Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
CH NG 1: M T S V N L LU N C B N V MÔI TR NG VƯƠ Ộ Ố Ấ ĐỀ Í Ậ Ơ Ả Ể ƯỜ À
MÔI TR NG KHÔNG KH .ƯỜ Í 2
1. Môi tr ng v ô nhi m môi tr ng.ườ à ễ ườ 2
1.1. Môi tr ngườ 2
1.2. Ô nhi m môi tr ng.ễ ườ 3
2. Môi tr ng không khí v ô nhi m môi tr ng không khíườ à ễ ườ 5
2.1. T ng quan v môi tr ng không khí.ổ ề ườ 5
2.1.1. Khí quy n v môi tr ng không khíể à ườ 5
2.1.2. c tr ng c a môi tr ng không khí.Đặ ư ủ ườ 5
2.2. Ô nhi m môi tr ng không khí.ễ ườ 6
2.2.1. Khái ni mệ 6
2.2.2. Phân lo iạ 7
2.2.3 Các tác nhân gây ô nhi m không khí v tác ng c a chúngễ à độ ủ 13
2.2.4. S lan truy n ch t ô nhi m trong khí quy nự ề ấ ễ ể 20
3. Ch t l ng môi tr ng v ch t l ng môi tr ng không khíấ ượ ườ à ấ ượ ườ 21
3.1. Ch t l ng môi tr ng:ấ ượ ườ 21
3.2. Ch t l ng môi tr ng không khíấ ượ ườ 21
3.3. Tiêu chu n môi tr ngẩ ườ 22
CH NG 2: TH C TR NG V Ô NHI M KHÔNG KH TH NHƯƠ Ự Ạ Ề Ễ Í Ở À
PH H ÔNG.Ố ÀĐ 31
1. T NG QUAN V H ÔNG:Ổ Ề ÀĐ 31
1.1. i u ki n t nhiên:Đề ệ ự 31
1.1.1. V trí a lý:ị đị 31
1.1.2. Khí h u.ậ 32
1.2. Th c tr ng phát tri n kinh t - xã h i.ự ạ ể ế ộ 33
1.2.1. T ng tr ng kinh t .ă ưở ế 33
1.2.2. Chuy n d ch c c u kinh tể ị ơ ấ ế 34
1.3. Th c tr ng phát tri n các ng nh kinh t .ự ạ ể à ế 34
TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.
1. Môi trường và ô nhiễm môi trường.
1.1. Môi trường
Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo nghĩa rộng
nhất thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh
hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. Bất cứ vật thể sự kiện nào cũng tồn tại và
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
2
Chuyên đề thực tập
diễn biến trong môi trường như môi trường vật lý, môi trường pháp lý, môi
trường kinh tế v.v
Môi trường sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự
sống và sự phát triển của các cơ thể sống.
Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá
học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự
phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người. Môi trường sống của
con người là vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt Trời và Trái Đất. Các thành phần
của môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp tới con người trên Trái Đất gồm
có bốn quyển : sinh quyển, thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển.
Có thể nêu ra một định nghĩa chung về môi trường như sau : Môi trường
là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng
tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như:
không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người v.v
Môi trường sống của con người theo chức năng có thể chia làm các loại :
Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý,
hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người và người tạo nên
sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và
nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biêt nghiểm trọng. Mức độ ô nhiễm môi
trường đối với một thành phần môi trường cụ thể thường được xác định dựa
vào mức vượt tiêu chuẩn chất lượng môi trường của các chất gây ô nhiễm có
trong thành phần môi trường đó.
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
4
Chuyên đề thực tập
2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí
2.1. Tổng quan về môi trường không khí.
2.1.1. Khí quyển và môi trường không khí
Khí quyển (atmosphere) là lớp không khí bao bọc trái đất, với ranh giới
bên dưới bề mặt thuỷ quyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không
giữa các hành tinh. Khí quyển được thể hiện theo giác độ môi trường là môi
trường không khí (air environment) đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong
sự sinh tồn của con người và các sinh vật.
Khí quyển là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao 0-100km. Trong
khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt, áp suất, muqa, nắng, gió, bão.
Khí quyển chia thành nhiều lớp theo độ cao tính từ mặt trái đất, mỗi lớp có
các yếu tố vật lý, hoá học khác nhau. Khí quyển là bộ phận quan trọng của
môi trường, nó được hình thành sớm nhất từ quá trình kiến tạo trái đất. Nó là
một loại môi trường rất nhạy cảm, rất dễ biến đổi và lan truyền, nó không
dừng lại ở biên giới lãnh thổ của quốc gia nào. Nó tuân theo những quy luật
về môi trường khí hậu riêng của nó.
