Lời mở đầu
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới
cải cách nền kinh tế trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những thành tựu to lớn về nhiều mặt. Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam
lần thứ VI năm 1986 là cái mốc đánh dấu sự thay đổi lớn của nền kinh tế
Việt Nam từ một nền kinh tế lạc hậu kém phát triển chuyển sang nền kinh tế
thị trường năng động . Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh
được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa,
đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối
trong xã hội.
Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã là thành viên của các khối ASEAN;
APEC; khối mậu dịch tự do AFTA; và năm 2008 là tổ chức thương mại thế
giới WTO thì cơ hội và thách thức đến với các doanh nghiệp Việt Nam là vô
cùng rõ rệt. Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam
cũng từng bước được hình thành. Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập
trung, bao cấp, nhấn mạnh quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện
pháp quản lý kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng,
hình thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền tệ, thị trường lao động,
thị trường hàng hóa, thị trường đất đai… Cải cách hành chính được thúc
đẩy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi
và đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng
trưởng kinh tế.
Với tư cách một công ty quốc doanh trong thời đại chuyển mình, C.Ty
Cơ Khí Đông Anh (CKĐA) là một minh chứng sống động cho sự thành
công của thời kỳ đổi mới. Vượt qua những dấu ấn của một thời quan liêu
1
bao cấp, thay đổi theo nhịp đập của thị trường, Hiện nay, công ty đã trở
thành nhà sản xuất hàng đầu cho một số mặt hàng công nghiệp.
Là một sinh viên chuyên ngành marketing cuối khoá, tôi nhận thấy tại
C.ty CKĐA có một môi trường tốt để tôi có thể trao dồi những lý thuyết đã
được học trên giảng đường và áp dụng chúng vào thực tế. Qua đó tôi sẽ có
cơ giới thi công. Nhiệm vụ của Nhà máy cơ khí kiến trúc Đông Anh là sửa
chữa và đại tu các loại máy thi công cơ giới , bán cơ giới và tổ chức sản xuất
một số phụ tùng thay thế để phục vụ cho việc sửa chữa.
Năm 1978, Nhà máy cơ khí kiến trúc Đông Anh được đổi tên thành
Nhà máy cơ khí xây dựng Đông Anh.
Ngày 05 tháng 12 năm 1989, theo quyết định số1010/BXD – TCLĐ
của Bộ Xây Dựng, Nhà máy cơ khí xây dựng Đông Anh được đổi tên thành
nhà máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh thuộc Liên hiệp các xí
nghiệp thi công cơ giới (LICOGI), Bộ Xây Dựng.
Ngày 20 tháng 01 năm 1995, theo quyết định số 998/BXD – TCLĐ
của Bộ Xây Dựng, Nhà máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh được
đổi tên thành công ty cơ khí Đông Anh.
Ngày 28/04/2006 theo Quyết định số 248QĐ/TCT – HĐQT của Hội
đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng, căn cứ quyết
định 2437/QĐ - BXD ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng, Công
ty Cơ khí Đông Anh – thành viên của Tổng công ty Xây dựng và Phát triển
hạ tầng được đổi tên thành “Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
khí Đông Anh” cho đến nay.
Qua hơn 40 năm hoạt động và phát triển, Công ty cơ khí Đông Anh đã
không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng trang thiết bị kỹ thuật, cải tạo hệ thống nhà xưởng, đào tạo và tuyển
dụng đội ngũ công nhân, các cán bộ công nhân viên giỏi, thành thạo tay
nghề chuyên môn, đa dang hoá sản phẩm. Hoàn thiện bộ máy quản lý, mở
rộng thị trường trong và ngoài nước.
4
Công ty Cơ khí Đông Anh là doanh nghiệp Nhà nước cấp I và là một
đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
(LICOGI) thuộc Bộ Xây Dựng.
1.2 Quá trình phát triển
Qua hơn 40 năm hoạt động và phát triển, Công ty cơ khí Đông Anh đã
1.2.2 Phạm vi kinh doanh ngày càng được mở rộng:
Từ chỗ chỉ phục vụ cho tổng công ty ( trước đây là liên hiệp các xí
nghiệp thi công cơ giới ) chuyển sang trọng tâm là ngành xi măng, nhiệt điện
và các sản phẩm tương tự cho nền kinh tế quốc dân. Một số mặt hàng xuất
khẩu sang Nhật, Thái Lan… Các mặt hàng của công ty trải dài từ Hà Giang
đến Hà Tiên và các chủng loại này đã tham gia vào nhièu dự án nước ngoài
tại Việt Nam.
