quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng lũng lô - Pdf 10


Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
I – GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây Dựng Lũng Lô
1.1. Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty Xây Dựng Lũng Lô – Bộ Quốc Phòng.
- Tên giao dịch quốc tế: Lung lo contruction company – LLC.
- Trụ sở: 162 Trường Chinh – Đống Đa – Hà Nội.
- Tel: 84- 4- 5.633582; 5.633681; 5.633683
- Fax: 84-4-5.633582
- Mã số thuế: 01.00779189 - 1
- Website: http:// www.lunglo.com
- Đại diện pháp lý: Đại tá - kỹ sư: Nguyễn Văn Hùng – Giám đốc công ty
Công ty Xây Dựng Lũng Lô là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo
quyết định số 466/QĐ-QP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc
Phòng, trực thuộc Bộ Tư Lệnh Công Binh.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây Dựng Lũng Lô
Công ty xây dựng Lũng Lô là doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng thuộc Binh
Chủng Công Binh, thành lập ngày 16 tháng 11 năm 1989 với tên gọi là Công ty
khảo sát – thiết kế và xây dựng Lũng Lô. Đến tháng 8 năm 1993 được đổi tên
thành Công ty xây dựng Lũng Lô theo quyết định số 557/QĐ- QP của Bộ Quốc
phòng.
Bước vào thời kỳ đổi mới, dưới ánh sáng Nghị Quyết Đại hội lần thứ VII và
VIII của Đảng, thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp của Nhà Nước,
Quân đội, Công ty xây dựng Lũng Lô được sát nhập với hai doanh nghiệp khác
là: Công ty xây dựng 25- 3, Xí nghiệp khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng và
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
1


- Công ty cũng đa tham gia xây dựng nhiều công trình nơi đảo xa, thềm lục
địa của Tổ Quốc, nhiều công trình nối dài đất nước, vươn ra biển cả làm cầu
cảng, khu dịch vụ thủy sản như hệ thống cảng biển nghề cá ở Thanh Hóa,
Quảng Bình, Bình Thuận, Bạc Liêu đặc biệt là cảng và khu neo đậu tàu
Bạch Long Vĩ- Hải Phòng, giai đoạn 1 – Đê chắn song nhà máy lọc dầu
Dung Quất.
- Ghi nhận thành tích trong lao động sản xuất, thi đua quyết thắng của tập thể
đội ngũ cán bộ, CNV, người lao động trong Công ty Xây Dựng Lũng Lô
trong nhiều năm qua, Bộ Tư lệnh Công Binh, Bộ Quốc Phòng đã tặng
thưởng nhiều bằng khen, cờ thi đua cho những thành tích xuất sắc đã đạt
được. Công ty cũng được 9 tỉnh, thành phố trong cả nước khen thưởng vì có
thành tích tham gia xây dựng các công trình kinh tế có hiệu quả tại các địa
phương như: Hải Phòng, Phú Thọ, Thanh Hóa, Quảng Trị, Huế, Bình
Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Cà Mau. Bộ Xây Dựng tặng 01 huân
chương lao động hạng 3 vì có thành tích xuất sắc trong thi công dự án hầm
Đô Lương. Năm 2004 tặng 01 huân chương lao động hạng nhì vì đã có
thành tích xuất sắc trong thiết kế, thi công công trình cảng và khu neo đậu
tầu Bạch Long Vĩ - Hải Phòng, góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
2. Đặc điểm bộ máy quản lý
2.1. Cơ cấu tổ chức công ty
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty Xây Dựng Lũng Lô theo
quyết định số 466/ QĐ- BQP ngày 17 tháng 4 năm 1996 bao gồm:
* Khối cơ quan Công ty :
- Ban Giám Đốc gồm Giám Đốc và 04 Phó Giám Đốc
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
3

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
- Các phòng, ban chức năng:

Bộ Tư lệnh công binh và Đảng ủy công ty về mọi hoạt động của Công ty và
trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao.
* Các phó giám đốc: Giúp Giám đốc điều hành công ty theo sự phân công hoặc
ủy quyền của Ban GĐ, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về các
nhiệm vụ được phân công theo quy định của công ty, nắm bắt tình hình SXKD,
quản lý và chỉ đạo xí nghiệp, phòng, ban theo sự phân công. Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ của mình và đơn vị được phân công theo dõi với giám đốc.
Gồm:
2.2.2. Các phòng ban (khối cơ quan).
- Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Có chức năng tổng hợp, tham mưu cho Ban Giám
Đốc trong việc điều hành quản lý sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ quân sự toàn
Công ty. Phòng trực tiếp quản lý và triển khai các họp đồng kinh tế, các hợp tác
kinh doanh, xây dựng giá thành của từng dự án, thanh lý hợp đồng kinh tế của
từng dự án, thực hiện công tác tìm kiếm việc làm (marketing), tổng hợp tình hình
sản xuất kinh doanh hàng tuần, tháng, quý.
- Phòng kỹ thuật trang bị vật tư: Giữ vai trò trong việc nghiên cứu thị trường,
đầu tư mua sắm quản lý trang thiết bị, vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công
công trình.
- Phòng kỹ thuật thi công: Có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực
hiện, tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
6

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
sản xuất kinh doanh của công ty, kiểm tra giám sát khối lượng, chất lượng sản
phẩm. Phòng chịu trách nhiệm chính trong việc nghiệm thu khối lượng, chất
lượng sản phẩm nội bộ, giám sát và chỉ đạo việc đảm bảo an toàn lao động trong
thi công của toàn công ty, đặc biệt là công tác an toàn rà phá bom mìn và xử lý
vật liệu nổ.

- Văn phòng công ty: Là nơi quản lý con dấu, lưu trữ công văn tài liệu đúng
nguyên tắc bảo mật tổ chức quản lý và lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật, hoàn công của
các công trình trong toàn công ty. Văn phòng quản lý và bảo quản trang thiết bị
văn phòng, nhà xưởng phục vụ cho hoạt động của cơ quan. Đồng thời quản lý
kiểm tra hoạt động của văn phòng miền Trung, Nam.
- Văn phòng đại diện Miền Trung, Nam: Là các văn phòng đại diện không có tư
cách pháp nhân để hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập mà được Giám đốc
công ty ủy quyền thay mặt công ty giao dịch, tiếp thị, tìm kiếm thị trường trong
khu vực. Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và tổ chức tốt
nơi ăn nghỉ, phương tiện đi lại cho cán bộ của công ty đi công tác trong khu vực.
* Các xí nghiệp thành viên: Có quyền hạn và nghĩa vụ theo điều lệ của Công ty,
chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty về mọi mặt. Xí nghiệp được tự tạo quan hệ
giao dịch để tìm kiếm thị trường, tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm; được ký các
văn bản hợp đồng kinh tế khi Giám đốc công ty ủy quyền; được tuyển lao động
phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của mình và phải thực hiện đúng luật
lao động.
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
8

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
3. Đặc điểm ngành nghề và mô hình quản lý sản xuất kinh doanh
3.1. Ngành nghề kinh doanh
* Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi
và các công trình ngầm, sân bay, cảng sông biển.
* Duy tu, tôn tạo, sữa chữa, nâng cấp các công trình bảo tồn, bảo tàng và di tích
lịch sử
* Thi công xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp đến 35 KV.
* Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà
* Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng

265495
190208
75287
3
Lợi nhuận trước
thuế(triệu đồng)
13416
20902
19132
5 Quỹ lương(triệu đồng) 36500 45912 39700
6 Lợi nhuận sau thuế 9760 11013 8517
7 Tổng số lao động (người) 1753 2086 1848
8
Tiền lương bình quân
(ngìn đồng)
20821 22010 21483
9
NSLD bình quân(triệu
đồng/người)
199975 207975 189393
“Nguồn: Báo cáo thực hiện giai đoạn 2006 – 2010”
Tất cả các chỉ tiêu đều tăng và mang lại hiệu quả cao. Chỉ tiêu doanh thu có
tăng tốc độ nhanh năm 2006 so với 2005 là 28.6% và giảm đi 14.48% ở năm
2007. Bên cạnh đó, chỉ tiêu GTSL năm 2006 tăng so với 2005 là 23.7% nhung
lại giảm xuống trong năm 2007 là 385612 triệu đồng. Tốc độ tăng tiền lương
2006 so với 2005 là 5.7% trong khi đó tốc độ tăng NSLĐ là 4% đã đảm bảo
nguyên tắc về tiền lương. Có thể nhận thấy rằng các chỉ tiêu của năm 2006 đều
tăng lên rất nhiều so với 2005, nhưng đến 2007 thì đều giảm. Điều này phù hợp
với tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây.
Nguyễn Thị Hà

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY.
1. Đặc điểm nguồn nhân lực
1.1. Giới thiệu chung về đội ngũ nhân sự trong công ty
Lực lượng lao động là yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành bại của một
doanh nghiệp. Nhận thức sâu sắc về vấn đề này, Công ty Xây Dựng Lũng Lô
luôn quan tâm đến LLLĐ, không ngừng tăng cường cả về số lượng lẫn chất
lượng của nguồn nhân lực. Công ty thường xuyên cử cán bộ, công ty thường
xuyên cử cán bộ, công nhân tham gia các lớp học, khóa học về quản lý, kỹ thuật,
kiểm soát chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của công ty;
khuyến khích và tiếp nhận đội ngũ cán bộ trẻ có tay nghề và tiếp thu được trình
độ khoa học công nghệ hiện đại. Đã xây dựng được đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán
bộ ký thuật mạnh có đủ năng lực quản lý, thi công dự án lớn. Đội ngũ CNKT,
thợ lành nghề tăng, có thể đảm đương công việc cao đòi hỏi kỹ, mỹ thuật. Đội
ngũ nhân viên thi công rà phá bom mìn được chú trọng.
1.2. Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu
Trong năm qua quân số thường xuyên thay đổi đáp ứng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh như sau :
Bảng 2: Báo cáo sử dụng nguồn nhân sự năm 2005- 2007
Đv: Người
TT Nội dung
Năm
2005
Năm
2006
Tỉ lệ
tăng,
giảm(%)
Năm
2007
Tỉ lệ tăng,

2 Chất lượng, trình
độ chuyên môn,
nghiệp vụ
- ĐH – CĐ 391 406 +3.84% 341 -16%
- Trung cấp 177 164 -7.34% 149 -9.15%
- Lái xe, lái máy
thợ các loại 511 561 +9.78% 527 -6.06%
- LĐ phổ thông 633 955 +50.87% 825 -13.61%
“Nguồn: Phòng TC - LĐ – TL”
* Năm 2006 số lao động tăng gần 19% so với 2005 là vì trong giai đoạn này
Công ty đang tiến hành thi công nhiều dự án, công trình trọng điểm như: Thủy
điện A Vương, Đường Hồ Chí Minh…Nhưng đến năm 2007, số lao động giảm
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
14

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
11.41% so với 2006 là vì trong giai đoạn này Công ty đang từng bước tiến hành
Cổ phần hóa XN thành viên tiến tới theo mô hình “Công ty mẹ - Công ty con”
cho nên Công ty không quản lý trực tiếp số Quân nhân chuyên nghiệp, CNVQP;
thanh lý nhiều HĐLĐ; giảm số lao động phổ thông; giảm tuyển dụng.
* Theo chức năng: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động là lao động trực
tiếp (năm 2006 là 2100 lao động) do quy mô SXKD lớn và không ngừng được
mở rộng. Từ số liệu trên cho ta thấy tỉ lệ lao động gián tiếp và trực tiếp là: tỷ lệ
trên hợp lý. Lao động gián tiếp có xu hướng giảm và đến năm 2007 số cán bộ
quản lý là 69 người cụ thể như sau: CBQL kinh tế: 48; CBQL kỹ thuật: 15;
CBQL hành chính: 6 người.
* Phân theo hợp đồng lao động: Lao động hợp đồng ngắn hạn chiếm số lượng
đáng kể, năm 2006 là 1273 tăng 28.98% so với 2005 và đến 2007 giảm còn 1146
người. Số lao động này mang tính chất mùa vụ nên rất khó thống kê lại theo một

việc là phương pháp quan sát, sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn. Phòng tổng hợp
thông tin, gửi bản trình lên Giám Đốc phê chuẩn, in thành nhiều bản gửi cho các
phòng ban trong Công ty.
2.1.2. Kế hoạch hóa NNL
Hàng năm, Công ty có kế hoạch rõ ràng về lao động vàoo năm tiếp theo. Kế
hoạch hóa NNL của Công ty gắn bó chặt chẽ với kế hoạch SXKD. Trên cơ sở
SXKD, Công ty tính toán số lao động cần thiết, ước tính số lao động sẽ nghỉ việc
và từ đó đặt kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực cho công ty. Phương pháp chủ yếu
để bổ sung nguồn nhân lực cho Công ty là thông qua sự giới thiệu của cán bộ
CNV trong công ty và gửi bản thông báo cho các phòng ban, tuyển dụng trên báo
và ưu tiên con em cán bộ trong ngành. Nhờ đó mà tiết kiệm được thời gian làm
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
16

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
quen công việc, quá trình thực hiện công việc không bị gián đoạn, hạn chế tối đa
các quyết định sai sót trong đề bạt và thuyên chuyển lao động.
2.1.3. Tuyển dụng lao động
* Chế độ tuyển dụng
- Ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ ở các đơn vị Công binh
hoặc con em cán bộ trong Binh chủng và các cán bộ trong Binh chủng chuyển ra
ngoài Quân đội nhưng còn sức khỏe lao động.
- Người lao động trong các doanh nghiệp QP tuyển dụng theo hình thức hợp
đồng lao động đặc biệt theo quy định được hưởng mọi chế độ chính sách hiện
hành của Nhà nước và BQP; khi không có đơn hàng QP sản xuất hàng kinh tế
mà gặp khó khăn, thì BQP sẽ có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp duy trì năng lực sản xuất quốc phòng.
- Chiến sỹ nghĩa vụ quân sự của công ty được thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và
quyền lợi như quân nhân nghĩa vụ quân sự khác.

- TC 9 13 4
- Lái xe, lái máy
thợ các loại
49 97 22
- LĐ phổ thông 81 156 78
2 Tuyểndụng
CNVQP
22 0 0
3 Chuyển loại
HĐLĐ dài hạn
148 42 0
4 Thanh lý HĐLĐ 48 73 178
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
Gặp gỡ các ứng viên
Phỏng vấn tuyển chọn
Tạm tuyển - Làm thử việc
19

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
5 Tiếp nhận từ đơn
vị khác
8 4 4
“Nguồn: Phòng TC- LĐ - TL”
Nhìn chung các đơn vị đã thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý lao động theo
đúng tuần tự của Quy chế tiếp nhận, tuyển dụng và quản lý lao động của Công ty
đã ban hành, quy định của Luật lao động, Quân đội. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
cảu nhiệm vụ để các đơn vị tuyển dụng lao động, nhìn chung các đơn vị không
tuyển dụng tràn lan, bố trí nhân sự chồng chéo, tránh lãng phí về chí phí nhân
công. Các phòng ban Xí nghiệp đều có báo cáo tờ trình với Giám Đốc Công ty

điều này Công ty đã có những việc làm cụ thể để phát triển NNL của mình cả về
số lượng và chất lượng.
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
21

Bỏo cỏo thc tp tng hp ti cụng ty Xõy Dng Lng Lụ
Bảng 4: Báo cáo hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
( v: Ngi)
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
- Nhu cầu
GD,ĐT&PT
NNL
810 100 820 100 950 100
- Số ngời đợc
GD,ĐT&PT
724 89.38 752 91.7 892 93.9
Ngun: Phũng TC L TL
Qua bng s liu trờn ta nhn thy nhu cu v cụng tỏc giỏo dc o to v
phỏt trin NNL ngy cng gia tng. Trong nm 2004, mc dự cú nhiu khú khn,
song cụng ty vn rt chỳ trng, quan tõm n cụng tỏc o to. C th nm 2004
s cỏn b CNV c o to l 728 ngi t 89,38% so vi nhu cu, nm 2005
l 752 ngi t 91,7% so vi nhu cu ra, nm 2006 o to c 982 ngi
t 93,9% so vi nhu cu ra.
Nhu cu o to ngun nhõn lc tng nhanh l do cụng ty ó xõy dng v hon
thin tiờu chun chc danh viờn, khuyn khớch cỏn b CNV hc tp nõng cao
trỡnh , chuyờn mụn, tay ngh ỏp ng kp vi nhu cu sn xut ra, ng
thi c b trớ bt theo nng lc. Cụng ty chỳ trng khõu ỏnh giỏ thnh tớch

Xác định trên cơ sở:
+ Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao
Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
23

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô
+ Quỹ lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương
được giao.
+ Quỹ tiền lương dự phòng năm trước chuyển sang.
Quỹ lương toàn Công ty năm 2005 là 36500 triệu đồng và năm 2006 tăng lên
43834 triệu đồng và đến 10/2007 là 39700 triệu đồng.
* Thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc và tổ chức thi nâng, giữ bậc cho khối
CNKT. Công nhân vận hành trong tổng công ty.
* Phương án trả lương: Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức, đối tượng lao động
trong công ty nhằm xác định chế độ trả lương cụ thể gắn với kết quả cuối cùng
của người lao động, từng bộ phận Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: trả
lương theo thời gian ( viên chức quản lý, CMNV, thừa hành phục vụ và các đối
tượng không thể trả theo sản phẩm) và trả lương theo hình thức khoán.
Ngoài ra còn có một số chế độ tiền lương khác như: Tiền lương của cán bộ
kiêm nhiệm; Tiền lương trong trường hợp ngừng việc, chờ việc, nghỉ ngày lễ,
nghỉ việc riêng; Tiền lương khi đi học, công tác trong và ngoài nước; Tiền
lương thử việc; Tiền lương trong vi phạm kỷ luật lao động; Kỳ trả lương.
- Ưu điểm:
+ Nếu như trước đây, việc chi trả lương của các đơn vị hầu như là khoán
trắng thì đến nay công ty đã quản lý được quỹ lương, đơn giá tiền lương kế
hoạch của các đơn vị thành viên và có kế hoạch chi trả cụ thể. Dựa trêb
QLKH, có kế hoạch điều chỉnh quỹ lương cho phù hợp với tình hình SXKD
của từng xí nghiệp.
+ Tránh phân phối thu nhập bình quân, giảm sự chênh lệch về mức thu nhập

Nguyễn Thị Hà
Lớp Kinh Tế Lao Động 46A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status