2.1.2. Đặc trưng của môi trường không khí.
Cấu trúc môi trường khí quyển
- Đối lưu: 0 – 10km, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (0.5ºC/ 100m), áp
suất giảm.
- Bình lưu: 10 – 50 km, càng lên cao nhiệt độ càng tăng, áp suất giảm;
lớp Ôzôn ở độ cao 18 – 30km.
2.2. Ô nhiễm môi trường không khí.
2.2.1. Khái niệm
Theo tài liệu Cơ sở Khoa Học Môi Trường của nhà xuất bản Đại Học
Quôc Gia Hà Nôi, biên soạn Pts Lưu Đức Hải khái niệm ô nhiễm môi trường
không khí như sau:
“Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí,làm cho không khí trong sạch hoặc gây
ra toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
6
Chuyên đề thực tập
2.2.2. Phân loại
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn
gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo.
• Nguồn gốc tự nhiên
- Phun núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói
bụi giàu sunfua, mêtan và các loại khí khác. Không khí chứa bụi lan
toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao.
- Cháy rừng: Các đám cháy rừng, savan và đồng cỏ bởi các quá trình tự
nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre cỏ.
Các đám cháy này thường lan rộng, phát thải nhiều bụi và khí.
- Bão bụi gây nên gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng
và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng
biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí. Các quá
trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải
nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình
thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối,…Tất cả các loại bụi, khí
đều gây ô nhiễm không khí. Tổng lượng tác nhân gây ô nhiễm có
nguồn gốc tự nhiên thường rất lớn, nhưng có đặc điểm là phân bố
x
C
n
H
m
NO
x
1. Giao thông vận tải
Ôtô chạy xăng 53.5 0.5 0.2 13.8 6
Ôtô chạy dầu diezel 0.2 0.3 0.1 0.4 0.5
Máy bay 2.4 0 0 0.3 0
Tàu hoả và các loại khác 2 0.4 0.5 0.6 0.8
cộng 58.1 1.2 0.8 15.1 7.3
2. Đốt nhiên liệu
Than 0.7 7.4 18.3 0.2 3.6
Dầu, xăng 0.1 0.3 3.9 0.1 0.9
Khí đốt tự nhiên 0 0.2 0 0 4.1
Gỗ, củi 0.9 0.2 0 0.4 0.2
cộng 1.7 8.1 22.2 0.7 8.8
3. Quá trình sản xuất công
nhiệp
8.8 6.8 6.6 4.2 0.2
4. Xử lý chất thải rắn 7.1 1 0.1 1.5 0.5
5. Hoạt động khác
Cháy rừng 6.5 6.1 0 2 1.1
đốt các sản phẩm 7.5 2.2 0 1.5 0.3
đốt rác thải 1.1 0.4 0.5 0.2 0.2
Hàn đốt xây dựng 0.2 0.1 0 0.1 0
cộng 15.3 8.8 0.5 3.8 1.6
Nguồn thải do quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm có nồng độ chất độc
x
(NO, N
2
O, NO
2
) rất độc hại,
đặc biệt là các lò nung gạch , vôi thủ công có ống khói thấp.
Nghành hoá chất và phân bón: nghành hoá chất và phân bón có đặc
trưng là thải vào khí quyển rất nhiều chủng loại các chất độc hại ở dạng khí
và dạng rắn, thậm chí các chất độc hại như axit nitơ, sunfua dioxit. Các nhà
máy hoá chất sản xuất sơn thải vào khí quyển các chất hoà tan như hơi
xăng, tuluen … Các chất thải của phần lớn các nhà máy hoá chất có đặc
trưng là đẳng nhiệt, nên nhiệt độ của khí thải chênh lệch nhỏ so với không
khí xung quanh nó, vì vậy nó bay đi không xa và tập trung ở gần nguồn.
Thiết bị sản xuất hoá chất thường để lộ thiên hoặc bán lộ thiên, một số
công đoạn sản xuất hoá chất cũng đặt ngoài trời, cùng với sự rò rỉ hoá chất
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
10
Chuyên đề thực tập
qua đường ống hoặc thiết bị thiếu độ kín, đó là nguyên nhân làm tăng nồng
độ chất độc trong không khí ở bên trong, cũng như bên ngoài nhà máy hoá
chất.
Ngành dệt và giấy: nguồn gây ô nhiễm môi trường ỏ nhà máy dệt và giấy
chủ yếu ở hai công đoạn: công đoạn lờhi do đốt than nên thải nhiều bụi và
khí độc; công đoạn tẩy trắng và nhuộm lam bốc hơi các hoá chất độc hại.
