Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Lời nói đầu
I/ S cn thit ca t i:
Trong nhng nm qua nn nông nghip nc ta ã t c
nhng th nh t u áng k v óng góp mt phn quan trng v o GDP.
Tuy nhiên vi mt t nc có nn nông nghip truyn thng lâu i,
80% dân s l m ngh nông nghip, thu nhp bình quân trên u ngi
l th p. Cú s chênh lch v mc sng gia th nh th v nông thôn.
iu ó cho thy sn xut nông nghip còn gp nhiu khó khn,
gii quyt tình trng n y t t yu chúng ta phi chuyn dch c cu
kinh t theo hng công nghip hoá, hin i hóa v m t trong nhng
gii pháp thit thc nht l ng dng khoa hc công ngh v o s n xut
nông nghip l m t ng giá tr sn xut h ng hoá.
Xã Tân Liên - Huyn Vĩnh Bo l xã thu n nông có th mnh v
nng sut lúa, nng sut lúa t t 5,5 6 tn/ha/v. Nhiu im in
hình t t 6,5 7 tn/ha/nm, tuy nhiên nng sut cha n nh v
cht lng go cha tiêu chun xut khu. Các cây trng nông
nghip ni bt khác l : Thu c l o, ã có ting v cht lng song din
tích còn hp, kh nng m rng din tích v hi u qu kinh t cha
cao. Ngô l cây tr ng m s n phm ca nó gn lin vi chn nuôi,
nhng nng sut cũng thp, cha áp ng nhu cu v thc n cho
chn nuôi. Nhìn chung sn xut nông nghip xã Tân Liên cha vt
khi nn nông nghip t cung t cp.
Phát trin nông nghip v c cu kinh t nông thôn theo hng
sn xut h ng hoá trong quá trình công nghi p hoá, hin i hoá t
nc l nhi m v chin lc h ng u ã c ngh quyt i hi VII
khng nh: Chuyn dch c cu nông nghip v c cu kinh t nông
nghip nâng cao giá tr sn xut nông nghip trên n v din tích
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
1
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Ph n 2: Thc trng mô hình ng dng khoa hc công ngh xã Tân
Liên.
Ph n 3: Gii pháp y nhanh mô hình ng dng khoa hc công ngh
xã Tân Liên.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
3
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Phần 1
Khoa học công nghệ và vai trò của khoa học
công nghệ đối với sản xuất nông nghiệp.
I. Khái niệm và đặc điểm vai trò của khoa học công
nghệ:
1. Khái niệm:
- Lịch sử loài ngời đã trải qua những giai đoạn phát triển khác
nhau từ thời kỳ mông muội, thời kỳ đồ đá, thời kỳ đồ đồng cho đến
thời kỳ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay. Để
đạt đợc những nấc thang tiến bộ trong quá trình phát triển nh trên, con
ngời từ chỗ lệ thuộc vào tự nhiên, đến chỗ vơn lên nhận thức quy luật
khách quan của tự nhiên, tiến tới chinh phục tự nhiên đáp ứng nhu cầu
phát triển ngày càng cao của mình . Nh vậy: khoa học theo nghĩa
chung nhất đó là hệ thống những kiến thức, hiểu biết của con ngời về
quy luật vận độngvà phát triển khoa họcách quan của tự nhiên, xã hội
và t duy. công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết
về phơng thức và phơng pháp hớng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các
nhu cầu con ngời. Ngày nay thuật ngự công nghệ đợc sử dụng rất phổ
biến trong lĩnh vực sản xuất khoa họcác nhau. Vd: công nghệ hoá dầu,
công nghệ đóng tầu, công nghệ chăn nuôi, công nghệ gen, công nghệ
sinh họcNh vậy khái niệm công nghệ cũng là tập hợp những hiểu
biết của con ngời, nhng không phải là những hiểu biết hay nhận thức
sự vật khách quan nói chung, mà là những hiểu biết đẫ đợc chuyển hoá
+ Phần mềm của công nghệ phần này gồm ba bộ phận cấu thành.
Một là: Yếu tố con ngời trong đó có kỹ năng, kinh nghiệm, sáng
tạo, truyền thống, đạo đức kinh doanh, năng lực quản lývới trình độ
công nghệ cao thì đòi hỏi phải có những con ngời có năng lực và trình
độ tơng ứng để vận hành và sử dụng các phơng tiện kỹ thuật hiện có.
