Quá trình hình thành và phát triển của công ty may3 hải phòng - Pdf 11

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty May3
Hải Phòng.
1. Ra đời và phát triển.
Công ty May3, trụ sở số 274 đờng Chợ hàng, Quận Lê Chân thành phố Hải
Phòng, trực thuộc sở công nghiệp Hải Phòng.
Trong chính sách mở cửa nền kinh tế và nhữnh u đãi hàng xuất khẩu, ngành may
cả nớc đã có những bớc tiến đáng kể về qui mô, chất lợng sản phẩm và doanh số
ngoại tệ. Hàng loạt các công ty, xí nghiệp đã đầu t liên doanh với nớc ngoài, vay vốn
trong nớc để hiện đại hoá thiết bị, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm may
mặc trong nớc và thị trờng nớc ngoài. Công ty May3 Hải Phòng đợc thành lập ngày
29 tháng 4 năm 1989 theo quyế định số 68/QĐ-TCC với tên là Xí nghiệp may3. Đến
ngày 14/1/1995 đổi tên là công ty may3 theo quyết định 240/QĐ-TCC ngày
18/5/1994 của UBND thành phố Hải Phòng. Và ngày 18/12/1993 đợc bộ Thơng mại
cấp giấy phép số 2.09.1.012/GP cho quyền đợc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may xuất khẩu và nội địa, sản phẩm
chủ yếu là:
+áo JACKET
+áo Sơ mi
+áo, quần trẻ em.
Tổng vốn đầu tiên khi thành lập công ty đợc cấp 236,076,000 VNĐ, trong đó vốn
cố định 206,076,000VNĐ, vốn lu động 30,000,000VNĐ. Từ năm 1989 công ty
chính thức đi vào hoạt động với nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm
may mặc xuất khẩu.
1
Từ năm 1989 công ty chính thức đi vào hoạt độngvới nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc. Sau năm 1991 do sự
khủng hoảng của hệ thống XHCN dẫn đến thị trờng tiên thụ sản phẩm bị thu hẹp lại.
Do sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng, công ty không còn sự bao cấp của thành phố.
Trớc những khó khăn nh vậy đòi hỏi công ty phải năng động sáng tạo để từng bớc
thích ứng với cơ chếthị trờng tiếp tục tồn tại và phát triển trên nguyên tắc phân phối
theo lao động và thực hiện công bằng dân chủ công khai.

thuật may cho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu.
Có thể đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của công ty một số năm gần đây qua kết
quả sản xuất kinh doanh năm 1999 và năm 2000 nh sau: (Trang sau)
3
Chỉ tiêu
Đvt Thực hiện các năm
1997 1998 1999
1 Doanh thu gia công 1.000đ 5.82100 594200 5786900
2 Vốn kinh doanh - 2.009.583 2009583 2009583
3 Vốn nhà nớc - 1458925 1455925 2254000
4
Lợi nhuận: - Trớc thuế
- Sau thuế
-
168951 121316 15000000
5 Tổng số lao dộng
Trong đó:-Đại học và trên đại
học
-Trung cấp
-Công nhân kỹ thuật
Ngời
-
-
-
565
14
24
78
560
18

Chiếc
-
-
435
115
435
120
435
120
9 Diện tích đất
-Diện tích nhà xởng kho tàng
-Diện tích nhà làm việc
M2
-
-
11000
3200
650
11000
3800
650
11000
3800
650
(Số liệu từ báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh năm 1999)
Qua một số chỉ tiêu trên cho ta thấy, mặc dù công ty đợc thành lập cha lâu, trải
qua những biến động về kinh tế chính trị trong nớc và khu vực đặc biệt là cuộc
khủng hoảng kinh tế khu vực Đông nam á và cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ,
công ty vẫn đứng vững và phát triển từng bớc mở rộng sản xuất. Công ty tạo việc
4

-Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách mặt hành chính, đánh máy lu rữ hồ sơ,
tiếp khách ;Nghiên cứu tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, tổ chức
cán bộ và lao động tiền lơng. Đào tạo và bồi dỡng CBCNV, giúp giám đốc xây dựng
các nội quy quy chế, chế độ khen thởng kỷ luật.
6
phòng
kế
hoạch
XNK
phòng
kỹ
thuật
CN
phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
TC tiền
lơng chế
độ
ch.sách
Phòng
hành
chính
tổng hợp
Quản đốc các phân xởng
Các tổ trởng
-Quản đốc các phân xởng trợ giúp cho công tác tổ chức sản xuất, trực tiếp điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status