1.2.3 Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh:
Ngoài việc sản xuất phục vụ các mặt hàng thay thế nhập khẩu là
chính, công ty còn làm dịch vụ cho các hãng KOMATSU , Mobill, Liên
doanh xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Thăng Long với hãng Sumitomo
(Nhật Bản).
6
1.3 Mô hình tổ chức của C.Ty Cơ Khí Đông Anh
7
1.4 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của C.Ty Cơ Khí Đông Anh
1.4.1 Sản xuất:
C.Ty Cơ Khí Đông Anh là Nhà sản xuất, cung cấp và thực hiện dịch
vụ sau bán hàng đứng đầu Việt Nam những nhóm sản phẩm chính sau :
1.4.1.1 Nhóm sản phẩm hợp kim đúc:
Bi nghiền, vật nghiền và nhiều loại phụ tùng khác nhau chế tạo bằng thép
đúc, gang đúc và các loại vật liệu khác phục vụ cho các ngành xi măng,
nhiệt điện, sản xuất phân hoá học, mía đường, giấy và các ngành công
nghiệp khác.
C.Ty Cơ Khí Đông Anh hiện chiếm khoảng 85% tổng thị phần trong
nước của nhóm sản phẩm này với tổng sản lượng bán ra xấp xỉ 5000 tấn
sản phẩm/năm . Xuất khẩu hơn 500 tấn/năm.
1.4.1.2 Nhóm sản phẩm giàn không gian:
Phục vụ cho việc xây dựng các các công trình công cộng và nhà công
nghiệp đòi hỏi khẩu độ lớn không cần cột như các khu liên hợp thể thao,
* Đó là:
1.6 Chính sách chất lượng của C.Ty Cơ Khí Đông Anh
1.6.1 Chính sách chất lượng
1.6.1.1. Giáo dục cán bộ, công nhân viên trong Công ty thấu hiểu trách
nhiệm và quyền hạn : Mình vừa là người cung ứng cho khâu sau, vừa là
khách hàng của khâu trước đối với chính đồng nghiệp mình trong cùng
một doanh nghiệp.
1.6.1. 2. Từ khi ký kết hợp đồng cho đến dịch vụ sau bán hàng : Mọi hoạt
động ảnh hưởng đến chất lượng đều được xác định và kiểm soát chặt chẽ
10
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000
1.6.1.3. Duy trì , xem xét định kỳ, bổ xung sửa đổi kịp thời một cách có
hiệu lực dối với Hệ thống . Trên cơ sở có sự tham gia của tất cả mọi
người để đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Không
ngừng cải tiến đổi mới công nghệ để thoả mãn nhu cầu thị trường và đem
lại hiệu quả kinh tế cho khách hàng và cho Công ty
1.6.2 Chứng chỉ, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
Công ty đã và đang áp dụng có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9000-1994 và đã chuyển đổi ISO9000-2000 cho các sản
phẩm do công ty sản xuất . Hệ thống quản lý đã được đã được các Cơ
quan BVQI và QUACERT cấp chứng nhận và thường xuyên được đánh
gía từ 2000 đến nay.
Chứng chỉ ISO và chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn trong các
năm:
- BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp Giấy chứng nhận No. 64497 cấp
ngày 14 tháng 02 năm 2000: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 về sản
phẩm bi đạn nghiền và phụ túng máy nghiền
- QUACERT ( Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt
- Năm 1998 tập thể cán bộ khoa học công nghệ được tặng giải nhì giải
thưởng VIFOTEC.
1.7.4. Các Huy chương vàng tham gia Hội chợ triển lãm :
- Ngày 22/3/2002 Bộ công nghiệp tặng cúp “ Ngôi sao chất lượng “ của
Ban tổ chức Hội chợ triển lãm cơ khí-điện-điện tử-luyện kim 2002.
Ngày 22/3/2002 Bộ công nghiệp tặng huy chương vàng cho SP phụ tùng
máy nghiền xi măng (bi đạn, tấm lót ) và sản phẩm “Giàn lưới không gian
dùng trong xây dựng “
- Năm 2002 Tại Hội chợ Doanh nghiệp Việt nam hướng tới ngàn năm
Thăng long Hà nội , doanh nghiệp được tặng “ Cúp Hà nội vàng “ cho sảns
phẩm bi đạn nghiền, phụ tùng máy nghiền, Giàn lưới không gian dùng trong
xây dựng.
