Hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế đa ngành, Đa lĩnh vực ở việt nam - Pdf 10

Hình thành và phát triển tập đoàn
kinh tế đa ngành, Đa lĩnh vực ở
việt nam
2
Mở Đầu
Trong những năm 90, Chính phủ đã ra Quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994
về Thí điểm thành lập một số tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh
doanh. Đã có 18 tổng công ty đợc thành lập theo Quyết định này (Tổng
công ty 91), trong đó có Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam. Tuy nhiên, các
Tổng công ty 91 còn có nhiều hạn chế khi thực hiện mục tiêu trở thành tập
đoàn kinh tế, nhất là mô hình quản lý và liên kết nội bộ.
Hiện nay, một số tổng công ty còn đang lúng túng trong xây dựng đề án
hình thành Tập đoàn kinh tế và Thủ tớng Chính phủ mới chỉ phê duyệt Đề án
thành lập đối với một vài tập đoàn: Tập đoàn Bu Chính Viễn thông Việt Nam
trên cơ sở Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam; Tập đoàn Than và
Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở Tổng Công ty Than và Khoáng sản Việt
Nam; Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam, v.v Các tổng công ty khác đang từng bớc chuẩn bị chuyển đổi sang
hình thức tổ chức mới.
Do đó, thực tiễn phát triển khu vực doanh nghiệp đang có nhu cầu làm rõ
phơng pháp luận, quan điểm, nguyên tắc, giải pháp và các vấn đề cụ thể khác
khi tổ chức lại tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh tế. Nh vậy, cả về mặt
lý luận cũng nh thực tiễn, chúng ta phải từng bớc làm rõ các đặc điểm của
một tập đoàn kinh tế, bản chất của tập đoàn, các yếu tố ảnh hởng đến tập
đoàn; từ đó đề xuất định hớng hình thành và phơng pháp hình thành các tập
đoàn, các cơ chế, giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện đối với các tổng công ty có
tiềm năng hoặc đang có dự kiến chuyển thành các tập đoàn kinh tế đa ngành,
đa lĩnh vực hoạt động.
I. Những luận điểm và mô hình hình thành tập đoàn kinh
tế đa ngành, đa lĩnh vực
I.1. Khái niệm và quan điểm về hình thành tập đoàn kinh tế (TĐKT) đa

(
(
1
1
9
9
9
9
5
5
)
)
:
:

T
T


p

đ
o
o

o
o
m
m
e
e
r
r
a
a
t
t
e
e
s
sl
l
i
i
ê
ê
n
nk
k

h
h
i
i


p
pc
c
ó
ól
l
i
i
ê
ê
n
nq
q
u
u

m
m

ẹh
h
o
o


t

đ


n
n
g
gn
n
h
h



a
at
t


p

đ
o
o
à
à
n
n
.
.C
C
á
á

à
àc
c
á
á
c
cc
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
y
yk
k

n
nl
l
à
àc
c
á
á
c

đ
ơ
ơ
n
nv
v



p
pn
n
h
h
â
â
n
nt
t
h
h
e
e
o
oq
q
u
u
y
y

l
l
u
u


t
tv
v
à
àđ
đ




c
cp
p
h
h

h


n
n
,
,c
c
ù
ù
n
n
g
gc
c
h
h
i
i
a
as

c
h
hn
n
h
h
i
i


m
md
d
â
â
n
ns
s


.

o
n
nv
v
à
àc
c
á
á
c
cc
c
ô
ô
n
n
g
gt


q
q
u
u
a
a
n
n
,
,n
n
ế
ế
u
uk
k
h
h
ô
ô
n
n
g


c
c
ó
ót
t

c
c
á
á
c
c
h
hp
p
h
h
á
á
p

gl
l
à
àt
t
h
h
à
à
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
n



đ
o
o
à
à
n
n
.
.T
T


p

đ
o
o
à
à
n

á
c
c
h
hp
p
h
h
á
á
p
pn
n
h
h
â
â
n
n


.
.


