Lời mở đầu
Trờn c s nhn thc ỳng n hn v y hn v ch ngha xó hi v
con ng i lờn ch ngha xó hi Vit Nam, i hi VI ca ng Cng
sn Vit Nam (thỏng 12-1986) ó ra ng li i mi ton din t nc
nhm thc hin cú hiu qu hn cụng cuc xõy dng ch ngha xó hi. Đại
hội đã quyết định chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập chung( nền kinh tế đã
kìm hãm sự phát triển của xã hội trong một thời gian khá dài) sang nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCN.Kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha l
mụ hỡnh kinh t tng quỏt m nc ta la chn trong thi k i mi. Nú va
mang tớnh cht chung ca kinh t th trng, va cú nhng c thự, c
quyt nh bi cỏc nguyờn tc v bn cht ca ch ngha xó hi. õy l s vn
dng sỏng to nhng kinh nghim trong nc v th gii v phỏt trin kinh t
th trng, l s kt tinh trớ tu ca ton ng trong quỏ trỡnh lónh o nhõn
dõn xõy dng t nc. Mc ớch ca kinh t th trng nh hng xó hi
ch ngha l phỏt trin lc lng sn xut, phỏt trin kinh t xõy dng c
s vt cht - k thut ca ch ngha xó hi, nõng cao i sng nhõn dõn . Phỏt
trin lc lng sn xut hin i gn lin vi xõy dng quan h sn xut mi,
tiờn tin.
Sau 18 năm đổi mới chúng ta đã đạt đợc rất nhiều thành tựu, nền kinh tế nớc ta
thoát ra khỏi tình trạng trì trệ, luôn giữ tốc độ tăng trởng ở mức cao.Với những
thành tựu đã đạt cũng đã chứng minh đợc phần nào bản chất nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN. Bên cạnh những thành tựu trên nền kinh tế thị trờng định
hớng XHCN của chúng ta cũng còn rất nhiều khó khăn cần phải giải quyết.
Khái niệm kinh tế thị trờng giờ đã trở nên rất quen thuộc đối với mỗi chúng ta.
Song không phải ai cũng hiểu đợc bản chất nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN mà chúng ta đã chọn.Vịêc nghiên cứu vấn đề này giúp em hiểu rõ hơn,
sâu sắc hơn để góp sức lực nhỏ bé của mình đa nền kinh tế nớc ta phát triển
sánh ngang với các cờng quốc trên thê giới. Ngoài ra đối với em là một trong
những cử nhân kinh tế tơng lai của đất nớc thì việc nghiên cứu vấn đề này lại
càng quan trọng, đặc biệt cho công việc sau này.
Để thực hiện đợc đề tài này em xin chân thành cảm ơn thầy LêViệt, ngời đã
nguyên thủy và đã từng tồn tại trong nhiều phơng thức sản xuất. Hình thức đầu
tiên của nó là nền kinh tế hàng hóa giản đơn. đó là kiểu sản xuất do những ngời
nông dân, thợ thủ công tiến hành dựa trên cơ sở t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và
sức lao động của chính bản thân ngời sản xuất, họ trực tiếp trao đổi sản phẩm
với nhau trên thị trờng.Quan hệ hàng tiền tệ phát triển mạnh trong thời kì tan
rã của phơng thức sản xuất phong kiến quá độ sang chủ nghĩa t bản . Đồng thời
đó cũng là quá trình chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn lên kinh tế hàng hóa t
bản chủ nghĩa. Kinh tế hàng hóa t bản chủ nghĩa(TBCN) là hình thức sản xuất
hàng hóa cao nhất, phổ biến nhất trong lịch sử,dựa trên sự tách rời t liệu sản
2
xuất với sức lao động. Hay nói cách khác, đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa
TBCN là dựa trên cơ sở chế độ t hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và
bóc lột lao động làm thuê. Nền kinh tế hàng hóa TBCN đã trải qua hai giai đoạn
:kinh tế thị trờng tự do (cổ điển) và kinh tế thị trờng hỗn hợp(hiện đại). Nh vậy
với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa t bản(CNTB) kinh tế hàng hóa giản đơn
phát triển thành kinh tế hàng hóa phát triển hay kinh tế thị trờng.
Nói nh trên không có nghĩa là đồng nhất kinh tế thị trờng với sản xuất hàng hóa
TBCN. Khi nói sản xuất hàng hóa TBCN là muốn nhấn mạnh mặt xã hội của
sản xuất tính chất của nến sản xuất. Còn nói kinh tế thị trờng là muốn nhấn
mạnh mặt tự nhiên của sản xuất dựa trên trình độ phát triển của lực lợn sản
xuất.
Ngày nay, kinh tế hàng hóa đã phát triển và phổ biến trên phạm vi toàn cầu.