- Tại Hội chợ Ngành Xây dựng Việt nam 2003. Công ty được tặng Cúp
vàng VIETNAM CONEXPO 2003 cho đơn vị về các sản phẩm bi, đạn
nghiền;sản phẩm tấm lót máy nghiền; sản phẩm giàn lưới không gian dùng
trong xây dựng
13
- Tại Hội chợ hàng VN chất lượng cao được tặng Cúp vàng Made in
Vietnam 2003 và chứng nhận hàng Việt nam chất lượng cao phù hợp tiêu
chuẩn cho sản phẩm bi, đạn nghiền; sản phẩm phụ tùng máy nghiền-Tấm
lót; sản phẩm Giàn lưới không gian dùng trong xây dựng; và chứng nhận
quyền sử dụng dấu hiệu hàng Việt nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn
cho bi đạn nghiền, phụ tùng máy nghiền, dàn lưới không gian trong xây
dựng.
- Năm 2004 tại Hội chợ “ Hải phòng Hội nhập và Phát triển ” Bộ Khoa
học công nghệ
trao tặng cúp vàng cho sản phẩm Giàn không gian và trao tặng cúp vàng của
triển lãm.
1.7.5. Chứng chỉ, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng : ( phần 1.6.2)
1.7.6. Năm 2004: Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng
trường trong nước vẫn là một miếng bánh lớn và và quan trọng đối với công
ty.
15
- Có nhiều thuận lợi trong công tác xuất khẩu: có nhiều khách hàng nước
ngoài tìm hiểu về sản phẩm của công ty và đề nghị hợp tác kinh doanh. Một
số nước có chính sách mới cho việc nhập khẩu như giảm hoặc miễn thuế
nhập khẩu.
- Thị trường vật tư đầu vào biến động không ngừng, ảnh hưởng lớn đến
phương án lựa chọn giá bán hợp lý, có sức cạnh tranh trong thị trường.
2.3 Thị trường của các mặt hàng gia công cơ khí
- Ngành công nghiệp phát triển là cơ hội cho giàn không gian phát triển, với
ưu thế về không gian để làm nhà xưởng, nhà kho. Cuối năm 2007, công ty
đã ký kết một số hợp đồng về giàn không gian có giá trị lớn để gối đầu cho
căm 2008 như: các kho của xi măng Bình Phước; nhà thi đấu Điện Biên…
- Cuối năm 2007, công ty đã được tổng công ty giao gói thầu TB-02 “Gia
công, vận chuyển, lắp đặt, bảo quản thiết bị cơ khí thủy công” công trình
thủy điện Bắc Hà. Gói thầu này có khối lượng và giá cả lớn, với tiến độ
thực hiện kéo dài trên 2 năm tạo ra một nguồn việc lớn cho công ty.
2.4 Thị trường của sản phẩm nhôm định hình và thị trường bất động
sản.
- Năm 2008, lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng dự báo là có tốc độ phát
triển cao.
- Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang mở rộng diện tích mặt
bằng. Chủ trương của chính phủ phát triển các thành phố vệ tinh sẽ tạo ra
động lực cho các ngành xây dựng phát triển, nhiều khu đô thị mới sẽ được
đầu tư xây dựng, tạo ra một thị trường dự án đầy tiềm năng.
- Bên cạnh thuận lợi thì ở thị trường này công ty còn gặp nhiều khó khăn, như
sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều nhà máy nhôm thông qua việc vận hành
đồng bộ các hệ thống dây chuyền đã được nâng cấp đầu tư thêm, đặc biệt
16
Tổng công ty LICOGI nên khả năng huy động vốn khi sản xuất kinh doanh
ổn định, công ty còn nhận được sự hỗ trợ của các Ngân hàng thương mại và
các tổ chức tín dụng khác ( Quỹ HTPT) với các chế độ cho vay ưu đ•i. Công
ty đầu tư máy móc thiết bị hiện đại làm tăng năng suất lao động, giảm tiêu
hao vật tư, giảm chi phí khấu hao.
3.2 Khó khăn
Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh, Công ty cơ khí Đông
Anh vừa phải duy trì nhịp độ tăng trưởng của việc sản xuất kinh doanh
những mặt hàng truyền thống, vừa phải nhanh chóng để sản phẩm nhôm hợp
kim định hình chất lượng cao của công ty có một chỗ đứng trên thị trường,
có uy tín với người tiêu dùng. Để đạt được mục tiêu trên lãnh đạo công ty đã
đề ra những kế hoạch, định hướng cụ thể và phát huy triệt để nội lực sẵn có
trong công ty nhằm vượt qua những khó khăn của nền kinh tế nói chung và
ngành cơ khí, xây dựng nói riêng.