9
7
7
)
)
:
:T
T


p

đ
o
o
à
à
n

đ
á

c


u
us
s
a
a
u
u
:
:-
-C
C
ô
ô
n
n
g
g


ă
n
n
g
gk
k
ý
ýí
í
t
tn
n
h
h


t
tl

;-
-T
T


n
n
g
gv
v


n
n(
(
đ
đ
ă

gt
t
y
ym
m

ẹv
v
à
àc
c
á
á
c
ct


m
m


c
c1
1
0
0
0
0t
t
r
r
i
i


u
uN

m

ẹc
c
ó
óí
í
t
tn
n
h
h


t
t5
5



T
T
o
o
à
à
n
nb
b

ộc
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
y

nv
v

ịc
c
ó
ót
t

c
c
á
á
c
c
h
h


t
tB
B


n
n Tập đoàn (keiretsu) ở Nhật Bản là một nhóm các doanh nghiệp độc
lập về mặt pháp lý nắm giữ cổ phần của nhau và đợc tổ chức quanh một ngân
hàng để phục vụ lợi ích của các bên.
Tập đoàn doanh nghiệp là một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt
pháp lý nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập đợc mối quan hệ mật thiết
về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu
thụ sản phẩm (Từ điển kinh tế Nhật Bản).
Hàn Quốc: Tập đoàn (chaebol) ở Hàn Quốc đợc sử dụng để chỉ một
liên kết gồm nhiều công ty hình thành quanh một công ty mẹ. Thông thờng,
các công ty này nắm giữ cổ phần/vốn góp của nhau và do một gia đình điều
hành.
Malaysia và Thái Lan: TĐKT đợc xác định là tổ hợp kinh doanh với
các mối quan hệ đầu t liên doanh, liên kết và hợp đồng. Nòng cốt của các tập
đoàn là cơ cấu công ty mẹ - công ty con tạo thành một hệ thống các liên kết
chặt chẽ trong tổ chức và trong hoạt động. Các thành viên trong tập đoàn đều
có t cách pháp nhân độc lập và thờng hoạt động trên cùng mặt bằng pháp lý.
Một số nớc châu Âu (Hà Lan, Anh, Đan Mạch): TĐKT là sự liên kết
giữa nhiều chủ thể kinh tế có chung lợi ích, có mối quan hệ sở hữu và khế -

- Chủ yếu là liên kết bằng đầu t tài chính, thông qua mô hình công ty
mẹ - công ty con. Công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối ở các công
ty con để quyết định các vấn đề quan trọng.
- Một số TĐKT có liên kết tài chính, nhng cha đủ mức độ công ty mẹ-
công ty con; hoặc liên kết qua hợp đồng gia công, cung cấp đầu vào, sử dụng
thơng hiệu, chuyển giao công nghệ
- Công ty mẹ của tập đoàn (công ty tập đoàn) có thể có hai chức năng cơ
bản là vừa sản xuất kinh doanh, vừa đầu t tài chính; hoặc chỉ thực hiện chức
năng đầu t tài chính.
- Liên kết kinh tế hình thành tập đoàn nhằm tăng cờng khả năng tích tụ,
tập trung, cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong tập đoàn.
5
I.2. Nhận thức rõ vai trò và ý nghĩa của TĐKT
Tăng cờng sức mạnh kinh tế chung và khả năng cạnh tranh của cả tập
đoàn và từng đơn vị thành viên thông qua lợi thế qui mô.
Khai thác triệt để thơng hiệu, hệ thống dịch vụ chung của tập đoàn
(thông tin, dự báo, đấu thầu, tiếp cận các nguồn vốn).
Chia sẻ rủi ro, khắc phục hạn chế của từng doanh nghiệp (DN) thành
viên; hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau nhờ mối liên kết bền chặt thông qua đầu t, chi
phối lẫn nhau.
Lợi thế qui mô tạo điều kiện thúc đẩy R&D mà từng DN riêng lẻ
không thực hiện đợc.
I.2.1. Quan điểm và nguyên tắc thành lập, phát triển tập đoàn
Quán triệt định hớng chung của Đảng và Nhà nớc (Nghị quyết Đại hội
IX, X, TW3), nguyên tắc thành lập và phát triển TĐKT phải đảm bảo:
- Phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thực hiện các cam
kết cải cách kinh tế thị trờng, giảm can thiệp của Nhà nớc, tăng quyền tự
chủ, đổi mới vấn đề chủ sở hữu nhà nớc
- Tiến hành dần từng bớc, có chọn lọc và phù hợp với tiến trình đổi mới
kinh tế chung của cả nớc.

