T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
Chơng 1: Sơ Lợc Về Công Ty
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca công ty cổ phần dợc Phú Thọ
1. Lịch sử hình thành
1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty cổ phần dợc Phú Thọ là doanh nghiệp mới đợc chuyển đổi từ doanh
nghiệp nhà nớc thành công ty cỏ phần kể từ ngày 01/11/2003 với nganh nghề
sản xuất kinh doanh chính là thu mua ,reo trồng chế biến các loại dợc liệu ,cây
con làm thuốc ;sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại dợc phẩm dợc liệu
,hoá chât,hoá dợc,nguyên phụ liệu lam thuốc vật t thiết bị y tế ,hoá mỹ phẩm
,thực phẩm làm thuốc,đào tạo và đào tạo lại nghề dợc và một số ngành nghề
khác có liên quan tới nghề dợc; t vấn, chăm sóc và dịch vụ bảo vệ sức khoẻ cho
nhân dân.
Trụ sở công ty đặt tại :số 2201 đại lộ Hùng Vơng phờng Gia Cẩm thành phố
Việt Trì .
Số điên thoại :0210846400
Fax:0210846400
Năm 1958 thành lập công ty với tên gọi liên hiệp các xí nghiệp dợc Phú
Thọ doanh nghiệp tồn tại và phát triển với tên gọi đó thì 10 năm sau 1968 công
ty sát nhập lại và chuyển thành liên hiệp các xí nghiệp dợc Vĩnh Phú.
Giai đoạn 1992 1996 công ty lại thêm một lần nữa đỏi tên thành công ty
dợc vật t y tế Vĩnh Phú .
Năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú tác thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ công ty lại
một lần nữ đổi tên với tên gọi mới là công ty dợc vật t y tế Phú Thọ
Thực hiện chủ chơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc của uỷ ban
nhân dân tỉnh nói riêng củng nh của nhà nớc nói chung,công ty sớm nhận thấy
đây là một cơ hội tốt để phát triển sản xuất kinh doanh nên đã mạnh dạn
chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần dợc Phú Thọ theo quyết
định số 3553/QĐ-CT ngày 23/10/2003 của UBND tỉnh Phú Thọ
1
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
phỏp
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Tổng và phó tổng giám đốc công ty
Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lí điều hành công ty
theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty tổng giám đốc phụ trách chung
toàn diện các mặt hoat động SXKD toàn công ty .phó tổng giam đốc kinh
doanh phụ trách khâu kế hoạch toàn công ty ;chỉ đạo phòng KHNV ,thị tr-
ờng ,xuất nhập khẩu ... phó tổng giám đốc phụ trách công tác sản xuất,kỹ thuật
,chất lợng;có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị đảm bảo chất lợng sản phẩm sản
xuất tại các xí nghiệp của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mu với tổng giám đốc để xếp sắp
bộ máy hoạt động cố hiệu quả cao;xây dng qui chế trả lơng ,xây dựng kế
hoạch thu ,nộp các khoản trích nộp theo lơng .
+ Phòng KHNV :Tham mu giúp tổng giám đốc qui hoạch ,kế hoạch
ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp,có kế hoạch và biện pháp để ổn định
công xuất và hiệu quả sản xuất của XN GMP;hàng tháng ,hàng quí lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
+ Phòng KTTC: Tham mu giúp tổng giám đốc trong công tác quản lí
tài sản vật t ,tiền vốn toàn doanh nghiệp;phải giam sát đợc việc thực hiện chế
dộ quản lí kinh doanh,quản lí tài chính;phải phân tích đợc hoạt động kinh tế
toàn doanh nghiệp tham mu với lãnh đạo toàn công ty để việc quản lý ,sử dụng
đồng vốn có hiệu quả cao nhất.
+ Phòng nghiên cứu công nghệ : nghiên cứu xây dựng, cải tiến quy
trình, quy phạm các mặt hàng sản xuất tại doanh nghiệp
theo dõi việc đa các mặt hàng mới vào sản xuất lập kế hoạch theo dõi độ ổn
định của thuốc .
3
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
+ Phòng kiểm tra chất lợng: kiểm tra chất lợng các loại dợc phẩm,dợc
liệu , vật t dạng thuốc ... tổ chức lu mẫu và theo dõi độ ổn định của thuốc.
nghip v chuyờn mụn ca h
Hin nay công ty cổ phần dc phm Phú Thọ cú khong 462 cỏn b
cụng nhõn viờn trong ú 292 ngi l lao ng n chim 63,2% tng s cỏn
b cụng nhõn viờn ton công ty v 170 ngi l lao ng nam chim 36,8%
tng s lao ng trong công ty.