Sản xuất hàng hóa tiếp tục tồn tại, phát triển dới chủ nghĩa xã hội (CNXH). đặc
điểm của nền sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa là dựa trên cơ sở ngời lao
động làm chủ xã hội về t liệu sản xuất ; thực hiện tổ chức và quản lý nền sản
xuất thông qua nhà nớc xã hội chủ nghĩa (XHCN) Nhà nớc của dân, do dân
vì nhân dân nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vật chất tinh thần của mọi thành
viên trong xã hội. đó là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa không
dựa trên cơ sở ngời bóc lột ngời: mục tiêu của phát triển sản xuất, kinh doanh
nhằm thực hiện công bằng tiến bộ xã hội và văn minh. Nh vậy sản xuất hàng
năng động, nhạy bén : phải thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ và phơng
pháp tổ chức sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất.
4
- Thứ ba là nền kinh tế phải đạt đến một trình độ pt nhất định đợc thể hiện ở sự
pt các ngành kinh tế thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật cùng với hệ
thống tiền tệ phơng tiện để lu thông hàng hóa .sự tăng cờng sức mạnh các lĩnh
vực công nghiệp nông nghiệp và thơng nghiệp cùng các ngành sản xuất khác
khẳng định sự chiến thắng cuả kinh tế thị trờng đối với sản xuất nhỏ .Dựa trên
cơ sở phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất ,quá trình tích tụ và tập trung
sản xuất diễn ra nhanh chóng ,cơ cấu kinh tế có sự biến đổi to lớn sự phát trỉền
của thị trờng đợc mở rộng .Lĩnh vực trao đổi không còn mức hạn hẹp trong từng
vùng mà hình thành thị trờng thống nhất trên phạm vi cả nớc .Hệ thống các thị
trờng sản phẩm t liệu sản xuất ,sức lao động tiền tệ đợc xác lập và hoạt động
đồng bộ.Giá trị của đồng tiền ổn định khối lợng tiền tệ đủ nhu cầu cần thiết cho
việc lu thông hàng hóa ,có hệ thống phục vụ tiền tệ(ngân hàng thơng mại ,qũy
tín dụng ,thị trờng ngoại tệ ,thị trờng chứng khoán ..)là vô cùng cần thiết để nền
kinh tế vận động trôi chảy.Đồng thời hệ thống lu thông hàng hóa là không thể
thiếu đợc.
Sự hình thành và phát triển của các điều kịên trên đây luôn gắn liền với sự phát
triển của nền sản xuất xã hội nói chung và của sản xuất trao đổi hàng hóa nói
riêng .Kinh tế thị trờng chỉ có thể đợc xác lập và pt trên cơ sở mở rộng và làm
sâu sắc không ngừng những điều kiện đó .
b.Các bớc chuyển biến của nền kinh tế hàng hóa.
Kinh tế hàng hóa ra đời từ nền kinh tế hàng hóa tự nhiên thay thế và đối lập
vơí nền kinh tế tự nhiên .Trong lịch sử nó đã pt qua các loại hình :kinh tế hàng
hóa gỉan đơn ,kinh tế thị trờng tự do và kinh tế thị trờng hỗn hợp gắn liền với
ba bớc chuyển biến sau.
-Bớc chủyên từ nền kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc lên kinh tế hàng hóa giản đơn.
Bớc chuyển này gắn liền với sự phát triển của phân công lao động xã hội và
chế độ t hữu về liệu sản xuất .Trong suốt quá trình tồn tại của nền kinh tế hàng
nghiệp nhẹ và cuối cùng là phát triển công nghiệp nặng nhanh chóng tạo ra nền
đại công nghiệp đại cơ khí. Vì vậy khi nớc Anh trở thành một cờng quốc công
nghiệp thì Hà lan vẫn chỉ là một nớc cộng hòa thơng nghiệp.
Nh vậy đặc trơng cơ bản của kinh tế thị trờng tự do là dựa trên cơ sở kỹ thuật
điện gắn với nền văn minh công nghiệp tồn tại những hình thức t hữu nhỏ và t
hữu lớn về t liệu sản xuất; Cơ cấu kinh tế nông- công- thơng nghiệp tiến tới
công- nông nghiệp- dịch vụ vận động theo cơ chế kinh tế thị trờng tự điều
chỉnh.