- Trên cơ sở đó, tập trung vào liên kết chính yếu là liên kết công ty mẹ -
công ty con. Công ty mẹ và các công ty con là các pháp nhân độc lập. Quyền
chỉ đạo, chi phối của công ty mẹ chủ yếu thông qua vốn đầu t và đợc quy
định tại điều lệ của công ty con phù hợp với quy định pháp luật tơng ứng.
I.3. Mô hình và tổ chức của TĐKT đa ngành, đa lĩnh vực
Không áp đặt một mô hình mẫu duy nhất khi xây dựng TĐKT.
Mô hình cụ thể do các tổng công ty và DN quyết định, lựa chọn căn cứ
vào đặc thù của mình.
Kiến nghị một số mô hình sau đây để tham khảo:
I.3.1. Mô hình TĐKT theo cấu trúc nhất nguyên và tập trung quyền lực
Mô hình có sơ đồ cấu trúc nh sau (hình 1):

UB điều hành Các DN khối
SXKD
Các DN khối
bán hàng
v.v
Các DN khối
tài chính
Hình 1. Mô hình TĐKT theo cấu trúc nhất nguyên và tập trung quyền lực
7
Mô hình này có các đặc điểm:
- Tính chất nhất nguyên và tập trung quyền lực. Cơ quan quản lý tập
trung của tập đoàn quyết định các vấn đề quan trọng của tất cả các DN thành

Sản xuất KD Bán hàng Tài chính Kỹ thuật
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tập đoàn kinh tế theo cấu trúc dạng Holding
(công ty mẹ - công ty con)
Mô hình có các đặc điểm:
- Phổ biến nhất là mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
8
- Có 2 loại: loại công ty mẹ vừa nắm vốn vừa trực tiếp SXKD và loại
công ty mẹ chỉ nắm vốn thuần túy (một số quốc gia không cho phép tồn tại vì
nghi ngại trở thành quyền lực kinh tế).
- Tách bạch giữa quyết định chiến lợc và quyết định kinh doanh; giữa sở
hữu và quản lý.
- Thuận lợi trong tham gia lĩnh vực kinh doanh mới.
- Tăng tính tự chủ, năng động, sáng tạo và động lực của DN thành viên
(công ty con).
- Nhợc điểm: không phù hợp với lĩnh vực đòi hỏi quản lý tập trung hay
phân bổ nguồn lực thống nhất.
I.3.3. Mô hình cơ cấu tổ chức TĐKT theo dạng hỗn hợp
Mô hình có sơ đồ cấu trúc nh sau (hình 3):

Cơ quan đầu no


Công ty mẹ Công
ty
cháu
Công
ty
cháu
Công
ty
cháu

Công
ty
cháu
Công
ty
cháu
Công
ty
cháuHình 4. Sơ đồ cấu trúc sở hữu đơn giản

Mô hình 2: Các công ty đồng cấp có đầu t vốn, kiểm soát lẫn nhau để
tăng cờng mối liên giữa các DN thành viên (Sam Sung, Hyundai, LG,
Mitsubishi, Sumitomo, Gneral Motors) (hình 5).
10


Hình 5. Sơ đồ đầu t và kiểm soát lẫn nhau
giữa các công ty đồng cấp trong tập đoàn
Mô hình 3: Công ty mẹ vừa trực tiếp đầu t ở các công ty cấp 2, vừa ở
các công ty cấp 3nhằm kiểm soát một lĩnh vực đặc biệt nào đó hoặc đáp
ứng yêu cầu về vốn đầu t (hình 6).