Lc lng lao ng trc tip l 238 ngi chim 51,51%, lao ng
qun lý phc v 224 ngi chim 48,49%. Tui i bỡnh quõn cụng nhõn
viờn l 38,7 thu nhp bỡnh quõn l 1,076tr ng/1ngi, 1 thỏng
V vn t chc lao ng trong công ty cú 6 bc th khỏc nhau t
bc 1 n bc 6 mi bc c chia lm 3 nhúm, mi nhúm th ng vi mt
iu kin lm khỏc nhau. Do ú, tu theo iu kin lm vic khỏc nhau m
mi nhúm th cú mt h s lng khỏc nhau. Trong ú th bc 6 chim 5%,
th bc 5 chim 31%, th bc4 chim 38%, th bc 3 chim 20%, th bc 2
chim 4%, th bc 1 chim 2%
T thc trng v lao ng bỏo cỏo trờn ta thy vn lao ng ca
công ty cú nhiu u im v cng cú nhiu tn ti
Trc ht ta thy đây l mt công ty với nhim v chớnh l sn xut
thuc vy m lc lng lao ng trc tip l 238 ngi chim 51,51%, lao
ng qun lý phc v chim ti 48,49% gn bng vi lao ng trc tip. T
l ny khụng phự hp vi n v sn xut, nguyờn nhõn ch yu l do công
ty đã từng l mt doanh nghip nh nc b nh hng bi cỏch qun lý ca
thi k bao cp nờn b mỏy qun tr cũn cng knh. Do ú cho phự hp
vi c ch kinh t th trng cng nh bao doanh nghip nh nc khỏc
công ty ang tip tc lm cho gn nh b mỏy qun tr
5
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
Bảng 1- Cơ cấu lao động của c«ng ty năm 2001-2004
2001 2002 2003 2004
Số
lượng
người khéo léo, cẩn thận, tỉ mỷ hơn lao động nam do đó rất phù hợp với việc
sản xuất thuốc ở c«ng ty
Tuổi đời bình quân của cán bộ công nhân viên là 38,7 điều này cho
thấy lao động ở vào độ tuổi từ 40 trở lên là tương đối đông mà mặt khác có
khoảng 40% nnhững người này là công nhân lao động trực tiếp, còn những
lao động trẻ tuổi đời khoảng từ 20 đến 35 lại chủ yếu làm ở các phòng ban
không tham ra trực tiếp sản xuất. Trong thực tế lao động mà c«ng ty sử dụng
luôn lớn hơn số lao động trong c«ng ty. c«ng ty tận dụng năng lực sẵn có
bằng cách huy động lao động từ bộ phận này sang giúp đỡ bộ phận khác khi
khối lượng sản xuất lớn, thời gian hoàn thành ngắn.
6
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
2.2 Về công nghệ
2.2.1 Quy trình công nghệ
Không như các c«ng ty sản xuất các loại hàng hoá khác, c«ng ty
chuyên sản xuất các loại thuốc tân dược, các loại chế phẩm, mà thuốc là một
hàng hoá đặc biệt vừa có tính chất hàng hóa vừa có tính phục vụ liên quan
trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của người tiêu ding bởi vậy chất lượng
thuốc phải được đặt lên hàng đầu. Do đó nó đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt,
khắt khe cả trong việc đảm bảo quy trình kỹ thuật chế biến cũng như quá
trình bảo quản sử dụng. Sản phẩm thuốc rất đa dạng về chủng loại mỗi loại
chữa được một bệnh khối lượng thuốc thì nhỏ tính cả đơn vị mg, ml nhưng
giá trị thì lại lớn
Do đó để đảm bảo cho chất lượng thuốc, không chỉ đòi hỏi ở tay nghề
công nhân sản xuất mà quy trình công nghệ hiện đại cũng góp phần quan
trọng vào việc nâng cao chất lượng thuốc .Từ những đặc điểm đã phân tích ở
trên nó đã qui định đặc trưng về công nghệ sản xuất thuốc. Quy trình công
nghệ sản xuất thuốc phải hết sức nghiêm ngặt tuân thủ theo những quy định.