Ngành luyện kim: đặc trưng chất thải độc hại của nhà máy luyện kim là
rất nhiều bụi kim loại, đất đá với kích thước từ 10 đến 100µm, phát sinh
trong công đoạn tuyển quặng, sang lọc, đập nghiền quặng và các quá trình
tương tự. Có bụi nhỏ, khói chủ yếu thoát ra từ lò cao, lò máctanh, lò luyện
chiều cao lại tương đối thấp. Những chất độc hại thải ra từ các xưởng
chính, cũng như đốt cháy nhiên liệu ở các xưởng rèn đúc , xưởng nhiệt
luyện hoặc bụi và khí do quá trình hàn đều được thải ra ngoài theo các cửa
thông khí. Vì vậy nồng độ chất độc hại thường cao ở khu vực bên trong
hàng rào nhà máy và khu vực dân cư sát nhà máy.
Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ: do quá trình hoá học hoá sản
xuất và ứng dụng rộng rãi kỹ thuật ép các cấu kiện, nên hiện tại tính chất
các chất thải cũng giống như các xí nghiệp hoá chất. Ví dụ, nhà máy
đóng giày đang thải ra rất nhiều bụi d, sol khí sơn, quang dầu, ammoniac,
axêtôn, butilaxetat dều là những tác nhân gây ô nhiễm.
Giao thông vận tải: đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí. Các
khí độc thông thường là cacbônmnoxit, nitơ oxit, khí hydrocacbon. Các
loại xe ôtô còn gây ô nhiễm do bụi đất đá và bụi hơi chì, khói rất độc qua
ống xả. Tàu hoả, tàu thuỷ chạy bằng than hay xăng dầu đều gây ô nhiễm
môi trường tương tự như xe ôtô. Đặc điểm nổi bật của nguồn gây ô nhiễm
do giao thông gây ra tương đối thấp, nhưng nếu mật độ giao thông lớn và
phụ thuộc địa hình, quy hoạch kiến trúc, có thể gây ô nhiễm nặng cho hai
bên đường. Máy bay cũng là nguôn gây ô nhiễm bụi và hơi độc hại và tiếng
ồn. Nếu so với phương tiện giao thông khác thì chất thải do máy bay gây ra
chỉ chiếm 2.5% tổng chất thải cacbon oxit và 1% chất thải hydrocacbon.
Đáng chú ý nhất là máy bay siêu âm bay ở độ cao lớn thải ra nitơ oxit gây
nguy hiểm đối với phân tử ozon trên thượng tầng khí quyển
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
12
Chuyên đề thực tập
Sinh hoạt của con người: nguồn ô nhiễm này chủ yếu do hoạt động ở các
bếp đun và lò sưởi sử dụng nhiên liệu than đá, củi, dầu hoả và khí đốt. Nhìn
chung, nguồn ô nhiễm này là nhỏ, nhưng có đặc điểm là gây ra ô nhiễm cục
bộ trong căn hộ, một nhà hay một số nhà. Loại khí độc chủ yếu là CO và
2
CO
2
Cháy rứng CO
2
Vi khuẩn CO
2
SO
2
Nấm
Bào tử nấm
Vi rút
Núi lửa CO
2
Và các bụi khí khác
Bề mặt đất
Bụi muối
Đại dương
Nguồn nhân tạo
Bức xạ tia cực tím do suy thoái tằng
ôzôn
Thải bỏ các vật liệu phóng xạ
O
2
công nghiệp và sinhhoạt
CO
2
, NO
2
, NO, N
Chuyên đề thực tập
- Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các
phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.
- Các bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken,
thiếc, cađimi…
- Khí quang hoá như ozon, FAN, FB
2
N, NO
x
, anđehyt, etylen…
- Chất thải phóng xạ.
- Nhiệt.
- Tiếng ồn.
Phần lớn các tác nhân ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người.
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
14
Chuyên đề thực tập
BẢNG 3: TÁC DỤNG BỆNH LÝ CỦA MỘT SỐ CHẤT KHÍ ĐỘC
HẠI ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI.
Tác nhân ô
nhiễm
Nguồn phát sinh Tác dụng bệnh lý đối với người
Anđehyt Từ quá trình phân ly
dầu mỡ và glyxerin
bằng phương pháp
nhiệt
Gây buồn phiền cắu gắt, làm
ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp.