Công ty mẹ
Công ty cấp 2 Công ty cấp 2 Công ty cấp 2 Công ty cấp 2
Công
ty
cấp 3
Công
ty
cấp 3
Công
ty
cấp 3
Công
ty
cấp 3

Công ty
cấ
p
3
Công ty
cấ
p
3
Công ty mẹ 1
Công ty
cấ
p
3
Công ty
cấ
p
3
Công ty
cấ
p
3
Công ty
cấ
p
3
Công ty
Hình 7. Mô hình "tập đoàn trong tập đoàn"
Mô hình 5: Hỗn hợp tất cả các hình thức trên; phức tạp về cấu trúc sở
hữu; là sản phẩm của sự phát triển cao trên thị trờng tài chính (nhất là thị
trờng chứng khoán) nhằm tăng cờng liên kết, bảo vệ trớc sự thôn tính của

cấp 3
Công ty mẹ
Hình 8. Sơ đồ cấu trúc hỗn hợp của tập đoàn kinh tế
12
I.3.5. Các mô hình tập đoàn theo dạng liên kết
a. Tập đoàn theo mô hình liên kết ngang là chủ yếu:
- Liên kết giữa các DN cùng ngành.
- Chủ yếu dùng để hình thành liên kết chống lại sự thôn tính và cạnh
tranh của DN hoặc hàng hoá bên ngoài.
- Công ty mẹ thực hiện chức năng quản lý, điều phối và định hớng
chung cho cả tập đoàn; đồng thời trực tiếp kinh doanh những dịch vụ, khâu
liên kết chính của tập đoàn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty con
hoạt động (XNK nguyên liệu, sản phẩm chính; nghiên cứu KHCN; nắm giữ và
cung cấp những trang thiết bị, dịch vụ quan trọng; hoạt động KD tài chính
(nếu đủ điều kiện).
- Các công ty con có thể đợc tổ chức phân công chuyên môn hoá và
phối hợp hợp tác để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh theo đặc thù công nghệ
của ngành.
b. Tập đoàn theo mô hình liên kết dọc là chủ yếu:
- Liên kết giữa các DN khác nhau nhng có liên quan chặt chẽ về công
nghệ, tạo thành một liên hợp SX - KD - thơng mại hoàn chỉnh.
- Công ty mẹ là công ty có tiềm lực kinh tế mạnh nhất, nắm giữ các bộ
phận then chốt nhất trong dây chuyền công nghệ, đồng thời thực hiện chức
năng quản lý, điều phối và định hớng chung cho cả tập đoàn.
c. Tập đoàn liên kết hỗn hợp đa ngành, đa lĩnh vực:
- Liên kết các DN trong nhiều ngành, nghề và lĩnh vực có mối quan hệ
chặt chẽ về tài chính.
- Công ty mẹ không nhất thiết trực tiếp SXKD mà chủ yếu làm nhiệm vụ
đầu t, KD vốn; điều tiết, phối hợp KD bằng chiến lợc, kế hoạch phát triển
KD thống nhất

cuộc họp giữa đại diện của các Công ty thành viên tập đoàn về những vấn đề
chung của tập đoàn, v.v
I.4.3. Quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con
- Công ty mẹ chi phối công ty con theo tỷ lệ vốn của công ty mẹ.
- Hình thức chi phối: qua đại diện của công ty mẹ ở đại hội cổ đông, hội
đồng quản trị (HĐQT), hội đồng thành viên.
- Nội dung chi phối: phơng hớng SXKD, đầu t phân công, chuyên
môn hoá, hợp tác hoá, phân chia thị trờng, hỗ trợ thơng hiệu, thông tin
thị trờng, ứng dụng nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo, xuất nhập
khẩu theo định hớng chung của cả tập đoàn.
- Các quan hệ cụ thể: theo qui định pháp luật tơng ứng với từng loại
hình công ty con (Luật DN, Luật DNNN, Luật Đầu t nớc ngoài).
14
I.4.4. Quan hệ giữa các công ty con: chủ yếu bằng hợp đồng kinh tế, không
bằng mệnh lệnh hành chính của công ty mẹ.
I.5. Các giải pháp phát triển TĐKT
I.5.1. Giải pháp tổ chức:
Tổ chức lại các tổng công ty đủ điều kiện để hình thành công ty mẹ trên
cơ sở các bộ phận chủ lực của tổng công ty hiện có.
Tổ chức lại các đơn vị thành viên khác theo hớng:
- Chuyên môn hóa, hợp tác hóa; đẩy mạnh cổ phần hóa, đa dạng hoá sở
hữu, chuyển thành công ty TNHH một thành viên. Đối với các công ty thành
viên hạch toán độc lập cha thể chuyển đổi ngay, cần kiện toàn tổ chức, tăng
cờng năng lực kinh tế, tiếp tục hoạt động theo Luật DNNN mới.
- Đơn vị sự nghiệp, hạch toán phụ thuộc: tiếp tục là bộ phận công ty mẹ
hoặc chuyển thành công ty con có toàn bộ vốn điều lệ của công ty mẹ
- Các doanh nghiệp thành viên có cổ phần, vốn góp của công ty mẹ: tiếp
tục hoạt động theo hình thức đã đăng ký. Tăng cờng việc quản lý phần vốn
góp của các cổ đông.
I.5.2. Giải pháp chính sách và pháp luật