Từng khâu cụ thể trong quy trình công nghệ sản xuất thuốc tuy khác nhau
nhưng có thể qui về ba giai đoạn chủ yếu là
pha chế đều tốt nhưng kỹ thuật sản xuất lại thủ công, chắp vá kém chất lượng
thì chất lượng của viên thuốc đầu ra sẽ không được đảm bảo, chất lượng của
viên thuốc còn phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu đầu vào, vì vậy phải
kiểm tra chất của từng nguyên liệu trước khi tiến hành sản xuất. Mặt khác
khi tiến hành sản xuất phải tuân thủ theo đúng công thức pha chế đã nghiên
cứu chỉ cần sai lệch đi một chút sẽ dẫn đến sản phẩm thuốc đầu ra đã khác
hoàn toàn
8
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
Nói tóm lại để đảm bảo cho viên thuốc sản xuất ra có chất lượng tốt
thì chúng ta phải kiểm tra hết sức chặt chẽ ở tất cả các khâu, phải tổ chức tốt
từ khâu chuẩn bị đến kiểm nhận nhập kho
2.2.2 Máy móc thiết bị
Những ngày đầu thành lập, Liên Xô đã viện trợ một số máy móc và
cho đến nay c«ng tyđã tự trang bị thêm một số máy móc cụ thể như sau
Trong dây chuyền sản xuất viên nén có: Máy xay búa, máy rây rung,
máy sát hạt, máy sấy tĩnh, máy dập DTM41, máy sấy chai, máy đếm viên,
máy sấy tầng sôi CT30
Trong dây chuyền thuốc tiêm (dây chuyền chân không): Máy nén làm
mềm nước, máy cắt ống, máy rửa ống chân không, máy tạo chân không, máy
đóng chân không, máy nén khí, máy tráng hàn ống, lò hơi BT, lò hơi TMZ,
thiết bị hoá hơi xăng
Ngoài một số máy của Liên Xô ra,c«ng tycòn trang bị thêm một số
thiết bị hiện đại của Trung Quốc, Hungari, Thái Lan, Nhật Bản, Anh, Pháp,
Italia, Đức
Bảng 2: Một số máy móc nhập từ nước ngoài của c«ng ty
Tên nước Tên máy
Hungari Máy trao đổi ion
TháI Lan Máy nhào tạo hạt N300
Nhật Máy ép vỉ
Dây chuyền sản xuất thuốc tiêm theo tiêu chuẩn Châu Âu (dây
chuyền B+S)
10
ống tiêm đầu
kín hoặc hở
Rửa ống
tiêm sấy
Đóng
hàn ống
Soi thủ
công
Nhập
kho
Nước
thành phố
Xử lý
nước
Lọc vô
trùng
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
Các máy được điều khiển theo chương trình đặt sẵn
Nhìn chung trang thiết bị công nghệ của c«ng ty đủ sức cạnh tranh
trên thị trường trong nước, tuy nhiên do việc đổi mới chưa đồng bộ nên ảnh
hưởng đến hiệu quả khai thác công suất máy móc, thiết bị. để có thể tiến xa
hơn nữa c«ng ty sẽ phải tiếp tục đổi mới trang bị để nâng cao khả năng cạnh
tranh
2.3 Đặc điểm về vốn
Trước kia ở thời kỳ bao cấp c«ng ty phải hạch toán phụ thuộc hoàn
toàn vào cấp trên về mặt tài chính cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh do
đó luôn luôn bị động. Nhà nước giao cho một khoản tài chính với kế hoạch
2.4Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào
ë thời kỳ bao cấp mọi nguyên vật liệu đầu vào của c«ng ty là do nhà
nước cung cấp, nhà nước giao kế hoạch năm nay là sản xuất khối lượng
thuốc là bao nhiêu, chủng loai như thế nào và từ đó nhà nước sẽ cấp xuống
khối lượng và chủng loại của nguyên vật liệu đầu vào. Nhà nước nghiêm
cấm mọi hình thức mua bán nguyên vật liệu do đó c«ng ty luôn luôn bị động
phải tính toán sao cho với nguyên vật liệu mà nhà nước giao cho đó thì phải
sản xuất như thế nào cho đủ, đúng với kế hoạch đã định. Mà những nguyên
vật liệu mà nhà nước có đều dược nhập từ nước ngoài về thường là với giá
cao. Mặc dù như chúng ta đã biết rằng nguyên liệu làm thuốc là các loại hoá
chất hay các men của vi sinh vật dược triết suất ra một cách có chọn lọc hoặc
là các cây thảo dược có ích phục vụ cho công tác phòng chống, điều trị bệnh
mà những thứ đó ở nước ta có rất nhiều, nếu như có thể khai thác được ở
12
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
trong nước thì chi phí sẽ giảm đi. Khi bước sang nền kinh tế thị trường, khi
mà c«ng ty phải tự hạch toán sao cho có thể làm ăn có hiệu quả hơn mà giải
pháp trước mắt đó là giảm được chi phí, do đó vấn đề về nguyên vật liệu đầu
vào được c«ng ty hết sức quan tâm. Khi nhập nguyên vật liệu từ các cơ sở
