Một số ý kiến đánh gía về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty - Pdf 28

Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp,
sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục có quy mô lớn, có
kết cấu phức tạp mang những đặc trưng riêng của ngành xây dựng. Bởi vậy cần
tập chung quản lý chặt chẽ vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu: thu mua,
bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu….nhằm hạ thấp chi phí tạo điều kiện cho
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.Do đó công tác quản lý NVL một cách hợp lý,
có kế hoạch ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng.
Sự hình thành của chất lượng sản phẩm công trình khác biệt rõ rệt với
sự hình thành chất lượng sản phẩm công nghiệp do vị trí sản phẩm công trình
cố định, loại hình kết cấu phức tạp, yêu cầu chất lượng khác nhau, hình khối
lớn, tính toàn khối cao đặc biệt là làm lộ thiên nên chịu sự tác động của điều
kiện tự nhiên lớn, thời gian thi công dài.
Chất lượng các giai đoạn thi công tốt hay xấu quyết định đến chất
lượng công trình, nó thể hiện chữ tín đối với khách hàng và danh tiếng thương
hiệu của một doanh nghiệp, Công ty cổ phần XNK Hà Anh: “ Chất lượng công
trình là điều kiện sống còn của công ty ” đã nhận thức được đối tượng tao ra sản
phẩm công trình có chất lượng là:
- Chất lượng con người và kĩ năng chuyên môn
- Chất lượng vật liệu, vật tư đua vào công trình
- Chất lượng máy móc, thiết bị công nghệ thi công
- Chất lượng quá trình thi công xây dựng.
Từ đó ta nhận thấy nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc
tạo ra chất lượng sản phẩm công trình. Hơn nữa, chi phí vật liệu thường chiếm
tỉ trọng lớn trong giá thành xây dựng, do vậy, viêc hạch toán chính xác chi phí
vật liệu có ý nghĩa quan trọng để xác định đúng, chính xác, hợp lý giá thành .
Muốn vậy, việc quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật tư nói chung,
nguyên vật liệu nói riêng là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì thế, kế toán
nguyên vật liệu là quan trọng và cần thiết trong việc cung cấp đầy đủ, kịp thời,

phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
1.2. Đặc điểm:
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động doanh nghiệp mua ngoài
hoặc gia công chế biến dùng cho sản xuất kinh doanh và tham gia vào một chu
kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nguyên vật liệu cấu thành nên giá trị của sản
phẩm.
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành
xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công,
và trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình. Trong quá trình tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao
toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Phân loại:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác
nhau, Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết từng loại vật liệu
phục vụ cho kế hoặch quản trị… cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật
liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công ,
căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia
thành các loại sau:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực
thể của sản phẩm. " Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa
qua chế biến công nghiệp, "vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ
chế.
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật
kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
3
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
hình thành nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây

a) Nhập kho do mua ngoài
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
4
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
Trị giá NVL = Giá mua + Thuế + chi phí - CK,giảm giá,
- CK,giảm
nhập kho
nhập kho liên quan hàng trả lại
- Thuế (không được hoàn lại): thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Chi phí liên quan: chi phí vận chuyển, bảo quản…
b) NVL tự chế
Trị giá NVL Chi phí nhân công,
xuất chế biến khấu hao,…
c) NVL hình thành từ nguồn liên doanh,liên kết
Trị giá NVL Giá do các bên liên doanh Chi phí liên
nhập kho đánh giá quan trực tiếp
e) NVL thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế NVL xuất thuê Chi phí khác liên quan
ngoài gia công chế biến đến gia công chế biến
g) NVL được biếu, tặng, viện trợ
Giá của NVL được biếu, tặng, viện trợ là giá ghi trong biên bản bàn giao
(hoặc giá do Hội đồng định giá tài sản của đơn vị xác định )
h) Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh
Giá thực tế được tính theo giá đánh giá thực tế do hội đồng thu hồi định
giá hoặc theo giá trị có thể thu hồi tối thiểu
2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải

phức tạp.
- Phương pháp bình quân:
Theo phương pháp này, trị giá xuất của vật liệu bằng số lượng vật liệu
xuất nhân với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1
trong 3 phương pháp sau:
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá bình quân Trị giá vật tư tồn đầu kỳ
cuối kỳ trước Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của
kế toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến
động giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
6
=
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này
trở nên thiếu chính xác.
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình quân Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng vật tư tồn đk + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật
tư nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật
tư.
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ
hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
+ phương pháp bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):

cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm
cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên.
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh
thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên
vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của
nguyên vật liệu.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho
trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn
giá của lần nhập sau.
Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh
điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phương pháp
này thích hợp trong thời kỳ giảm phát.
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí
hiện tại. Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của
nguyên vật liệu. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở
nên chính xác hơn. Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về
thuế nếu giá cả vật tư có xu hướng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn
đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp
giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng
cân đối kế toán so với giá trị thực của nó.
- Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá):
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
8
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
Theo phương pháp này, việc hạch toán chi tiết nhập, xuất vật tư sử dụng
theo một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán, nên

Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
9
=
+
-
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-
VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- VT)
- Bảng kê nhập (xuất) vật tư
- Phiếu giao nhận chứng từ
- Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07- VT)
2. Tài khoản sử dụng:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 152- Nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu(NVL) trong kho của
doanh nghiệp. Nôi dung phản ánh trên tài khoản như sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL nhập kho
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch trị giá NVL tăng khi đánh giá lại NVL trong kho
Bên Có: - Trị giá thực tế NVL xuất kho
- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua
- Chiết khấu thương mại khi mua được hưởng
- Tri giá NVL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lêch tri giá NVL giảm khi đánh giá lại NVL trong kho
Số dư Nợ: Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Hình thức Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký chung ( Mẫu số S03a-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Nhật ký - Sổ cái (Mẫu số S01-DN)
Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN, mẫu số S02c2-DN)
Hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Nhật ký - Chứng từ từ số 1 đến số 10 (Mẫu số S04a-DN)
- Bảng kê từ số 1 đến số 11 (Mẫu số S04b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
4. Phương pháp hạch toán
4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
11
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
4.1.1. Kế toán nhập kho NVL
a) Mua nguyên vật liệu nhập kho
Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan khác, kế
toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331,141,111,112…: tổng giá thanh toán
- Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn: kế toán chỉ phản ánh số hàng
thực nhận
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu thực nhập
Nợ TK 138: Trị giá nguyên vật liệu thiếu chưa xử lí
Nợ TK 133: Thuế GTGT được kháu trừ (nếu có)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng (nếu có)
+ Trường hợp yêu cầu bên bán giảm giá và đã được chấp nhận, căn cứ
vào hóa đơn của số nguyên vật liệu này và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331,141,111,112: Tổng số tiền được giảm trừ
Có TK 152: Giá tri thực tế nguyên vật liệu được giảm giá
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng (nếu có)
+ Được hưởng chiết khấu thương mại:
Nợ TK 141,331,111,112: Tổng giá thanh toán
Có TK 152: Giá gốc NVL tương ứng chiết khấu thương mại được
hưởng
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng (nếu có)
b) Nhập kho từ các nguồn khác
Nợ TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 411: Nhận vốn góp bằng nguyên vật liệu
Có TK 336,338: Giá trị nguyên vật liệu vay mượn của đơn vị khác
Có TK 221,222,223,228: Nhận lại vốn đầu tư bằng nguyên vật liệu
Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ nhập kho
4.1.2. Kế toán xuất kho nguyên vật liệu
a) Kế toán xuất kho để thi công
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Giá thực tế nguyên vật liệu dùng cho thi công
Nợ TK 627: Giá thực tế nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lí công
trình
Nợ TK 623: Giá thực tế vật liệu sử dụng cho máy thi công
Có TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Nếu xuất kho cho đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, kế
toán ghi:
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
13
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương

Có TK 412
- Đánh giá giảm:
Nợ TK 412 Chênh lệch giá trị nguyên vật liệu đáng giá giảm
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
14
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
Có TK 152
4.1.4. Kế toán kết quả kiểm kê nguyên vật liệu
Tuỳ từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể thực hiện
kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu, thời hạn kiểm kê
có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bất thường theo yêu cầu
của công tác quản lý
- Trường hợp kiểm kê phát hiện vật liệu hư hỏng, mất mát
+ Nếu do nhầm lẫn hoặc quên chưa ghi sổ, kế toán phải tiến hành ghi bổ
sung
+ Nếu thiếu hụt trong định mức
Nợ TK 632 Giá trị NVL thiếu hụt trong định mức
Có TK 152
+ Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử

Nợ TK 1381 Giá trị NVL thiếu chờ xử lý
Có TK 152
Khi có biên bản xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 334, 3388,…: Cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: Thiệt hại doanh nghiệp chịu
Có TK 1381: Giá trị NVL thiếu đã xử lý
- Trường hợp kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa
+ Xác định được nguyên nhân
Nếu xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 152

+ Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 331,…
Có TK 515
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và
kết chuyển
Nợ TK 151, 152
Có TK 611
Thiếu hụt trong định mức:
Nợ TK 632
Có TK 611
- Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu
xuất dùng trong kỳ và ghi:
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
16
Báo cáo thực tập Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hương
Nợ TK 621, 627, 641, 642...
Nợ TK 128, 222,…
Có TK 611
Sinh viên:Nguyễn Ngọc Anh Lớp :LCĐ4.KT5
17
Bỏo cỏo thc tp Giỏo viờn hng dn: Trn Th Hng
CHNG II : THC TRNG K TON NGUYấN VT LIU TI
CễNG TY
I. c im sn xut kinh doanh v t chc kinh doanh cụng ty nh
hng n vn nghiờn cu.
1.c im v t chc kinh doanh v qun lý kinh doanh cụng ty c phn
XNK H Anh.
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty:
Giới thiệu chung về Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần XNK Hà Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status