kin kt lun ca Phó Th tng (nay là Thủ tớng) Nguyn Tn Dng ti
Thông báo s 39/TB-VPCP ngy 08/3/2005: Tng Công ty Du khí Vit
Nam kh
n trng hon thin v trình Th tng Chính ph án hình thnh
Tp on Du khí trong ó cn xut rõ c cu t chc v chc nng nhim
v ca HQT Tp on áp ng c yêu cu qun lý có tính c thù ca
ngnh du khí;
Trên cơ sở tổng kết những mô hình tổ chức quản lý của các tổng công ty
nói chung và Tổng Công ty Dầu khí nói riêng từ khi thành lập và hoạt động
đến nay, nhận xét, đánh giá những thành tựu đạt đợc, những mặt hạn chế và
tham khảo mô hình tổ chức, quản lý của một số tập đoàn dầu khí quốc gia
thành đạt, tiêu biểu cho khu vực và trên thế giới, Tổng Công ty Dầu khí Việt
Nam xây dựng Đề án thành lập Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với những nội
dung chủ yếu nh
sau:
II.1.1. Sự cần thiết phải đổi mới tổ chức quản lý Tổng Công ty Dầu khí Việt
Nam và hình thành Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
- Đổi mới tổ chức, hình thành tập đoàn là một trong những biện pháp
quan trọng nhất để thực hiện chiến lợc phát triển Tổng Công ty Dầu khí Việt
Nam.
- Đổi mới tổ chức, hình thành Tập đoàn là biện pháp hữu hiệu để nhanh
chóng khắc phục những tồn tại hiện nay của Tổng Công ty về cơ chế tài chính,
về cơ cấu tổ chức quản lý để nâng cao tính chủ động, nâng cao hiệu quả trong
hoạt động SXKD đáp ứng kịp thời với những đòi hỏi của nền kinh tế thị
trờng.
16
- Đổi mới tổ chức, hình thành Tập đoàn để thích ứng với xu thế toàn cầu
hóa, hội nhập quốc tế và đối phó với thách thức của sự cạnh tranh quốc tế.
- Đổi mới tổ chức, hình thành tập đoàn để thực hiện chủ trơng của Đảng,
Chính phủ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, trong đổi

2025 (đã trình Chính phủ).
17
II.1.4. Nguyên tắc tổ chức Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
- Đợc hình thành chủ yếu trên cơ sở tất cả các đơn vị trong toàn Ngành
Dầu khí nhằm huy động tối đa sức mạnh về vốn, tài sản, công nghệ, nhân lực.
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có thể tiếp nhận các doanh nghiệp khác làm
thành viên trên cơ sở tự nguyện.
- Trên cơ sở các đơn vị thành viên hiện có, Tổng Công ty Dầu khí Việt
Nam tiến hành sắp xếp, đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý
nhằm thay đổi cơ bản hình thức tổ chức và quản lý của Tổng Công ty từ quan
hệ hành chính, giao vốn sang quan hệ sở hữu vốn.
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là tập đoàn đa sở hữu trong đó sở hữu nhà
nớc giữ vai trò chủ đạo. HĐQT Tập đoàn thay mặt chủ sở hữu Nhà nớc
quản lý toàn bộ phần vốn của Tập đoàn.
- Các thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam liên kết với nhau thông qua
cơ chế vốn và các hợp đồng kinh tế. HĐQT của Tập đoàn (HĐQT của Công ty
mẹ) chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ trong việc quản lý và điều
hành các hoạt động của Tập đoàn.
- Công ty Mẹ (Petrovietnam) và các thành viên (công ty con) có t
cách pháp nhân và hạch toán độc lập.
- Xây dựng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phải đảm bảo tính thống nhất về
tổ chức và lãnh đạo của Đảng.
II.1.5. Mô hình tổ chức Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đợc xây dựng theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con
Đ
ể hình thành Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, trớc hết cần thành lập Công
ty mẹ. Các công ty con đợc hình thành bằng việc chuyển đổi các DNNN
thành viên thành các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần với
vốn góp chi phối, và các công ty liên kết.

3. Tổ chức Đảng, đoàn thể:
- Tập đoàn có tổ chức Đảng: Ban cán sự Đảng Tập đoàn, Đảng bộ Công
ty mẹ, các Đảng bộ, Chi bộ của các công ty con kế thừa và điều chỉnh các tổ
chức hiện có tùy theo quy mô và số lợng đảng viên sinh hoạt.
- Tổ chức Công đoàn và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
II.1.6. Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Do tính chất quan trọng và đặc thù của Ngành Dầu khí, tham khảo mô
hình HĐQT của một số Tập đoàn Dầu khí thành đạt trong khu vực và thực
hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, HĐQT Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam đợc đề xuất có chức năng nhiệm vụ cũng nh thành phần cao hơn Luật
DNNN năm 2003 để giải quyết đợc phần lớn công việc của Tập đoàn. HĐQT
đợc xác định là chủ sở hữu Nhà nớc tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, đặt
dới sự chỉ đạo trực tiếp của
Thủ tớng Chính phủ.
19
II.1.7. Lộ trình thực hiện:
Bớc 1
- Trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Tổng Công ty
Dầu khí Việt Nam thành Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức và hoạt động của bộ máy điều hành Tổng
Công ty để hoạt động hiệu quả hơn theo định hớng là bộ máy điều hành
Công ty mẹ;
- Xây dựng và triển khai phơng án chuyển các công ty thành viên mà
Tổng Công ty (Công ty mẹ) nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty TNHH
một thành viên theo Nghị định 63/2001/CP của Chính phủ;
- Tiến hành CPH các đơn vị Tổng Công ty không cần thiết nắm giữ
100% vốn Nhà nớc theo Đề án tổng thể sắp xếp DNNN tại Tổng Công ty đã
đợc Thủ tớng phê duyệt năm 2004-2005 (hoàn thành việc chuyển các công
ty CPH năm 2004 sang CTCP).
Bớc 2:

lớn trong khu vực và trên thế giới. Một trong những mô hình mà Tổng Công
ty Dầu khí Việt Nam lựa chọn chính là mô hình của PETRONAS - một Công
ty Dầu khí quốc gia của Malaysia. Sở dĩ mô hình PETRONAS đợc lựa chọn
vì PETRONAS có nhiều nét tơng đồng với PETROVIETNAM. PETRONAS
đợc thành lập năm 1974 (PETROVIETNAM năm 1975), cùng trong khu
vực, Việt Nam và Malaysia có nền kinh tế phát triển không cách biệt nhiều
Tuy nhiên, đến năm 1990 thì PETRONAS đã phát triển vợt xa
PETROVIETNAM và đã trở thành một tập đoàn dầu khí mạnh, tầm cỡ thế
giới.
Cũng chính vì lý do đó, năm 1992 Tổng Công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt
Nam (nay là Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam) đã đợc tách khỏi Bộ Công
nghiệp nặng và đặt trực thuộc Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tớng Chính phủ)
và sau đó là Chính phủ và từ năm 1995 hoạt động theo mô hình Tổng Công ty
91 (TCT 91).
Tuy nhiên, cũng nh các TCT 91 khác, mô hình TCT 91 đã phát huy
đợc tác dụng trong những năm đầu mới thành lập nhng cùng với xu thế phát
triển của nền kinh tế nói chung, mô hình này cũng đã dần bộc lộ nhiều bất cập
mà cần phải có những nghiên cứu, đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của các Tổng Công ty này. Một trong những định hớng cải tổ, đổi mới trong
sắp xếp nâng cao hiệu quả DNNN chính là việc lựa chọn một số TCT 91 có đủ
điều kiện để xây dựng thành các tập đoàn kinh tế mạnh của đất nớc, cũng
nh gốc rễ của vấn đề là sửa đổi Luật DNNN ban hành năm 1995. Luật
DNNN sửa đổi đã khắc phục các nhợc điểm của TCT 91 bằng việc định
hớng chuyển dần sang loại hình tổng công ty do các công ty tự đầu t và
thành lập.
21
Nh vậy Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã có chủ trơng xây dựng
thành tập đoàn từ lâu, cụ thể là từ những năm 1997 - 1998 Tổng Công ty đã
thành lập Ban soạn thảo đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty
Dầu khí Việt Nam thành một Tập đoàn dầu khí mạnh. Đề án đã đợc soạn

Việt Nam là những vấn đề mới mẻ cả về lý luận lẫn thực tiễn, do đó cha có
một hình mẫu để áp dụng. Nh các tổng công ty khác, việc xây dựng tập đoàn
phải nghiên cứu, tìm hiểu, học tập có chọn lọc các tập đoàn kinh tế nói chung
cũng nh các tập đoàn dầu khí trong khu vực và trên thế giới.
22
Đối với Ngành Dầu khí, Đảng và Chính phủ đã có định hớng xây dựng
thành TĐKT mạnh từ nhiều năm trớc đây do đó Tổng Công ty đã có nhiều
thời gian nghiên cứu, học hỏi, tham quan khảo sát các công ty dầu khí quốc tế,
các tập đoàn dầu khí phát triển lớn mạnh và thành đạt trong khu vực và trên
thế giới nh PETRONAS - Malaysia, BP - Anh, CNPC (Tập đoàn Dầu Khí
Quốc gia Trung Quốc), CNOOC (Tập đoàn Khí đốt Trung Quốc) - Trung
Quốc
- Khuôn khổ pháp lý ở Việt Nam còn cha phù hợp với mô hình phát
triển của các tập đoàn kinh tế, đặc biệt đối với những tập đoàn kinh tế hoạt
động xuyên quốc gia. Hiện nay Luật DNNN sửa đổi là văn bản cao nhất đã
sửa đổi Luật DNNN năm 1995 theo hớng rất tiến bộ và tơng đối mở để đi
đến một Luật chung cho tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu lực của Luật
trong thực tiễn chắc cũng phải kéo dài vài năm nếu không muốn nói tới những
lực cản trong việc thi hành Luật mà thực tế đã xảy ra.
Căn cứ những nội dung đợc trình bày trong Đề án khung có thể thấy rõ
Đề án thành lập Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại,
đổi mới và phát triển các doanh nghiệp của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam.
Định hớng đợc thể hiện ở chỗ:
* Thứ nhất, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam hoàn toàn có đủ điều kiện
để xây dựng và phát triển thành một tập đoàn kinh tế mạnh;
* Thứ hai, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã lựa chọn mô hình công ty
mẹ - công ty con làm nòng cốt cho cơ cấu Tập đoàn;
* Thứ ba, Công ty mẹ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là loại công ty mẹ
nắm giữ vốn ở các công ty con và có hoạt động kinh doanh trực tiếp (loại
operating holding company - OHC), đợc tổ chức lại từ văn phòng Tổng Công