trong nước thì c«ng ty có lợi thế là có thể nợ vốn của họ tức là c«ng ty khi
mua nguyên vật liệu đầu vào có thể nợ một phần vốn sau khi sản xuất tiêu
thụ dược sản phẩm đầu ra rồi mới trả nốt, mặt khác có thể giảm được chi phí
nhập khẩu vân chuyển nếu như nhập khẩu từ nước ngoài vào
Ví dụ như nguyên liệu tinh bột sắn của thị trường trong nước chỉ
khoảng 35tr đồng/ tấn trong khi đó nhập ngoại với giá 50 tr đồng / tấn,
kalicabonat trong nước rẻ hơn ngoại nhập 5tr đồng / tấn, ampicilin trong
nước là 20usd/ kg còn ngoại nhập 28usd/ kg. Hiện nay một phần nguyên vật
liệu c«ng ty nhập từ Trung Quốc, ấn độ, Hungari, đức..vv.. , một phần nhỏ
nguyên vật liệu c«ng ty tự sản xuất lấy
Ngoài ra c«ng ty còn nhập nguyên liệu của các nhà cung cấp truyền
phẩm hàng hoá đặc biệt vừa mang tính hàng hoá vừa mang tính xã hội cao
bởi vì thuốc cũng được tổ chức mua bán như các loại hàng hoá khác nhưng
thuốc lại đặc biệt ở chỗ nó liên quan trực tiếp đến sức khoẻ tính mạng của
người sử dụng. Do đó vấn đề đạo đức ở đây luôn được đặt lên hàng đầu,
người sản xuất phải luôn nâng cao trách nhiệm của mình về chất lượng của
viên thuốc sản xuất ra. Chính vì vậy c«ng ty phải luôn đảm bảo về chất lượng
của sản phẩm đầu ra đó vừa là trách nhiệm lại vừa là cơ sở tạo lên uy tín của
c«ng ty đối với khách hàng. Vì đặc điểm này nên quá trình sản xuất của c«ng
ty phải luôn được giám sát bởi các cơ quan quản lý của bộ y tế nhằm đảm
bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng. Sản phẩm trước khi lưu hành trên thị
trường phải đăng ký chất lượng tại cơ quan quản lý, trong suốt quá trình lưu
14
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
hành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan này. Không như những
c«ng ty sản xuất các hàng hoá kh¸c c«ng ty phải hết sức thận trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo đúng các qui định của nhà nước.
Con người từ khi sinh ra đến khi lớn lên ai ai cũng ít nhất một lần phải sử
dụng thuốc, thuốc là một loại hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống và điều này
quyết định nhu cầu dùng thuốc là không thể thiếu. Để hiểu rõ hơn điều này
chúng ta tham khảo thêm bảng số liệu sau
15
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
Bảng 5: Tiền thuốc bình quân đầu người từ năm 2001- 2004
Đơn vị:USD
Năm 2001 2002 2003 2004
Số tiền 5,8 2 6,2 6,5 7,3
Nguồn (Niên giám thống kê y tế)
Nhìn vào bảng trên ta thấy người dân ngày càng sử dụng thuốc nhiều
lên, khi đời sống được nâng cao thì nhu cầu dùng thuốc của người dân càng
tăng lên vì khi đời sống vật chất đã đầy đủ họ sẽ chú trọng nhiều hơn đến sức
Lợi nhuận 133,04 98,039 55,55
Thu nhập bình quân 111,034 118,012 113,26
Chi phí bình quân 93,34 100,77 108,755
Nguồn (phòng tài chính kế toán)
Nhìn vào hai bảng trên ta có thể đưa ra một số nhận xét về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của c«ng ty như sau
- Giá trị sản lượng
Năm 2001 giảm 5,58 % so vớinăm 2000, năm 2002 giảm 1,154% so
với năm 2001, năm 2004 tăng 7,142% so với năm 2003
Sở dĩ giá trị sản lượng biến động lúc giảm lúc tăng như vậy là do trong
mấy năm gần đây thị trường dược phẩm cạnh tranh ngày càng gay gắt, thuốc
ngoại nhập vào từ nước ngoài và nạn buôn lậu thuốc từ nước ngoài ngày
càng nhiều mà thường người dân Việt Nam luôn có quan niệm dùng thuốc
ngoại là tốt hơn thuốc nội. Không chỉ cạnh tranh sản phẩm thuốc ngoại mà
ngay cả thị trường trong nước các công ty dược phẩm cạnh tranh nhau cũng
rất ác liệt. Chính vì vậy các doanh nghiệp dược muốn tồn tại và phát triển thì
phải luôn tự cải tiến mình cho phù hợp đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng. Cũng như các doanh nghiệp khác c«ng ty luôn đổi mới về sản phẩm và
ngaỳ càng nâng cao về chất lượng sản phẩm bằng cách lắp đặt thêm các dây
truyền, máy móc thiết bị hiện đại do có quá trình chuyển đổi như nên đã làm
cho sản lượng của c«ng ty trong hai năm 2002 và 2003 giảm xuống.