Hai là: Các tài liệu công nghệ gồm các thiết kế, các định mức, các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật , các hớng dẫn nghiệp vụ hay kỹ thuật vận
hành các bí quyếtphần này còn gọi là phần thông tin của công nghệ
chứa đựng những vấn đềđã đợc tồn trữ và t liệu hoá.
Ba là: Yếu tố thể chế hay phần tổ chức của công nghệ bao gồm
việc xây dựng, hoạch định chiến lợc, xây dựng kế hoạch và tổ chức
động viên thúc đẩy kiểm soát hoạt động, xây dựng và thực hiện chính
sách khuyến khích.
Sau khi thống nhất cách hiểu khái niệm khoa học và công nghệ
nh đã trình bày ở trên, phân tích kịch sử phát triển của khoa học và
công nghệ, ta thấy một số điểm đáng chú ý sau đây:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
5
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
khoa học và công nghệ có mối quan hệ tác động qua lại biện
chứng và trong thời đại ngày nay khoa học kỹ thuật và công nghệ gắn
chặt chẽ với nhau.
Các yếu tố hợp thành của công nghệ gồm: Vật chất kỹ thuật, con
ngời, thông tin và yếu tố thể chế, đối với mỗi tiến bộ khoa học công
nghệ trong lĩnh vực sản xuất và bất kỳ ngành kinh tế nào cùng đều có
quá trình phát sinh, phát triển, lạc hậu và cuối cùng bị thay thế bằng
một tiến bộ khoa học công nghệ mới hơn.
Việc triển khai một tiến bộ khoa học công nghệ mới trong nền
kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nông thôn nói riêng, bao giờ
cũng tạo lên những tác động nhất định lên các mặt của đời sồng kinh
sản xuất nông nghiệp, đồng thời lại đòi hỏi việc nghiên cứu để tạo ra
một loạt các yếu tố tiến bộ khác. Cứ nh vậy tiến bộ khoa học công
nghệ trong nông nghiệp ngày càng phát triển theo chiều rộng chiều
sâu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày nay đang phải đối mặt với
tính khan hiếm của yếu tố nguồn lực. Nh vậy những công nghệ mới
trong trồng trọt và chăn nuôi không những phải nhằm hớng nâng cao
sức sống bên trong của cây trồng, vật nuôi, sử dụng với hiệu quả cao
nhất nguồn tài nguyên đất đai sinh thái hiện có, mà còn góp phần giữ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
7
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
gìn, tái tạo các nguồn tài nguyên đó để đảm bảo sự phát triển nông
nghiệp bền vững trong tơng lai.
Việc nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong
nông nghiệp mang tính cùng tính địa phơng cao: Do có sự khác biệt về
loại đất, địa hình, thời tiết khí hậusự khác biệt giữa các vùng nông
nghiệp nông thôn đòi hỏi phải khảo nghiệm, phải địa phơng hoá các
tiến bộ khoa học công nghệ trớc khi triển khai áp dụng.
Tính đa dạng của các loại hình công nghệ trong nông nghiệp.
Xét mối quan hệ tiến bộ khoa học công nghệ với sản phẩm, có hai
loại hình công nghệ. Một loại gọi là công nghệ thâm canh nhằm nâng
cao năng suất sinh học và năng suất kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích.