Chuyên đề thực tập
Hiđro Florua Tinh luyện dầu khí,
khắc kính bằng axit,
sản xuất nhôm phân
bón
Gây mỏi mệt toàn thân
Hiđro Sunfit Công nghiệp hoá
chất và tinh luyện
nhiên liệu có nhựa
đường
Giống mùi trứng thối, gây buồn
nôn, gây kích thích mắt và họng
Nitơ oxit Ống xả khói ôtô, xe
máy, công nghệ làm
mềm hoá than
Gây ảnh hưởng đến bộ máy hô
hấp, muội xâm nhập vào phổi
Sunfua điôxit Quá trình đốt than và
dầu khí
Gây tức ngực, đau đầu, nôn mửa
Tro, muội, khói Từ lò đốt ở các
ngành công nghiệp
Đau mắt có thể gây bệnh ung
thư.
Tác nhân ô nhiễm thường được chia làm hai loại: sơ cấp và thứ cấp.
Sunfua đioxit sinh ra do đốt cháy than là tác nhân sơ cấp. Nó tác động tới bộ
phận tiếp nhận một cách trực tiếp. Sau đó khí này lại liên kết với ôxy và
nước của không khí sạch để tạo thành axit sunfuric rơi xuống đất cùng với
nước mưa, làm thay đổi pH của đất và của thuỷ vực, tác động xấu tới nhiều
trước và giảm các hoạt động ngoài trời.
Một số chất gây ô nhiễm không khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với con
người và khí quyển trái đất là CO
2
, SO
2
, CO,N
2
O, CFC.
- Cacbon đioxit (CO
2
) :
CO
2
với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình
quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh. Thông thường,
lượng CO
2
sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng CO
2
được sử
dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt động của con người là đốt nhiênliệuhoá
thạch và phá rừng đã làm cho quá trinh trênmất cân bằng có tác động xấu tới
khí hậu toàn cầu.
Khí CO
2
và một số khí khác, đặc biệt là hơi nước trong khí quyển có khả
năng cho bức xạ mặt trời đi qua và đến bề mặt đất. kể từ khi bắt đầu cuộc
cách mạng đến nay,lượng CO
2
nghiêm trọng như sương mù ở thủ đô nước anh.
- Cacbon monooxit(CO).
CO được hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên liệu hoá thạch như
than, dầu và một số chất hữu cơ khác. Khí thải từ các động cơ xe máy là
nguồn gây ônhiễm CO chủ yếu ở các thành phố. CO không độc với thực vật
vì cây xanh có thể chuyển hoá CO thành CO
2
và sử dụng nó trong quá trình
quang hợp. Vì vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tự nhiên làm giảm ô
nhiễm CO. Tác hại của khí CO đối với con người và động vật xẩy ra khi nó
hoá hợp thuận nghịch với Hêmôglobin(Hb) trong máu ;
HbO
2
+ CO <=> HbCO +O
2
Khi con người ở trong không khí có nồng độ CO khoảng 250ppm sẽ bị đầu
độc tử vong. Nhìn chung, tiếp xúc với khí CO là rất độc hại, có thể xẩy ra
chết đột ngột ở gần các bếp ga và các lò đun than.
- Nitơ, ôxy (N
2
O)
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
18
Chuyên đề thực tập
N
2
O là khí gây hiệu ứng nhà kính và nó được phát thải do đốt các nhiên
liệu hoá thạch. Hàm lượng của nó củng tăng dần trên phạm vi toàn cầu.
Mộtlương nhỏ N
4
. Các nguồn khác sản sinh ra CH
4
là
xe ôtô, xe máy, khai thác than.
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
19
Chuyên đề thực tập
2.2.4. Sự lan truyền chất ô nhiễm trong khí quyển
Các chất ô nhiễm khí dưới tác động của các yếu tố khí quyển khuyếch
tán và lan truyền cào không gian bao quanh nguồn, có ba yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến sử khuyếch tán chất ô nhiễm không khí là: điều kiện khí
tượng, địa hình khu vực, điều kiện nguồn thải.
Điều kiện khí tượng có ảnh hưởng tới sự lan truyền chất gây ô nhiễm
không khí gồm: hướng gió, đặc điểm phân bố nhiệt độ khí quyển, độ ẩm và
chế độ mưa. Hướng gió, là yếu tố cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan
truyền chất ô nhiễm. Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí giảm dần từ
nguồn theo chiều hướng. Nếu xem góc mở của luồng khí thải không thay
đổi. Vùng không khí thải không thay đổi, thì diện tích mặt cắt ngang của
luồng tăng theo tỷ lể bình phương khoảng cách từ tâm ống khói. Vùng
không khí gần mặt đất bị ô nhiễm thường bắt đẩu từ vị trí cách tâm ống khói
4-20 chiều cao ống khói. Vị trí có nồng độ đạt giá trị cực đại nằm ở khoảng
cách 10-40 lần theo chiều cao ông khói. Khi trời lặng gió, luông khí thải sẽ
lan truyền theo hướng lên cao trong không gian xung quanh theo tâm ống
khói.