Đến năm 2004 c«ng ty đã có sự thành công trong sự chuyển đổi đó chứng
minh bằng việc giá trị sản lượng tăng 7,142% so với năm 2003 và ngày càng
cao hơn trong những năm tiếp theo. đến năm 2004 tình hình đi vào ổn định
nên giá trị sản lượng lại bắt đầu tăng lên
17
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến http://www.docs.vn/
Đến năm 2001 có cao hơn năm 2002 nhưng vẫn ở mức thấp so với
năm 2001 mặc dù giá trị tổng sản lượng của năm 2003 nhỏ hơn năm 2001.
Điều này cho thấy rằng hoạt động tiêu thụ của năm 2003 đã thực hiện tốt hơn
sn xut lờn cao cc vỡ cỏc doanh nghip ph y mnh khai thỏc th
trng hin ti, bự p cho chi phớ cụng ngh GMP
i sng ca cỏn b cụng nhõn viờn ngy cng c nõng cao nú th
hiờn ch tin lng ca ngi lao ng tng dn qua cỏc nm nh nm
2002 cao hn nm 2001 l 11,034%, nm 2003 cao hn nm 2002 l
18,012%, nm 2004 cao hn nm 2003 l 13,26%
Ngoi vic tng lng cho cỏn b cụng nhõn viờn, công ty cũn trớch
mt phn li nhun vo qu phỏt trin sn xuất.
III. Đánh giá chung
1 Thành tựu
- Về doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng qua các năm từ 2001-
2004 .Điều này có nghĩa là sản lợng tiêu thụ ngày càng tăng .
Nguyên nhân :Chủ yếu là do bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp đã
không ngừng đầu t vào công nghệ máy móc hiện đại , tiên tiến làm tăng chất l-
ợng cũng nh năng xuất của sản phẩm ,giảm giá thành
- Về lợi nhuận
Nhìn bảng lợi nhuận tuy có giảm , nhng điều đó không nói lên rằng công
ty làm ăn kém hiệu quả .thực tế lợi nhuận giảm do :
+ Một phần lợi nhuận bù đắp cho chi phí thực hiện GFP do ngành quy định
+ Một phần cho đàu t vào dây truyền thiết bị mới
2 Tồn tại
19
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
- Về sản phẩm :Mức độ tiêu thụ của sản phẩm cha cao , mặt hàng tiêu
thụ chủ yếu là loại thuốc thông thờng , giá trị thấp .Thuốc đặc trị ít.