Loại thứ hai gọi là công nghệ cơ giới và tự động hoá, chủ yếu nhằm
nâng cao năng suất làm việc, tiết kiệm thời gian lao động trong mỗi
khâu công việc, giảm bớt hao phí lao động sống. Lựa chọn sự kết hợp
hai loại công nghệ nói trên nh thế nào là tuỳ thuộc mỗi giai đoạn phát
triển của ngành nông nghiệp ở từng vùng khác nhau để đáp ứng nhu
cầu xã hội, nhu cầu rút bớt lao động nông nghiệp để phát triển các
ngành dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn, vấn đề giải
công nghệ thì nớc đó sẽ không những bắt kịp với sự phát triển của các
nớc có trình độ phát triển hơn mà còn có thể chiếm lĩnh đợc đỉnh cao
của khoa học công nghệ. Trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay chúng
ta đang đứng trớc một cơ hội hết sức to lớn để có thể tiếp thu những
thành tựu khoa học công nghệ vào phục vụ đời sống. Những thành tựu
khoa học công nghệ đem lại là hết sức to lớn. Đặc biệt trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy trong sự phát triển nông nghiệp khoa học
công nghệ có vai trò hết sức quan trọng thể hiện trên các lĩnh vực:
Một là khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp, từ đó
nâng cao năng suất, chất lợng và sức mạnh cạnh tranh của nông sản
hàng hoá trên thị trờng. Nhờ việc ứng dụng thành tựu khoa học công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Chúng ta đã đa đợc nhiều loại giống
cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất thay thế các giống cũ có năng suất
thấp hơn. Do vậy mà năng suất chất lợng sản phẩm, đã tăng lên đáng
kể hơn thế nữa nhờ việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
chúng ta có thể giảm bớt đợc các chi phí phát sinh khác, làm tăng lợi
nhuận một minh chứng cho hiệu quả ứng dụng của khoa học công
nghệ đem lại là chúng ta đã đa đợc nhiều giống lúa có chất lợng, nhiều
giống vật nuôi nh: Lợn lai F1, lợn siêu nạc vào sản xuất và đã thu đợc
thành quả to lớn.
Hai là khoa học công nghệ đóng vai trò quan trong trong việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
9
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Việc phát triển một nền nông nghiệp tự cung tự cấp, sản xuất
nông nghiệp là chính sẽ không còn giữ đợc lợi thế trong xu thế ngày
nay. Muốn có một nền nông nghiệp phát triển bền vững tăng trởng
nhanh đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
10
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới.
Đây là nhân tố quan trọng để nớc ta có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh
nghiệm của nớc bạn.
- Điều kiện đất đai: Nớc ta có sự đa dạng về tài nguyên thiên
nhiên. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản
xuất đặc biệt không thể thay thế đợc đất nông nghiệp ở nớc ta đợc chia
thành bốn loại chính là:
Đất trồng cây hàng năm.
Đất trồng cây lâu năm.
Đất đồng cỏ.
Đất nuôi trồng thuỷ sản.
Với diện tích đất nông nghiệp khá phong phú khoảng 9 triệu ha.
Đây là điều kiện thuận lợi để áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ về
giống và biện pháp chăm sóc phù hợp với điều kiện của từng vùng.
- Thời tiết khí hậu: Có ảnh hởng đến việc ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ:
Với mỗi loại cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện khí hậu ở
từng thời điểm. Cũng đòi hỏi phải áp dụng tiến bộ của khoa học công
nghệ khác nhau về quy trình chăm sóc
2. Nhóm nhân tố xã hội:
a. Dân c và lao động:
Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, mật độ dân số đông, đa số dân
sống ở nông thôn. Ngời nông dân Việt Nam lại giầu kinh nghiệm sản
xuất nông nghiệp, gắn bó lâu dài với đất đai,đây là điều kiện thuận
lợi để thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp.
Dân số nớc ta đợc đánh giá là dân số trẻ. Vì vậy cũng là điều kiện
Nghiêu cứu cải tiến cơ cấu cây trồng huyện Vĩnh Bảo thành phố
Hải Phòng của Phạm Văn Hà năm 2000.
2. Tại Trung Quốc:
Trung Quốc có sự đầu t lớn và bài bản hơn cho khoa học công
nghệ trong nông nghiệp đặc biệt là cải tạo lai tạo giống cây trồng vật
nuôi. Chính vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn năng suất cây trồng
vật nuôi của Trung Quốc tăng lên rất nhanh.