điều kiện trong quá trình triển khai các quyết định của Chính phủ liên quan
đến xây dựng đề án Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trình Thủ tớng Chính phủ.
- Triển khai Đề án Xây dựng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ở Tổng Công
ty Dầu khí Việt Nam.
II.2. Đề án hình thành Tập đoàn Công nghiệp Xi măng Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng
Đảng (khoá IX), Thủ t
ớng Chính phủ đã cho phép xây dựng Tổng Công ty Xi
măng Việt Nam thành Tập đoàn kinh tế mạnh, có công nghệ sản xuất hiện đại,
sản phẩm có chất lợng cao, có xuất khẩu một phần xi măng, đóng vai trò chủ
đạo trong việc cung ứng ổn định thị trờng xi măng trong nớc. Tại Quyết
định số 241/QĐ-TTg ngày 04/3/2003, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Đề
án tổng thể sắp xếp, đổi mới DNNN trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt
Nam, trong đó cho phép "Tổng Công ty Xi măng Việt Nam chủ trì xây dựng
đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Xi măng Việt Nam theo sự chỉ
đạo của Bộ Xây dựng trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt".
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam - một trong những TCT 91 đợc Nhà
nớc chọn thí điểm thành lập TĐKT đã tích cực phối hợp và tham gia vào
công tác khảo sát, điều tra về việc hình thành, phát triển TĐKT từ Tổng Công
24
ty Xi măng Việt Nam. Đến nay, nhóm nghiên cứu đã có báo cáo kết quả điều
tra và khảo sát tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam.
II.2.1. Đánh giá tổng quát hiện trạng của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
trong tiến trình thành lập Tập đoàn Công nghiệp Xi măng Việt Nam
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp
xi măng) đợc thành lập theo Quyết định số 670/TTg ngày 27/11/1994 của
Thủ tớng Chính phủ và là một trong 17 TCT 91 đợc tổ chức và hoạt động
theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ.
Qua gần 10 năm hoạt động, Tổng Công ty Xi măng Việt Nam đã tạo
đợc chuyển biến tốt trong SXKD, đạt đợc những kết qủa theo mục tiêu và

lực sản xuất, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh.
Trong 10 năm qua nhờ mạnh dạn áp dụng tiến bộ kĩ thuật nên tất cả các
nhà máy đều đã phát huy tối đa năng lực sản xuất và công suất thiết kế. Tổng
công ty đã đẩy mạnh triển khai đầu t, đổi mới công nghệ, xây dựng các nhà
máy mới với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. Tổng vốn đầu t cho các dự
án tính trong giai đoạn (1995-2004) là: 14.000 tỷ đồng (trong đó góp vốn liên
doanh 1.200 tỷ đồng).
Từ năm 1995 đến nay, qui mô của Tổng công ty Xi măng Việt Nam đã
đợc tăng thêm bằng 2 con đờng:
+ Tích luỹ đầu t mở rộng sản xuất (xi măng Hoàng Thạch 2, xi măng
Bút Sơn, cải tạo hiện đại hoá DC 2 xi măng Bỉm Sơn ).
+ Tiếp nhận thêm các DN mới theo sự sắp xếp của Chính phủ (xi măng
Hoàng Mai, xi măng Tam Điệp, xi măng Hải Vân ) và liên doanh đầu t
thành lập các doanh nghiệp mới (xi măng Chinfon, Nghi Sơn, Holcim).
- Thực hiện nghĩa vụ đảm bảo cân đối lớn của Nhà nớc đáp ứng nhu
cầu xi măng trên thị trờng.
+ Từ năm 1996 về trớc, sản lợng xi măng của Tổng Công ty chiếm trên
80% tổng sản lợng xi măng sản xuất trong cả nớc.
+ Từ năm 1997, với sự tham gia của các công ty xi măng liên doanh và xi
măng của các ngành, địa phơng, nên sản lợng xi măng sản xuất đã tăng
đáng kể, lợng xi măng nhập khẩu giảm. Thị phần xi măng của Tổng Công ty
chỉ còn khoảng 60% nhng Tổng Công ty vẫn là lực lợng chủ lực để đảm bảo
cân đối về cung cầu xi măng trong nớc.
+ Tới giai đoạn 2001-2004 thị phần xi măng của Tổng Công ty dao động
khoảng gần 50% và vẫn có vai trò chi phối thị trờng về giá cả và lợng hàng.
- Đã đảm bảo và phát triển vốn, thực hiện kinh doanh có lãi
+ Thực hiện nghĩa vụ đảm bảo cân đối lớn của Nhà nớc đáp ứng nhu
cầu xi măng trên thị tr
ờng chung trong nớc và từng khu vực.
+ Đảm bảo và phát triển vốn, thực hiện kinh doanh có lãi, trong đó tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status