Bng8: T l cỏc nhúm thuc tiờu th thc t
n v: triu ng
Nhúm thuc
2001 2002 2003 2004
(đáp ứng khoảng 70% nhu cầu trong nớc) còn thuốc sản xuất trong nớc mới chỉ
bảo đảm đợc khoảng 30% nhu cầu về thuốc của nhân dân.Ta có thể thấy rõ
điều này qua số liệu và biểu đồ phân tích tỷ trọng tiền thuốc nhập khẩu thành
phẩm và tiền thuốc sản xuất trong nớc cho mỗi ngời dân:
21
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
Bảng 8: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nớc và
thành phẩm nhập khẩu từ năm 2000-2004
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
Dân số
(1)
Triệu
ngời
75,35 76,70 78,05 76,32 77,69
Giá trị thuốc NK thành phẩm
(2)
Triệu
USD
245,45 293,5
8
314,90 258,2
0
288,17
Tiền thuốc NK thành phẩm bình
quân đầu ngời
(3=2/1)
USD 3,25 3,82 4,03 3,38 3,71
40,9 59,1
2004 2.314.810 901.548 1.413.2
62
34 28 39
38,9 61,1
Nguồn: Cục quản lý dợc Việt Nam
Qua bảng trên cho thấy:
- Tốc độ sản xuất thuốc trong nớc có sự gia tăng rõ rệt, nhịp độ tăng tr-
ởng bình quân thời kỳ 2000-2004 là 17,81%/năm. Đặc biệt năm 2004 vừa qua
tốc độ tăng trởng đạt tới 34%, giá trị sản lợng cao gấp 2 lần so với năm 2000.
- Tỷ lệ gia tăng hàng năm của các doanh nghiệp trung ơng tơng đối đều
và ổn định, năm cao nhất đạt 28%(2004/2003). Còn tốc độ tăng trởng của các
doanh nghiệp địa phơng không ổn định, có năm tăng tới 39% (2004/2003) nh-
ng có năm lại giảm 1% (2002/2001).
- Tỷ trọng giá trị tổng sản lợng của các doanh nghiệp trung ơng chiếm
khoảng trên dới 40%, còn lại 60% là của các doanh nghiệp địa phơng.
- Tính theo trị số tuyệt đối, tổng giá trị sản lợng của các doanh nghiệp
địa phơng cao hơn so với các doanh nghiệp trung ơng, nhng với số lợng các
doanh nghiệp trung ơng chỉ chiếm 15% tổng các doanh nghiệp mà tỷ trọng giá
trị tổng sản lợng chiếm 40%.
23
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn http://www.docs.vn/
Điều này chỉ ra rằng qui mô và năng lực sản xuất của các doanh
nghiệp trung ơng cao hơn đa số các doanh nghiệp địa phơng, chỉ có một số
ít doanh nghiệp địa phơng có qui mô và năng lực sản xuất khá.
Ngoài 2 nguồn thuốc chính trên còn có một số nguồn khác nhỏ hơn nh
thuốc viện trợ, thuốc nhập theo các con đờng không chính thức (nhập khẩu tiểu
ngạch, nhập phi mậu dịch, nhập lậu...).
Nh vậy qua nghiên cứu nguồn thuốc cung ứng trên thị trờng Việt Nam
có thể thấy rằng: Nguồn thuốc đảm bảo chủ yếu cho tiêu dùng ở Việt Nam
2003 5,0 -9,1
2004 5,4 8
I.
II. Nguồn: Cục quản lý dợc Việt Nam
Việc gia tăng tiền thuốc do nhiều nguyên nhân:
+ Khả năng cung ứng thuốc ngày càng dồi dào
+ Thay đổi cơ cấu thuốc và dạng bào chế (Cùng tác dụng song cơ cấu
hàng giá cao nhiều hơn)
+ Do sự biến động về giá thuốc trong cơ chế thị trờng
+ Do thu nhập của dân c tăng lên
+ Do sự phụ thuộc vào tỷ giá giữa VND và USD...
Rõ ràng, nhu cầu tiêu dùng thuốc ở Việt Nam đang ngày một tăng lên là
điều không thể phủ nhận. Nhng so với các khu vực trên thế giới thì tiền thuốc
bình quân đầu ngời/năm ở Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Cụ thể nh:
Bảng 11: Tiền thuốc bình quân đầu ngời ở các khu vực
trên thế giới năm 2004
Khu vực và quốc gia Tiền thuốc bình quân
đầu ngời (USD)
Bắc Mỹ 404,1
Tây Âu 177
Đông Âu 17,15
Châu Phi 7,2
Trung Quốc 4,6
Việt Nam 5
Nguồn: Tạp chí Dợc học số tháng 2/2004
Nh vậy, tiền thuốc bình quân đầu ngời của Việt Nam chỉ bằng 1,24%
so với các nớc Bắc Mỹ và bằng 2,26% so với các nớc Tây Âu. Do đó ngành
Dợc Việt Nam đã đặt ra mục tiêu cụ thể nh sau: Phấn đấu đến năm 2005,
tiền thuốc bình quân đầu ngời tơng đơng 8-10 USD/năm và tăng lên 12-15
USD/năm vào năm 2010.