Trong sản xuất nông nghiệp Trung Quốc chú trọng đặc biệt đến
sản xuất lơng thực với quan điểm: Phi lơng bất ổn Trung Quốc đặt
nhiệm vụ sản xuất lơng thực lên hàng đầu, tập trung mọi nguồn lực để
sản xuất và tăng trởng ổn định.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
12
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Với việc ứng dụng khoa học công nghệ cho đến 1987, các xí
nghiệp Trung Quốc đã tăng đột biến, tăng trởng hàng năm đến 30%
làm cho bộ mặt nông thôn Trung Quốc thay đổi đáng kể, tạo điều kiện
cho ngời dân có thể mua sắm những máy móc nông nghiệp đa vào sản
xuất, giải phóng sức lao động, đem lại hiệu quả cao.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
13
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Phần 2:
Thực trạng và mô hình ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
ở xã Tân Liên huyện Vĩnh Bảo:
I/ Đặc điểm tự nhiện kinh tế xã hội:
1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Tân Liên là xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Vĩnh Bảo
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
nặng chiếm 16,47%. Địa hình địa mạo mang nét đặc trng của vùng
đồng bằng ven biển tơng đối bằng phẳng. Địa hình tơng đối chia thành
5 cấp, trong đó:
- Địa hình cao, vàn cao chiếm 30,28%.
- Địa hình vàn vàn thấp chiếm 54,87%.
- Địa hình trũng chiếm 14,85%.
Tính chất hoá học: Các loại đất xã Tân Liên chủ yếu là đất chua
PH
kq
= 3,62 - 4,68. Riêng đất phú sa bồi có PH
kcl
= 8.
Tổng diện tích đất tự nhiên: 516,3 ha trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 336,3 ha.
- Diện tích đất chuyên dùng: 28,1 ha.
- Diện tích đất thổ c: 25 ha.
- Diện tích đất cha sử dụng: 14,29 ha.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
15
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở xã Tân Liên:
Chỉ tiêu
loại đất
Tính chất Ký hiệu Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
Phù sa bồi Pb 16,46 5,69
Phù sa Feralít Pf 45,02 15,58
+ Lao động thuỷ sản: 200 lao động.
+ Lao động công nghiệp công thơng nghiệp xây dựng cơ
bản 450 lao động.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
16
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
- Tổng số hộ: Toàn xã có 1280 hộ, trong đó:
+ Hộ nông nghiệp 1198 hộ.
+ Hộ phi nông nghiệp: 82 hộ
- Một số chỉ tiêu khác:
Tỉ lệ tăng dân số bình quân 0,56%.
Diện tích đất nông nghiệp trên hộ nông nghiệp là 2807,1 m
2
.
Diện tích đất canh tác trên ngời là 642,4 m
2
.
Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp là 1724,6 m
2
.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tân Liên
- Hệ thống thuỷ lợi: Phía bắc xã Tân Liên giáp sông Thái Bình,
tuy nhiên từ đầu thế kỷ thứ XX đoạn sông Thái Bình bị bồi lấp, nguồn
nớc chảy về đoạn sông Thái Bình qua đoạn Vĩnh Bảo từ hệ thống sông
Hồng qua sông Luộc về Sông Thái Bình. Lu lợng nớc, chất lợng nớc,
phù sa phù hợp với yêu cầu sản xuất đất nông nghiệp và đời sống dân
sinh. Hệ thống thuỷ lợi toàn huyện bao gồm hệ thống các công trình
đầu t mới và hệ thống thuỷ lợi nội đồng tơng đối hoàn chỉnh.
Đầu t cho thuỷ lợi, xã Tân Liên đã xây dựng đợc 08 trạm bơm
điện, cứng hoá kênh mơng sau trạm bơm đợc 4,195 km = 90% kênh
nông nghiệp của xã Tân Liên.
1.Tình hình ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất
nông nghiệp ở xã Tân Liên.
- Ngày nay công nghệ sinh học là một mũi nhọn của tiến bộ khoa
học thế giới. Lịch sử phát triển công nghệ sinh học đã trải qua 3 giai
đoạn phát triển với những đặ trng riêng. Hai giai đoạn đầu là công
nghệ sinh học truyền thống ( lên men thực phẩm để sản xuất bia, dấm,
sữa chua) và công nghệ sinh học cận đại, (công nghệ sản xuất thuốc
kháng sinh, vitamim, axít hữu).