Đặc điểm phấn bổ nhiệt của Profil khí quyển trái đất có ảnh hưởng quan
trọng tới sự lan truyền chất ỗ nhiễm khí. Thông thường, nhiệt độ không khí
càng lên cao thì giảm với gradient theo chiều thẳng đứng 1
0
Chất lượng môi trường được cả thế giới quan tâm và loài người đang tìm
mọi cách nâng cao chất lượng môi trường, vì chất lượng môi trường của
chúng ta đang đi xuống một cách nghiêm trọng và cần phải có những giải
pháp cấp bách để cải thiện chất lượng môi trường.
3.2. Chất lượng môi trường không khí
Là thuật ngữ để chỉ tình trạng về môi trường không khí. Cùng với môi
trường nói chung chất lượng môi trường không khí hiện nay đang xuống cấp
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
21
Chuyên đề thực tập
và cần có những biện pháp cấp thiết để cải thiện môi trường không khí. Chất
lượng môi trường không khí được đánh giá qua những chỉ tiêu, giới hạn cho
phép. Đa số các tiêu chuẩn hiện nay về môi trường không khí chúng ta đều
vượt quá, có thể nói chúng ta đang sống trong một môi trường không khí
đầy ô nhiễm bởi bụi và các khí thải độc hại bên cạnh đó còn là tiếng ồn.
Trên toàn thế giới các hiệp định, quy ước đang được ký kết nhằm nâng cao
chất lượng môi trường không khí.
3.3. Tiêu chuẩn môi trường
Một trong hai điều kiện để kết luận một hành động gây ô nhiễm môi
trường là hành động đó gây ra những tác động đến môi trường là làm môi
trường bị biến đổi vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép.
Như vậy, tiêu chuẩn là công cụ quan trọng trong quản lý nhà nước về môi
trường. Trên cơ sở hệ thống tiêu chuẩn môi trường, các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định một các chính xác tính chất và mức độ nguy hiểm của
hành vi và hậu quả mà con người gây ra đối với môi trường, từ đó có cơ sở
để áp dụng trách nhiệm pháp lý tương ứng và đưa ra các biên pháp nhằm
khắc phục ngăn chặn ô nhiễm kịp thời.
Có nhiều cách định nghĩa về tiêu chuẩn môi trường. Theo nghĩa rộng, tiêu
chuẩn môi trường là những chuẩn mức môi trường, trong đó bao gồm tất cả
Một lần
tối đa
1. Acrylonitrit CH
2
=CHCN 0,2 _
2. Ammoniac NH
3
0,2 0,2
3. Anlin C
6
H
5
NH
2
0,03 0,05
4. Anhydritvanalic V
2
O
5
0,002 0,05
5.
Asen (hợp chất vô cơ tính
theo As)
As 0,003 _
6. Asenhydrua (Asin) AsH
3
0,002 _
7. Acid axetic CH
3
COOH 0,06 0,2
0,1
0,1
0,15
0,15
0,3
0,3
0,5
13. Bụi chứa amiăng Không Không
14.
Cadimi (khói gồm ôxit và
kim loại) theo Cd
0,001 0,003
15. Carbon disunfua CS
2
0,005 0,03
16. Carbon tetraclorua CCl
4
2 4
17. Cloroform CHCl
3
0,02
18. Chì tetractyl Pb(C
2
H
5
)
4
Không 0,05
19. Clo Cl
2
25. Fomaldehyt HCHO 0,012 0,012
26. Hydrosunfua H
2
S 0,008 0,008
27. Hydrocyanua HCN 0,01 0,01
28.
Mangan và hợp chất tính theo
MnO
2
)
Mn/MnO
2
0,01 _
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
24
Chuyên đề thực tập
29. Niken (kim loại và hợp chất) Ni 0,001 _
30. Naphta 4 _
31. Phenol C
6
H
5
OH 0,01 0,01
32. Styren C
6
H
5
OH=CH
2
A B
1 2 3 4
1. Bụi khói:
- Nấu kim loại
- Bê tông nhựa
- Xi măng
- Các nguồn khác
400
500
400
600
200
200
100
400
2. Bụi:
- Chứa Silic
- Chứa amiăng
100
0
50
0
3. Antimon 40 25
4. Asen 30 10
5. Cadimi 20 1
Nguyễn Quang Hòa Lớp: KT&QLMT46
25