi là phơng pháp tháp đệm. Tuy nhiên, axit sunfuric thu
đợc có độ tinh khiết không cao (do có lẫn nhiều HNO
3
trong quá trình sản xuất) hơn nữa
hiệu suất của quá trình này cũng không lớn chỉ vào cỡ (60 -70 %) bởi vậy phơng pháp
này hầu nh không đợc sử dụng để sản xuất axit sunfuric nữa.
2. Phơng pháp tiếp xúc :
18
- Có 2 phơng pháp tiếp xúc là: tiếp xúc đơn và tiếp xúc kép.
- Chúng ta có thể so sánh hai phơng pháp này qua hình vẽ số 3.
trăm lần. Tỉ lệ kim loại kiềm và vanadi dao động từ 1:1 đến 6:1.
+ SiO
2
ở dạng xốp đóng vai trò chất mang .
+ Ngoài ra còn một số chất khác đợc đa vào nhằm tăng hoạt tính ,tăng độ bền cơ
và nhiệt của chất xúc tác. Ví dụ đa P
2
O
5
vào xúc tác thì nhiệt độ hoạt tính của xúc tác
giảm đi 20 -25
0
C
Cơ chế làm việc của xúc tác này là:
+ O
2
, SO
2
bị hấp phụ trên bề mặt xúc tác và hoà tan hoàn toàn vào xúc tác nóng
chảy sẽ tác dụng với V
2
O
5
theo phơng trình:
V
2
O
5
+ SO
2
2
O
5
+ SO
3
+ SO
2
= 2 VOSO
4
.
ở giai đoạn cuối của quá trình chuyển hoá lợng SO
2
còn lại ít nên xúc tác có hoạt
tính cao, hằng số tốc độ k lớn.
- Tuy nhiên, chúng ta phải lu ý tới một số tạp chất gây ra sự ngộ độc của xúc tác
nh : + Chất
độc nguy hiểm nhất là As. Chỉ vài miligam asen oxit trong 1m
3
hỗn hợp khí cũng đủ cho
xúc tác bị ngộ độc. Asen bị hấp phụ trên bề mặt xúc tác tạo thành một lớp mỏng che phủ
bề mặt hạt xúc tác hoặc tạo thành với xúc tác hợp chất bay hơi As
2
O
5
.V
2
O
5
tách khỏi xúc
tác.
- Thiết bị trao đổi nhiệt ngoài
+ Thiết bị trao đổi nhiệt ngoài: mục đích đốt nóng sơ bộ khí nguyên liệu và làm
nguội hỗn hợp khí chứa SO
3
sau chuyển hoá .Khí nóng chứa SO
3
đi trong ống từ trên
xuống còn khí nguội chứa SO
2
đi ở khoảng không gian giữa các ống từ dới lên.
20
+ Thiết bị làm nguội SO
3
: về nguyên tắc giống thiết bị truyền nhiệt ngoài: SO
3
đi
từ trên xuống còn không khí hoặc nớc làm nguội đi từ dới lên.
+ Thiết bị đốt nóng khởi động: khi nhà máy mới hoạt động hoặc chạy lại sau khi
dừng lâu ngời ta phải sấy xúc tác và nâng dần nhiệt độ của tháp tiếp xúc đến nhiệt độ
hoạt tính của xúc tác. Muốn vậy phải thổi không khí nóng có nhiệt độ 450 -500
0
C qua
tháp tiếp xúc cho đến khi hệ thống làm việc bình thờng. Để đốt nóng có thể sử dụng khí
lò có nhiệt độ 650 -700
0
C, đốt khí thiên nhiên, hoặc sử dụng thiết bị đốt nóng không khí
bằng điện.
IV. Hấp thụ anhydrit sunfuaric SO
Hàm lợng SO
3
còn lại trong khí ra khỏi tháp oleum khá lớn. Do đó để hấp thụ hết SO
3
lại
phải đa hỗn hợp tiếp tục qua tháp hấp thụ thứ hai tới monohydrat (tháp monohydrat).
Đến đây mới kết thúc quá trình hấp thụ SO
3
.
IV .2 Thiết bị trong quá trình hấp thụ:
Khí SO
3
sau khi làm nguội sơ bộ ở thiết bị truyền nhiệt ngoài đợc đa sang công
đoạn hấp thụ. ở đây khí SO
3
tiếp tục đợc làm nguội tạo điều kiện tốt cho quá trình hấp
thụ. Đầu tiên SO
3
đợc hấp thụ trong tháp oleum sau đó sang tháp monohydrat, cuối cùng
qua tháp tách giọt rồi phóng không hoặc đa đi thu hồi SO
2
+ Tháp hấp thụ: có thể sử
dụng nhiều loại tháp hấp thụ khác nhau:
21
- Tháp đệm: làm bằng thép lót gạch chịu axit bên trong xếp đầy đệm sành sứ.
Để đa axit vào tháp, thờng dùng các loại vòi phun axit. Yêu cầu của đệm của
tháp oleum khoảng 600-1000 m
2
,%SO
3
tự do 19 + (-) 1 Tháp monohydrat % H
2
SO
4
98,3 + (-) 0,4 Hiệu suất hấp thụ % > = 99,9
Nhận xét chung:
Hiện nay sơ đồ cổ điển đợc dùng phổ biến nhất trên thế giới nhng sơ đồ này rất
phức tạp và không kinh tế. Vì vậy nhiều viện nghiên cứu và xí nghiệp trên thế giới rất chú
ý cải tiến sơ đồ kĩ thuật và thiết bị. Một số phơng pháp sản xuất u việt hơn đã đợc đề
cập tới nh: phơng pháp tinh chế khô, thiết bị tiếp xúc kiểu lớp sôi Không những vậy
năng suất của các hệ thống sản xuất cũng tăng lên một cách đáng kể (năm 1982 hãng
Texas Gulf Inc đa ra dây chuyền năng suất 2800 tấn /ngày, năm 1988 năng suất của hãng
22
Texas Gulf Inc là 379 000 tấn/nâm ). Trớc đây dòng thải và chất thải của các nhà máy
sản xuất axit sunfuaric cha đợc quan tâm đúng mức cho nên đã để lại những hậu quả
đáng tiếc cho môi trờng. Gần đây vấn đề ô nhiễm môi trờng đã đợc chú ý hơn. Các nhà
máy, xí nghiệp sản xuất có những biện pháp quản lí, giảm thiểu, xử lí các chất thải, các
dòng thải. Để giúp đỡ một phần các nhà máy sản xuất chúng tôi sẽ trình bày tiếp các chất
thải, dòng thải chính của nhà máy sản xuất axit sunfuric.
Phần hai
đặc trng về dòng thải v các chất thải quan trọng
nhất trong quá trình sản xuất axit suLFURIC
l cht khi kớch thớch, khi tip xỳc vi niờm mc m t tp
thnh cỏc axit.SO
2
vo c th qua ng hụ hp hoc ho tan vo nc bt ri vo ng
tiờu hoỏ sau ú phõn tỏn vo mỏu tun hon.SO
2
khi kt hp vi bi to thnh cỏc ht bi
axit l lng, nu kớch thớch nh hn 2-3 micronmet s vo ti ph nang, b i thc bo
phỏ hy hay a n h thng bch huyt.SO
2
cú th nhim c qua da gõy s chuyn hoỏ
23
làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu cà kiềm ra nước bọt.Khi
trong không khí hàm lượng SO
2
lên tới 8mg/lit thì con người sẽ cảm thấy khó chịu, còn
khi SO
2
lên tới 400mg/lit thì sẽ gây chết.Khi con người hít phải khí SO
2
ở nồng độ nhất
định thì sẽ bị trúng độc không muốn ăn uống, viêm phế quản, vv Mùa đông năm 1952, ở
Luân Đôn (Anh) đã xảy ra vụ “Màn sương mù giết người” làm chết 4000 ngưòi mà thủ
phạm chính là màn sương axit.
- Đặc tính chung của SO
2
thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein cà đường, thiếu
vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza.Sự hấp thụ lượng lớn SO
2
có nghĩa là bất kỳ một trận mưa nào có độ axit thấp hưon 5,6 đượ gọi là mưa axit.Trận
mưa có độ axit thấp kỉ lục (pH = 2,4) diễn ra ở New England. Trận mưa này làm cho sơn
của các xe hơi đậu ngoài mưa b
ị rửa trôi và để lại vết các giọt mưa trên bộ khung của xe
hơi này. 24
Cơ chế hóa học của quá trình chuyển đổi SO
2
thành acid:
Ở pha khí: Ở pha khí có nhiều phản ứng khác nhau để chuyển đổi SO
2
thành axit
sulfuric. Một trong những phản ứng đó là phản ứng quang oxy hóa SO
2
bởi tia UV. Tuy
nhiên, phản ứng này đóng góp một phần không quan trọng vào việc tạo thành axit
sulfuric. Loại phản ứng thứ hai là quá trình oxy hóa SO
2
bởi oxygen trong khí quyển,
phản ứng diễn ra như sau:
2 SO
2
+ O
2
> 2 SO
3
(1)
SO
2
(aq)] + [HSO
3
-
] + [SO
3
2-
]
Quá trình phân ly diễn ra như sau:
SO
2
(aq) > H
+
+ HSO
3-
HSO
3
- (aq) > H
+
+ SO
3
2-
Việc thiết lập cân bằng hai phương trình trên phụ thuộc vào pH, kích thước các
hạt nước, hệ số liên kết giữa nước và SO
2
.
Phản ứng oxy hóa SO
2
ở pha lỏng nhờ vào các xúc tác kim loại như ion Fe
Như vậy khí SO
2
sẽ hoà tan với oxy và hơi nước trong không khí tạo thành hạt
axit sulfuric(H
2
SO
4
). Khi trời mưa các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của
nước mưa giảm. Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim
loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc
hơn đối với cây cối, vật nuôi và con người
Ảnh hưởng của mưa acid lên ao hồ và hệ thủy sinh vật
Mưa axit ảnh hưởng trực tiếp hoặ
c gián tiếp đến các ao hồ và hệ thủy sinh vật.Mưa
axit rơi trên mặt đất sẽ rửa trôi các chất dinh dưỡng trên mặt đất và mang các kim loại độc
xuống ao hồ. Ngoài ra vào mùa xuân khi băng tan, axit (trong tuyết) và kim loại nặng
trong băng theo nước vào các ao hồ và làm thay đổi đột ngột pH trong ao hổ, hiện tượng
này gọi là hiện tượng sốc axit vào mùa Xuân. Các thuỷ sinh vật không đủ thời gian để
thích ứng với sự thay đổi này. Thêm vào đó mùa Xuân là mùa nhiề
u loài đẻ trứng và một
số loài khác sống trên cạn cũng đẻ trứng và ấu trùng của nó sống trong nước trong một
thời gian dài, do đó các loài này bị thiệt hại nặng. Axit sulfuric có thể ảnh hưởng đến cá
theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Axit sulfuric ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp
thụ oxy, muối và các dưỡng chất để sinh tồn. Đối với các loài cá nước ngọt axit sulfuric
ảnh hưởng đến quá trình cân b
ằng muối và khoáng trong cơ thể chúng. Các phân tử axit
tạo nên các nước nhầy trong mang của chúng làm ngăn cản khả năng hấp thụ oxy của cá
làm cho cá bị ngạt. Việc mất cân bằng muối Canxi làm giảm khả năng sinh sản của cá,