Thị trường trong nước và ngoài nước có nhiều biến động, đồng tiền sử
dụng trong kinh doanh tiền tệ trở nên khan hiếm, cung nhỏ hơn cầu làm cho
việc vay vốn tín dụng trong nước gặp khó khăn. Lãi suất tiền vay tín dụng
tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Giá vật tư trong
nước như bilétt, sắt, thép, xăng dầu tăng, gây ảnh hưởng đến giá đầu vào
của sản phẩm. Đồng thời làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm bị chững lại.
Ngoài ra, nhôm là một sản phẩm mới khả năng bán và thu hồi chưa cao,
trong khi chi phí đầu tư cho sản xuất lại lớn, làm cho tổng chi phí tăng lên.
18
Mặt khác, thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các công ty cơ khí
đã và đang hình thành là đối thủ của công ty cơ khí Đông Anh. Đó vừa là
khó khăn vừa là động lực cho sự phát triển của công ty.
19
Phần Hai: Những thành tựu đạt được trong thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch năm 2007 của C.ty Cơ Khí Đông Anh.
1.Kinh doanh:
lượng cao.
2. Sản xuất:
- Công tác tổ chức lao động sản xuất ở các phân xưởng ổn định.
- Bước đầu nghiên cứu các mác hợp kim chế tạo bi và phụ tùng, giảm
thiểu các vật tư đắt tiền khó kiếm thay thế bằng các vật tư rẻ hơn mà vẫn
đảm bảo được chất lượng sản phẩm góp phần năng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty.
- Cải tiến quy trình công nghệ, thay đổi thiết kế, chế tạo mẫu… góp
phần làm tăng năng suất, giảm tỷ lệ phế phẩm. Tỷ lệ phế phẩm hàng phụ
tùng đúc năm 2007 giảm đáng kể 2,28% ( năm 2006 là 4,63% ).
21
- Tỷ lệ thu hồi năm 2007 ở các sản phẩm nhôm tăng : công đoạn ép là
81% ( năm 2006 là 79% ); các công đoạn khác gần 100% ( năm 2006 là
98,2% ).
22
3. Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được năm 2007:
STT Các chỉ tiêu ĐVT Thực hiện
2006
Kế Hoạch
2007
Thực hiện
2007
Tỷ lệ%
TH 07/
TH 06
Tỷ lệ%
TH 07/
KH 07
1.
9.
Thu nhập bình quân 1000
đ/ng/th
1.918 1.944 2.537 132 131
23
Phần ba: Những hoạt động Marketing chủ yếu của C.ty CKĐA
trong thời gian vừa qua.
1. Chức năng marketing trong C.ty CKĐA.
1.1 Cơ cấu tổ chức marketing
Hiện nay, cơ cấu marketing của C.ty CKĐA có thể coi được chia làm
2 mảng do 2 bộ phận khác nhau đảm nhiệm.
- Mảng thứ nhất do phòng kinh tế kế hoạch của công ty đảm nhiệm với
các loại mặt hàng truyền thống của C.ty và mặt hàng giàn không gian.
- Mảng thứ hai do bộ phận kinh doanh thuộc nhà máy nhôm đảm nhiệm
với các sản phẩm nhôm.
Tuy tách biệt nhưng luôn luôn có sự hỗ trợ với nhau rất tốt của hai
mảng marketing này.
1.2 Việc thực hiện marketing hiện nay
Với các mặt hàng công nghiệp truyền thống, c.ty vẫn giữ cho mình
được các khách hàng trung thành đồng thời tiếp cận khách hàng mới. Tuy
nhiên, với đặc thù của các ngành hàng truyền thống này thì các nỗ lực
marketing không thể hiện đậm nét.
Ngược lại, với mặt hàng nhôm công nghiệp của công ty thì các chiến
lược marketing tương đối sôi động. Do là một ngành hàng mới của công ty,
xuất hiện trên thị trường mới được 3 năm nên các chiến lược marketing
nhằm nâng cao uy tín thương hiệu của mặt hàng này có phần vượt trội.
2. Các chiến lược marketing của công ty
Đi cùng với các công cụ marketing – mix , công ty đã có rất
nhiều các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả marketing của mình.
2.1 Với ngành hàng truyền thống: