một số ý kiến đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động của ngân hàng habubank - Pdf 10

môc lôc
1
Lời mở đầu
Qua gần 4 năm đợc đào tạo trên các lĩnh vực: Ngân hàng, tài chính và
Thị trờng chứng khoán, thực tập cuối khoá nhằm từng bớc gắn học với hành,
lý luận với thực tiễn, giúp chúng em làm quen và tăng cờng kỹ năng thực tế,
năng lực chuyên môn về ngành nghề đợc đào tạo. Chỉ trong một khoảng thời
gian ngắn thực tập tại Phòng Phát triển kinh doanh Hội sở chính Ngân hàng
thơng mại cổ phần Nhà Hà Nội, với sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong
ngân hàng, em đã hiểu sơ lợc các quy trình tín dụng, học hỏi phong cách làm
việc của các anh chị trong ngân hàng. Đặc biệt em đã biết tổng quan các hoạt
động của ngân hàng và định hớng chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt
nghiệp cuối khoá.
Cùng với sự tăng trởng liên tục của nền kinh tế trong những năm vừa
qua, sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trớc sự kiện Việt Nam gia nhập
WTO, nhiều ngân hàng mới đợc thành lập, bằng các biện pháp hữu hiệu và sự
cố gắng nỗ lực của tất cả các cán bộ nhân viên trong ngân hàng, Habubank đã
đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ. Điều đó sẽ đợc thể hiện trong báo cáo
thực tập tổng hợp dới đây.

Bài viết gồm 2 phần :
Phn I: Nhng vn chung v NH TMCP Nh H ni
Habubank
Phần II : Một số ý kiến đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động
của ngân hàng Habubank và huớng chọn đề tài

2
Phn I: Nhng vn chung v NH TMCP Nh H ni - Habubank
1.1 Gii thiu chung v Ngõn hng Habubank
1.1.1 Phơng châm hoạt động
Habubank cung cấp một cách toàn diện các gói sản phẩm và dịch vụ

- Chiến lợc khách hàng: Nhắm đến các cá nhân có thu nhập ổn định,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức kinh tế đa sở hữu, cổ phần hoá, các
mô hình sản xuất mới, các tập đoàn kinh tế và ngành sản xuất mũi nhọn có u
thế cạnh tranh cao và ổn định
- Phát triển mạng lới: nhắm đến các vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh) và đa dạng hoá các hình thức kênh phân
phối: Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, ATM và POSđa dịch vụ
ngân hàng tiếp cận với mọi tầng lớp kinh tế và xã hội.
- Chiến lợc sản phẩm: đa dạng hoá sản phẩm, chú trọng phát triển các
sản phẩm có hàm lợng công nghệ cao, hiệu quả cao và rủi ro ít (nh: sản phẩm
thẻ, chuyển tiền nhanh, bảo lãnh, t vấn tài chính) để bổ sung sản phẩm tín
dụng.
- Chiến lợc nguồn nhân lực: hết sức chú trọng đào tạo về nghiệp vụ và
cập nhật thông tin cho nhân viên (bình quân 25 khoá đào tạo mỗi năm) nhằm
đảm bảo mỗi nhân viên có thể trở thành một chuyên gia t vấn cho khách hàng.
4
1.1.4 Văn hoá Habubank
Phát huy văn hoá Habubank với bản sắc Giá trị tích luỹ niềm tin
Habubank tin tởng rằng, để tạo dựng đợc niềm tin thì mỗi cá nhân hay
tổ chức đều phải liên tục sáng tạo và tích luỹ giá trị. T tởng này đợc thống nhất
trong toàn hệ thống của Habubank. Từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành,
chuyên viên tín dụng, giao dich viên cho đến nhân viên tạp vụ, tất cả đều có
trách nhiệm tạo ra gía trị từ những công việc đang đảm nhiệm, dù giá trị đó là
cốt lõi hay gia tăng, là giá trị kinh tế hay phi kinh tế, hữu hình hay vô hình.
Thông qua gía trị tạo ra, mỗi cá nhân sẽ khẳng định đợc hiệu quả công tác và
giá trị của chính bản thân mình.
1.1.5. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, tên viết tắt là Habubank, là ngân hàng
thơng mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam đợc thành lập từ năm 1989 với mục
tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà.

tế, ngoại hối , quản lý tiền khách hàng), dịch vụ ngân hàng cá nhân (kể cả huy
động, cho vay tiêu dùng, mua nhà) và các hoạt động đầu t.
Hội đồng quản trị
+ Ông Nguyễn Văn Bảng Chủ tịch HĐQT
+ Ông Nguyễn Tuấn Minh Phó chủ tịch HĐQT
+ Ông Nguyễn Đờng Tuấn Uỷ viên HĐQT
+ Bà Dơng Thu Hà - Uỷ viên HĐQT
+ Ông Đỗ Trọng Thắng Uỷ viên HĐQT
Ban điều hành
+ Bà Bùi Thị Mai Tổng giám đốc
+ Ông Đỗ Trọng Thắng Phó tổng giám đốc, phụ trách mảng kiểm
tra xét duyệt tín dụng.
+ Bà Nguyễn Thị Kim Oanh Phó tổng giám đốc, phụ trách tài
chính và cung ứng dịch vụ.
+ Bà Lê Thu Hơng Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh
TP Hồ Chí Minh.
6
+ Bà Nguyễn Dự Hơng Phó tổng giám đốc phụ trách Ngân hàng cá
nhân.
1.1.7 Cơ cấu tổ chức và quản lý rủi ro
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng đợc mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận
đòi hỏi tiên quyết phải có một cơ cấu tổ chức phù hợp và phải có chính sách
nhất quán trong toàn hệ thống. Cơ cấu của Habubank do đó hoàn toàn đựơc tổ
chức theo chiến lợc phát triển do HĐQT đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản
lý rủi ro . Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn đợc đề
cao nhằm dễ thích ứng và dễ thay đổi khi môi trờng kinh doanh biến chuyển.
7
Sơ đồ tổ chức
8

1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh từ 2004 -2006
1.2.1 Huy động vốn
Bảng 1. Tình hình huy động vốn tử 2004 - 2006
Đơn vị: triệu đồng
Số d NV
huy động
2004 2005 2006
Số d
% tổng
nguồn Số d
% tổng
nguồn Số d
%tổng
nguồn
TG Tiết kiệm 1,689,345 45.31% 2,486,367 45.00% 3,595,212 30.77%
TG khách hàng
(cá nhân, tổ chức)
480,186 12.88% 609,908 11.04% 1,371,878 11.74%
Huy động Liên
ngân
hàng 1,227,855 32.94% 1,806,110 32.69% 4,776,242 40.88%
Tổng vốn huy
động 3,397,386 91.13% 4,902,385 88.73% 9,743,332 83.39%
(Nguồn báo cáo thờng niên giai đoạn 2004 - 2006 của Ngân hàng Habubank)
Tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm:
+ Năm 2004, tổng nguồn vốn huy động đạt 3.397,386 tỷ đồng.
9
+ Năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt 4.902,385 tỷ đồng, tăng
45,67 % so với năm 2004.
+ Năm 2006, tổng nguồn vốn huy động đạt 9.743,332 tỷ đồng, tăng

+ Năm 2004 tỷ lệ an toàn vốn của Habubank là 8,44%
+ Năm 2005 tỷ lệ an toàn vốn là 8,89%
+ năm 2006 tỷ lệ an toàn vốn của Habubank đạt 14%. Đây là chỉ số
mà Habubank đánh giá là tối u trong hoạt động tài chính ở một thị trờng đang
phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi ro nh Việt nam. Đây cũng là một trong những
tiêu chí chủ chốt để Ngân hàng Thế giới lựa chọn Habubank là một trong
những ngân hàng giải ngân cho dự án với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của dự án hỗ trợ cho các hộ kinh doanh cá thể ở các vùng nông thôn ở
Việt Nam
1.2.2 Sử dụng vốn
Cho vay khách hàng
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2004 - 2006
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Tổng d nợ 2,362,461 100% 3,330,218 100% 6,087,385 100%
Cho vay
ngắn hạn 1,567,398 66.30% 1,032,368 69% 4,284,910 70.39%
Cho vaytrung,
dài hạn 795,243 33.70% 2,297,850 31% 1,802,475 29.61%
(Nguồn báo cáo thờng niên giai đoạn 2004 - 2006 của Ngân hàng Habubank)
11
Cùng với sự tăng trởng liên tục của nền kinh tế trong những năm vừa
qua, theo đó nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành
phần kinh tế cũng không ngừng tăng lên, để đáp ứng đợc nhu cầu của sự phát
triển, với tiêu chí phục vụ khách hàng, Habubank đã không ngừng mở rộng và
phát triển các dịch vụ cả về chiều rộng và chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay
khách hàng vẫn là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng.
Tổng d nợ cho vay liên tục tăng qua các năm:
+ Năm 2004, tổng d nợ cho vay của Habubank tăng trởng tốt, đạt
2.362,641 tỷ đồng, vợt 48,03 % so với 2003.

hệ thống chấm điểm khách hàng thể nhân và doanh nghiệp nhằm đánh giá
chính xác khách hàng để có các chính sách phù hợp. Bên cạnh đó, hoạt động
kiểm tra, kiểm soát và rà soát hoạt động tín dụng đợc tiến hành định kỳ nhằm
phát hiện sớm các rủi ro có thể xảy ra để đề xuất hớng xử lý.
Vừa tăng cờng công tác quản lý, áp dụng chính sách cho vay hợp lý,
tuân thủ đúng quy định của Việt Nam cũng nh của Ngân hàng Nhà nớc để
quản lý rủi ro , vừa đào tạo cho mình đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng
chuyên nghiệp, nhạy bén ở mọi thời điểm là những yếu tố giúp Habubank
luôn chủ động trong mọi tình huống. Mặc dù với tốc độ phát triển ngày càng
cao của ngành ngân hàng nói chung và của Habubank nói riêng trong năm
2007 cũng nh các năm tiếp theo, Habubank tự tin có thể đảm bảo sự bền vững
trong hoạt động cho vay của mình, tiếp tục là ngân hàng có truyền thống hiệu
quả, an toàn trong kinh doanh.
Hoạt động đầu t
Đầu t vào thị trờng Liên ngân hàng và thị trờng mở
Năm 2006, đánh dấu sự tăng trởng mạnh mẽ của Habubank trên thị tr-
ờng liên ngân hàng. Bên cạnh việc đăng ký giao dịch trên thị trờng mở,
Habubank đã thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các ngân hàng trên các địa
bàn mới nh Cần Thơ, Long An, Thanh Hoá.và đẩy mạnh mối quan hệ với
nhiều ngân hàng mới trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh.
Doanh số giao dịch trên thị trờng Liên ngân hàng tăng 3,2 lần so với
năm 2005, đạt 139.086 tỷ đồng, tơng đơng 526 tỷ đồng/ ngày. Ngoài ra,
Habubank cũng tăng cờng hoạt động đầu t và kinh doanh giấy tờ có giá nhằm
đa dạng hoá danh mục đầu t.
13
Trong năm 2006 Habubank đã đợc Bộ Tài Chính công nhận là thành
viên bảo lãnh phát hành trái phiếu và đã kết hợp với Công ty chứng khoán
Habubank bảo lãnh phát hành 200 tỷ đồng trái phiếu cho Tập đoàn Vinashin.
Kết quả thu lãi tiền gửi năm 2006 của ngân hàng đạt 422,56 tỷ đồng,