Hiện nay công nghệ sinh học đang phát triển ở giai đoạn hiện
đại. Công nghệ sinh học hiện đại, bao gồm một số lĩnh vực quan trọng
nh: Công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ en zin/ prôtêin,
công nghệ sinh học vi sinh vật, công nghệ sinh học môi trờng. Dựa
trên thành tựu của công nghệ sinh học di truyền, ngời ta biết rõ từng
loại gen và giải mã chúng, từ đó chế tạo các giống cây trồng vật nuôi
chuyển gen cho năng xuất và chất lợng cao. Dựa trên thành tựu của
công nghệ tế bào, ngời ta đã tạo giống cây trồng bằng nuôi cấy mô,
tạo giống vật nuôi bằng phơng pháp cấy phôi.
Trong trồng trọt, nghiên cứu đặc điển quang hợp của cây lúa,
quang hợp và dinh dỡng ruộng lúa năng suất cao làm cơ sở cho các
biện pháp thâm canh.
- Trong chăn nuôi đã thành công trong việc tạo ra các giống nh:
Lợn, gia cầm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
18
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Sinh học hoá nông nghiệp là một quá trình bao gồm nghiều nội
dung rộng lớn và nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả ở xã Tân Liên trong những năm qua đã
tiến hành đầu t trong quá trình sinh học hoá nông nghiệp của huyện
5
Chiêm 2003 Viện rau quả Hà Nội ớt xuất khẩu Hàn Quốc 3
Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Bảo.
- Nội dung chuyển giao: Đơn vị chuyển giao đầu t vật chất bao
gồm khung, màn phủ nilông che mạ, giống phân bón hoá học, thuốc
trừ sâu, HTX tổ chức quy vùng sản xuất, tổ chức các hộ nông dân
tham gia đầu t công làm đất.
Hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển giao thông qua các ch-
ơng trình chuyển giao khoa học kỹ thuật.
+ Tăng thu nhập cho nông dân qua diện tích gieo trồng từ 2,5 đến
4,5 lần so với cấy lúa thơng phẩm.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
19
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
+ Trang bị cho nông dân về thiết bị kỹ thuật trong sản xuất các
loại cây trồng, giống cây trồng tiến bộ, duy trì và mở rộng diện tích
sản xuất ở các vụ, các năm tiếp theo.
+ Giúp lãnh đạo địa phơng có cơ sở sản xuất các loại cây trồng,
giống cây trồng theo hớng sản xuất tâp trung, sản xuất hàng hóa, tiếp
cận và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
2- Tình ứng dụng tiến bộ khoa học về cơ học.
Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ công
thô sơ bằng công cụ lao động cơ giới thay thế lao động sức ngời và
gia súc bằng động lực của máy móc, thay thế phơng pháp sản xuất thủ
công lạc hậu, bằng phơng pháp sản xuất với kỹ nghệ cao.
Cơ giới hoá nông nghiệp dựa trên cơ sở nền công nghiệp, cơ khí
phát triển có khả năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực, và
máy công tác để thực hiện các khâu công việc canh tác, phù hợp với
yêu cầu sinh trởng phát triển của cây trồng vật nuôi và phù hợp với
hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
ứng đợc nhu cầu sản xuất.
Cơ giới hóa vận chuyển trong nông nghiệp còn hạn chế, ngời dân
chủ yếu dùng các phơng tiện nh: Xe thồ, dùng gánh để vận chuyển.
Lên việc vận chuyển còn chậm và nguyên nhân là do ngời dân có mức
thu nhập thấp, cha có đủ khả năng mua sắm máy móc. Mặt khác do
sản xuất nông nghiệp còn mang tính thời vụ vì vậy việc mua sắm máy
móc về sau thời vụ sản xuất sẽ là khoảng thời gian nhàn rỗi, dẫn đến
máy móc không đợc sử dụng lâu ngày bị h hỏng. Quy mô ruộng đất
còn nhỏ bé manh mún, nên việc sử dụng máy kéo lớn, các xe vận tải
khóa phát huy hết hiệu quả, chi phí cao hiệu quả lại thấp. Trong khi đó
lao động nông thôn, sức kéo trâu bò d thừa nhiều nên nhu cầu sử dụng
các phơng tiện cơ giới là cha cao.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
21
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Lao động nông nghiệp nông thôn có mức sống thấp, lao động lại
mang tính thời vụ do vậy nhiều hộ nông dân vẫn không mukốn sử
dụng máy móc vào sản xuất mà muốn tận dụng tối đa nguồn lực hiện
có. Có thể nói vấn đề cơ giới hoá trong nông nghiệp nông thôn nói
chung vẫn đang trong tình trạng mâu thuẫn giữa yêu cầu của hiện đại
hoá với lực lợng lao động d thừa ở nông thôn. Vấn đề đặt ra là chúng
ta phải có biện pháp khắc phục hợp lý tình trạng trên để có thể dung
hoà mâu thuẫn trên: Đa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp sao cho
có hiệu quả nhất đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất hàng hoá.