- Bớc chuyển từ nền kinh tế thị trờng tự do lên kinh tế thị trờng hỗn hợp
Kinh tế thị trờng hỗn hợp là hình thức phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa
ở đó các chức năng cơ bản của nền kinh tế sản xuất cái gì ,bằng cách nào cho ai
6
đều đợc sử lý trên nguyên tắc của cơ chế thị trờng có sự quản lí vĩ mô củă nhà
nớc .Sự phát triển cuả kinh tế thị trờng hỗn hợp diễn ra từ những năm 40-50 của
thế kỉ XX đến nay nó gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của cuộc cách
mạng khoa học- kĩ thủật và công nghệ hiện đaị.Cho đến nay hầu hết các quốc
gia trên thế giới đều hỏạt động theo nền kinh tế thị trờng hỗn hợp gắn với các
điều kịên :sự xuất hiện của sở hữu nhà nớc ,thị trờng chứng khoán ,tham gia
phân công lao động quốc tế ,đặc biệt là sự xuất hiện vai trò mới của nhà nớc
vai trò quản lí vĩ mô đối với kinh tế thị trứờng.
Đặc trng của kinh tế thị trờng là dựa trên kĩ thuật điện tử tin học gắn với nền
văn minh hậu công nghiệp hay văn minh trí tuệ ,tồn tại các hình thức sở hữu
nhà nứơc ,sở hữu cổ phần ,sở hữu quốc tế ,dựa trên cơ cấu kinh tế công nghịêp
dịch vụ nông nghiệp ;vận động theo cớ chế kinh tế hỗn hợp ;cơ chế thị tr-
ờng và sự quản lý vĩ mô của nhà nứơc.
3.Các nhân tố của kinh tế thị trờng.
a.Giá cả.
Giá cả thị trờng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng của hàng hóa.Giá
cả thị trờng có những chức năng chủ yếu sau:
(-) Chức năng thông tin :chức năng thông tin về giá cả cho ngời sản xuất biết
Thứ ba, Cung và cầu .
Trong nền kinh tế thị trờng, cung và cầu là những lực lợng hoạt động trên thị
trờng. Giữa cung và cầu tồn tại một mối quan hệ biện chứng ;sự tác động giữa
chúng hình thành nên giá cả cân bằng hay giá cả thị trờng .
Th t : cạnh tranh trên thị trờng.
Trong kinh tế thị trờng các chủ thể hành vi kinh tế vì lợi ích kinh tế của bản
thân mình mà tiến hành cạnh tranh với nhau. Cạnh tranh đợc hiểu là sự đấu
tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế nhằm giành mục đích tối đa cho mình.
Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của kinh tế thị trờng. Nó là hiện tợng tự nhiên, tất
yếu của kinh tế thị trờng, ở đâu có sản xuất hàng hóa thì ở đó có cạnh tranh.
b.Hàng hóa và dịch vụ : hàng hóa là những sản phẩm đợc làm ra để thỏa mãn
nhu cầu của con ngời .Đời sống con ngời càng nâng cao thì nhu cầu về hàng
hóa của con ngời cũng tăng.
Trớc nền kinh tế thị trờng do trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu nên năng
suất lao động thấp , do đó khối lợng hàng hóa nhỏ bé, chủng loại hàng hóa còn
nghèo làn, chất lợng hàng hóa thấp, giá cả cao vì thế khả năng cạnh tranh còn
yếu.
Trong nền kinh tế thị trờng do sự cạnh tranh mà các doanh nghiệp luôn áp
dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật mới nhất. Do đó các sản phẩm đợc đa ra
thị trờng với chất lợng cao , chủng loại phong phú, khối lợng lớn và giá cả thấp.
8
Ngời tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn các sản phẩm hàng hóa- dịch vụ mà
mình mong muốn.
Cùng với sự phát triển của các loại hàng hóa ,các ngành dịch vụ cũng không
ngừng đợc phát triển nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng .
c.Lợi nhuận.
Lợi nhuận là mục đích và là động cơ để các doanh nghiệp tham gia thị tr-
ờng.Để cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho thị trờng ,các nhà sản xuất phải bỏ
vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh .Họ chỉ muốn chi phí đầu vào thấp
nhất và bán hàng hóa với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chi phí còn d dôi để
thông hàng hóa.Nhờ có tiền tệ mà lu thông trở nên thông suốt hơn, ,nâng cao
sản xuất kinh doanh, xúc tiến giao lu kinh tế ,khoa học kỹ thuật với bên ngoài,
góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế
4.Các quy luật của kinh tế thị trờng.
a) Quy luật lu thông tiền tệ
Quy luật lu thông tiền tệ là quy luật quy định số lợng tiền cần thiết cho lu
thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định .
Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phơng tiện lu thông ,thì số lợng tiền
cần thiết cho lu thông đợc tính theo công thức :
M=P.Q/V
Trong đó :
M :là lợng tiền cần thíêt cho lu thông
P :là mức giá cả
Q :là khối lừợng hàng hóa đem ra lu thông
V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
Tức :
M= Tổng giá cả hàng hóa đem ra lu thông / số vòng luân chuyển
trung bình của một đơn vị tiền tệ
Khi tiền thực hiện cả chức năng phơng tiện thanh toán thì số lợng cần thiết cho
lu thông đợc xác định nh sau :
b. Quy luật giá trị
- Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị :
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị
của nó ,tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết .
Trong sản xuất quy luật giá trị buộc ngời sản xuất phải làm sao cho mức hao
phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần
thiết ,có nh vậy họ mới có thể tồn tại đợc .Còn trong trao đổi hay lu thông phải
10
thực hiện theo nguyên tắc ngang giá .Hai hàng hóa đợc trao đổi với nhau khi
mức hao phí lao động xã hội cần thiết .Vậy ngời sản xuất hàng hóa nào mà có
mức hao phí lao động thấp hơn mức lao hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ
đựơc nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi .Điều đó kích thích những ngời sản
11
xuất hàng hóa cải tíên kĩ thuật ,hợp lí hóa sản xuất ,cải tiến tổ chức quản lí ,thực
hiền tiết kịêm nhằm tăng năng xuất lao động ,hạ chi phí sản xuất.
Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ
hơn.Nếu ngời sản xuất nào cũng làm nh vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ
năng xuất lao động xã hội không ngừng tăng lên ,chi phí sản xuất xã hội không
ngừng giảm xuống.
(+)Phân hóa những ngời sản xuất hàng hóa thành giàu ,nghèo.
Những ngời sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn
mức lao động hao phí xã hội cần thiết ,khi bán hàng hóa theo mức hao phí lao
động xã hội cần thiết sẽ thu đợc nhiều lãi ,giàu lên có thể mua sắm thêm t liệu
sản xuất ,mở rộng sản xuất kinh doanh,thậm chí thuê lao động trở thành ông
chủ.
Ngợc lại những ngời sản xuất hàng hóa nào có mức lao động cá biệt lớn hơn
mức hao phí lao động xã hội cần thiết ,khi bán hàng hóa sẽ rơi vào tình trạng
thua lỗ ,nghèo đi ,thậm chí có thể phá sản,trở thành lao động làm thuê.
Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản
xuất TBCN ,cơ sở ra đời của CNTB. Nh vậy quy luật giá trị vừa có tác động tích
cực vừa có tác động tiêu cực .Do đó đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng
hóa phát triển ,nhà nớc cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực hạn
chế mặt tiêu cực của nó ,đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay.
c.Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
- Cạnh tranh :
Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất
hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất tiêu thụ
hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu đợc nhiều lợi ích nhất cho mình.
Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ với nhau .Cầu xác định cung và ngợc lại
cung xác định cầu .Cầu xác định khối lợng ,cơ cấu của cung về hàng hóa: hỉ có
những hàng hóa nào có cầu thì mới đợc sản xuất,cung ứng ,hàng hóa nào tiêu
thụ đợc nhiều ,nhanh nghĩa là có cầu lớn sẽ đợc cung ứng nhiều và ngựơc lại
.Đến lợt mình cung tác động đến cầu ,kích thích cầu :những hàng hóa đợc sản
xuất cung ứng phù hợp với nhu cầu ,thị hiếu sở thích của ngời tiêu dùng sẽ đợc
a thích hơn ,bán chạy hơn ,làm cho cầu về chúng tăng lên .Vì vậy ngời sản xuất
hàng hóa phải thờng xuyên nghiên cứu nhu cầu ,thị hiếu ,sở thích của ngời tiêu
dùng ,dự đoán sự thay đổi của cầu ,phát hiện các nhu cầu mới ..,để cải tiến chất
lợng ,hình thức mẫu mã cho phù hợp ;đồng thời phải quảng cáo để kích thích
cầu ..
Cung- cầu không chỉ có mối quan hệ với nhau mà còn ảnh hởng tới giá cả:
13
Khi cung = cầu , thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu , thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu , thì giá cả > giá trị
Đồng thời giá cả cũng có tác động đến cung và cầu .Nhìn chung trong cơ chế
thị trờng khi không có sự nhất trí giữa cung và cầu ,thì giá cả có tác động đìêu
tíêt đa cung và cầu trở về xu hớng cân bằng nhau .Ví dụ :khi cung >cầu ,giá cả
sẽ giảm xuống ,khi giá cả gỉam thì cầu sẽ tăng lên ngợc lại cung sẽ giảm dần và
nh vậy cung và cầu lại trở về xu thế cân bằng .Đó cũng chính là cơ chế tự điều
chỉnh của nền kinh tế hàng hóa .
Nh vậy chúng ta thấy rằng :cạnh tranh,cung-cầu ,giá cả .gía trị là những yếu
tố luôn đi liền với nhau và cùng tác động đến sản xuất và lu thông hàng hóa.
II. Sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
ở nớc ta.
1.Tính tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
- Nh mi ngi ó bit, kinh t th trng l mt kiu t chc kinh t phn
nh trỡnh phỏt trin nht nh ca vn minh nhõn loi. T trc n nay nú