2006 đạt 11,8 tỷ VND, tăng 69% so với năm 2005.
Thanh toán Quốc tế
Năm 2006 là năm đánh dấu sự phát triển vợt bậc cả về chất và lợng
trong hoạt động Thanh toán Quốc tế của Habubank. Thực hiện quyết tâm đẩy
mạnh dịch vụ Thanh toán của Hội đồng quản trị, toàn ngân hàng đã đạt đợc
những kết quả hết sức khả quan: hoàn thành vợt mức doanh số Thanh toán
Quốc tế và thu phí dịch vụ thanh toán đợc Hội đồng quản trị đề ra, đồng thời
nâng cao chất lợng hiệu quả của hoạt động . Doanh số Thanh toán Quốc tế
năm 2006 đạt 349,22 triệu USD , đạt 149% so với kế hoạch đầu năm , tăng
121% so với cùng kỳ năm 2005. Năm 2006 cũng là năm Habubank đạt đợc
giải thởng về chất lợng thanh toán quốc tế xuất sắc do Citigroup trao tặng
tháng 4/2006 dành cho ngân hàng có tỷ lệ điện tự động từ 98% trở lên. Tăng
cờng quan hệ với các ngân hàng đại lý, tăng và sử dụng hiệu quả hạn mức L/C
xác nhận tại các ngân hàng nớc ngoài nh: Citibank, SCB, SMVC, ANZ, BNP,
Commonwealth, UOB, Credit Suisse, ING, RZB, Scotia Bank, BFH, Fortis
Bank
Thiết lập mã khoá giao dịch trực tiếp với hàng chục ngân hàng ở Châu
Âu, Châu Mỹ, Trung Đông tạo thuận lợi giao dịch của khách hàng. Mở rộng
mạng lới ngân hàng đại lý có quan hệ trực tiếp lên tới hàng ngàn trên 85 nớc
và vùng lãnh thổ.
Trong năm, Ngân hàng đã tạo ra nhiều chính sách u đãi cho khách
hàng, đặc biệt là khách hàng xuất khẩu, đồng thời cung cấp thêm nhiều dịch
vụ mới và thuận tiện nh tái cấp vốn L/C nhập khẩu, bao thanh toán hàng xuất
khẩu.
Dịch vụ ngân hàng tự động
Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống phát hành và chấp nhận
thanh toán thẻ của ngân hàng, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ
15
và mở rộng mạng lới chấp nhận thẻ, 2006 là năm Habubank tập trung hoàn
thiện hệ thống, nâng cao chất lợng dịch vụ, cụ thể:

+ Năm 2005 lợi nhuận trớc thuế của Habubank đạt 103,097 tỷ đồng ,
tăng 70,5 % so với 2004 (tơng đơng 42,631 tỷ đồng)
17
+ Kết thúc năm tài chính 2006, Habubank đạt kết quả lợi nhuận trớc
thuế 248,047 tỷ đồng, tăng 140,6 % so với 2005 ( tơng đơng 144,950 tỷ đồng)
18
Phần II : Một số ý kiến đánh giá, nhận xét về tình hình hoạt động của
ngân hàng Habubank và huớng chọn đề tài
2.1. Một số ý kiến đánh giá, nhận xét
Qua 3 tuần thực tập tại Phòng Phát triển kinh doanh Hội sở chính
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, điều đầu tiên em học tập đợc là phong cách
làm việc chuyên nghiệp, tuân thủ nghiêm túc các đạo đức nghề nghiệp: trung
thành và chân thực, cẩn trọng và tận tâm, các anh chị luôn vui vẻ và quan tâm
đến nhau. Một môi trờng trẻ, năng động, sáng tạo đã tạo nên nét văn hoá riêng
của Habubank. Ngoài ra , em đã hiểu đợc quá trình hình thành, cơ cấu tổ
chức, phơng châm hoạt động, mục tiêu, chiến lợc kinh doanh cũng nh kết
quả hoạt động chung của ngân hàng. Qua các tài liệu đã thu thập đợc em
nhận thấy:
Tất cả các thành viên của Habubank đã không ngừng cố gắng nỗ
lực và đã đạt đợc những thắng lợi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong những năm gần đây, các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng luôn tăng đặc
biệt trong năm 2006, các chỉ tiêu đều vợt kế hoạch từ 80 % đến 250 %. Lợi
nhuận tăng trởng một cách vững chắc. Lợi nhuận trớc thuế và sau khi trích dự
phòng đã đợc kiểm toán năm 2006 đạt 248 tỷ VNĐ, tăng 140% so với 2005 và
vợt 45 tỷ so với kế hoạch. Kết quả kinh doanh đã tiếp tục phản ánh đúng mục
tiêu chiến lợc số 1 của Habubank: Giữ vững tốc độ tăng trởng lợi nhuận và
tình hình tài chính lành mạnh nhằm tối đa hoá giá trị đầu t của các cổ đông
Cơ cấu tài chính của ngân hàng luôn lành mạnh, thể hiện rõ rệt trong
năm 2006: ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 1000 tỷ đồng với số
vốn tự có đạt hơn 1.756 tỷ đồng, Habubank trở thành ngân hàng cổ phần có cấu

1500 khách hàng với tổng giá trị khớp lệnh 9 tháng đạt trên 2000 tỷ đồng và
lợi nhuận trớc thuế đã đợc kiểm toán trong năm là 18,4 tỷ đồng.
2.2. Hớng chọn đề tài
Gần đây, nhu cầu nhà ở tại Việt Nam rất lớn, đặc biệt là trong tầng
lớp trẻ, những ngời đã đợc đào tạo và có công việc ổn định. Cho vay mua nhà
là một hoạt động có ý nghĩa, nó không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
mà còn góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời dân, nâng cao phúc
lợi xã hội. Thực tế, thời gian qua Habubank đã triển khai dịch vụ cho vay mua
nhà. Tuy nhiên doanh số cha đợc nhiều. Khó khăn chính của việc cho vay mua
20
nhà là: trong rất nhiều trờng hợp tính pháp lý của ngôi nhà mua đó không đủ
điều kiện là tài sản thế chấp của ngân hàng, lãi suất vay còn cao so với những
ngời có nhu cầu mua nhà thực sự bởi đây là nhóm đối tợng những ngời có thu
nhập trung bình trở xuống. Thời hạn cho vay mua nhà của Habubank còn
ngắn. Do đó vẫn tồn tại những khó khăn cho vay khó có thể trả đợc nợ cho
ngân hàng. Hoạt động cho vay mua nhà của Habubank thời gian qua vẫn còn
hơi rụt rè. D nợ xấu cho vay của Habubank thấp tuy nhiên doanh số cho vay
không nhiều, đặc biệt là với một ngân hàng chuyên nhà nh Habubank. Mà
đây là một thị trờng lớn, tiềm năng, hứa hẹn mang lại lợi nhuận lâu dài cho
ngân hàng. Ngoài ra, Habubank cũng là một ngân hàng có doanh số cho vay
các dự án lớn. Do vậy, em quyết định chọn hớng đề tài :
+ Đề tài 1: Mở rộng hoạt động tín dụng đối với sản phẩm mua nhà
trả góp tại Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội.
+ Đề tài 2 : Nâng cao chất lợng cho vay theo dự án tại Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội.
Kết luận
Thời gian thực tập tại Ngân hàng tuy cha dài nhng em cũng ít nhiều
hiểu đợc các hoạt động của ngân hàng, hiểu đợc phần nào cách vận dụng lý
thuyết vào thực tế.Trong báo cáo này, em đã nêu tổng hợp những vấn đề thấy
đợc trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Habubank và đa ra một số hớng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status