Một nguyên nhân nữa cần nhắc tới là: Muốn cơ giới hoá nông
nghiệp một cách toàn diện thì chúng ta phải có một nền tảng vững
chắc, nền tảng đó ch ính là nền công nghiệp phát triển để có thể sản
xuất ra các loại máy móc tiên tiến nhất, ngày nay khi hội nhập kinh tế
đang diễn ra chúng ta đang có rất nhiều lợi thế song cũng gặp vô vàn
khó khăn. Các hàng hoá từ nớc bạn tràn ngập vào thị trờng Việt Nam,
Hiện nay xã Tân Liên đã cơ bản chủ động tới tiêu cho 250,7 ha diện
tích đất canh tác = 86,7% đất diện tích, chất lợng nớc, phù sa hợp với
yêu cầu sản xuất từ nguồn nớc Sông Hồng qua Sông Luộc về cửa Sông
Thái Bình.
Từ kết quả trên, hệ thống thuỷ lợi đã hỗ trợ trực tiếp cho ngành
nông nghiệp, góp phần tăng trởng kinh tế của huyện năm 2004 đạt
mức tăng trởng cao nhất trong nhiều năm gần đây. Đời sống của ngời
nông dân đợc tăng lên rõ rệt.
4. Điện khí hoá:
- Trong quá trình phát triển, nông nghiệp sử dụng ngày càng
nhiều các nguồn năng lợng khác nhau. Điện khí hoá là một tiến bộ
khoa học công nghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng vào các hoạt
động sản xuất và phục vụ đời sống nông thôn. Điều kiện để thực hiện
điện khí hoá nông nghiệp nông thôn là hình thành đợc mạng lới điện
quốc gia thông suốt từ nơi phát điện đến tận các cơ sở sử dụng điện là
các hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi ở mọi vùng nông
thôn. Nh vậy thực hiện điện khí hoá nông nghiệp điện nông thôn là
một quá trình rất lâu dài.
- Trong nông nghiệp nông thôn việc sử dụng nguồn nắng lợng
điện chủ yếu theo các hớng sau đây:
Năng lợng điện là cơ sở của việc cơ khí hoá lao động ở một số
khâu sản xuất nông nghiệp nh thuỷ lợi, chế biến, chăn nuôiđiện năng
là nguồn đông lực chủ yếu của các xởng cơ khí, xởng chế biến nông
lâm hải sản, các trạm bơm tới tiêu.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
23
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Sử dụng điện dới dạng khác nh nhiệt năng hay quang năng để
chiếu sáng, sấy khô
Sử dụng điện phục vụ sinh hoạt nông thôn: Trong những năm qua
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức tuyên truyền phát động các đợt
phun thuốc trừ sâu bệnh. Nên việc phòng trừ đạt hiệu quả cao đúng lúc
đúng thuốc.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trọng Phú Trang
24
Chuyên đề thc tập tốt nghiệp Khoa KTNN và PTNT
Tuy vậy do nhận thức và trình độ cua rngời dân còn hạn chế trong
việc sử dụng thuôc ssao cho đúng liều lợng, nồng độ để đạt đợc hiệu
quả cao nhất.
III. Hiệu qủa của việc ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Liên
1. Kết quả đạt đợc của việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong lĩnh vực trồng trọt
Trong những năm qua nhờ việc ứng dụngtiến bộ khoa học công
nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần quan trong vào tăng tr-
ởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Việc ứng dụng thiết bị khoa học công nghệ trong ngành trồng trọt góp
phần làm tăng năng suất cây trồng.
Bảng 4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt
2002 2004 xã Tân Liên:
Số
TT
Loại cây trồng
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
GTSX
(tr.đ)
%GTSX GTSX
(tr.đ)
%GTSX GTSX
(tr.đ)