Tài liệu TIỂU LUẬN: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần tư vấn Sông Đà - Pdf 10

TIỂU LUẬN:
Quá trình hình thành, phát
triển và cơ cấu tổ chức của công
ty Cổ phần tư vấn Sông Đà LờI Mở Đầu
Trong sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu chưa bao giờ các doanh nghiệp tham gia và
chịu ảnh hưởng sâu sắc đến như thế. Nền kinh tế càng phát triển và thương mại càng
được mở rộng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước càng mạnh mẽ.
Hiện nay ở Việt Nam thì tồn tại không ít những loại hình doanh nghiệp khác nhau
như: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài nhưng dù là bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì họ đều đòi hỏi là phải
được cung cấp các thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ.Trong vô số
những thông tin mà các nhà quản lý nhận được thì thông tin kế toán là quan trọng nhất
vì nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định của mình một cách kịp thời và chính xác.
Nhận thức vai trò thiết yếu của kế toán trong doanh nghiệp, thì để đưa ra được những
thông tin chính xác, đòi hỏi người làm kế toán phải am hiểu các nghiệp vụ kế toán,
phải cẩn thận và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của mình.

1.Giới thiệu chung về Công ty
a - Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà
Tên giao dịch: SONG DA CONSULTING JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SDCC., JSC
b - Địa chỉ trụ sở chính: Nhà G9- Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân- Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103006450 do
Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoặch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/2/2005:
ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
 Thiết kế các công trình thuỷ công, thuỷ điện, thuỷ lợi, nhà máy thuỷ điện; các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; kỹ thuật hạ tầng đô thị; công
trình cấp, thoát nước; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế xây dựng ngầm,
thiết kế khai thác mỏ; thiết kế các công trình xây dựng cầu và đường bộ.  Thiết kế điện công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
 Thiết kế kết cấu đối với: công trình xay dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng đô thị.
 Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng, công
nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A.
 Trang trí nội thất.
 Khảo sát địa hình, địa chất công trình và địa chất thủy văn các công trình.
 Xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng,
khoan phun và xử lý nền móng các công trình xây dựng.
 Khoan nổ ngầm và hở các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao
thông, công trình thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.
 Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá nền móng và vật liệu xây
dựng cho các công trình xây dựng.
 Tư vấn giám sát xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công
nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

3. Số lượng lao động của Công ty
Tổng số nhân viên tính đến 20 tháng 3 năm 2007 là: 626 người trong đó lãnh
đạo là 70 người chiếm 11,2%, công nhân viên là 556 người chiếm 88,8%.
II.CƠ CấU Tổ CHứC CủA CÔNG TY
1.Sơ đồ 1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Đại Hội Cổ Đông
Ban kiểm soát hội đồng quản trị
ban tổng giám đ ốc
Phòng Quản Lý Kỹ
Thu
ật

Phòng Kinh T
ế Kế
Ho
ạch

Phòng tổ chức hành
chính

Phòng tài Chính Kế
toán

Phòng Dự án
Chi Nhánh Tư Vấn Cơ

chức quản lý sản xuất từ các phòng ban đến các đơn vị trực thuộc. - Đôn đốc thực hiện chế độ tổ chức, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các đơn
vị trực thuộc theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
- Đề xuất các giải pháp về thu hút nhân lực, tuyển dụng, hợp đồng lao động
luân chuyển cán bộ, nâng cao năng lực tay nghề, bổ sung cán bộ, công nhân có trình
độ đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển sản xuất của Công ty.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, điều phối hợp lý phục vụ kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chính sách của Nhà nước và pháp luật.
- Lập kế hoạch cân đối nhân lực theo quý, năm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh của Công ty và báo cáo kết quả thực hiện .
2.3.3 – Mối liên hệ với các phòng ban khác
- Đào tạo quy hoạch cán bộ: phối hợp với các đơn vị lập kế hoạch quản lý đầu
tư cán bộ trung và dài hạn theo quý, năm đáp ứng nhu cầu phát triển, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Kết hợp với các phòng ban, các dơn vị mở các lớp học ngoại ngữ cho
cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Đề xuất lập kế hoạch, quy hoạch cán bộ kế cận theo quy định của
Công ty và Tổng công ty.
- Chế độ chính sách: Phối hợp với các phòng ban chức năng, công đoàn công ty
và cơ quan bảo hiểm xã hội, sở lao động Quận – Thành phố, giải quýet chế độ chính
sách cho cán bộ công nhân viên về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tiền lương cho
cán bộ công nhân viên hàng năm và giải quyết thanh tra khiếu nại đảm bảo quyền lợi
chính đáng cho người lao động.
- Công tác quản trị hành chính: Tổng hợp các yêu cầu kiến nghị của đơn vị đệ
trình Tổng giám đốc và các phòng ban liên quan giải quyết kịp thời.
+ Soạn thảo trình duyệt, ban hành hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc báo cáo
việc thực hiện các văn bản có liên quan đến chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
- Kết hợp với các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng triển

* Công tác tài chính - Lập kế hoạch tài chính của Công ty. Giao kế hoạch tài chính năm và quý đối
với các đơn vị hoạch toán phụ thuộc Công ty.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty đúng thời hạn, quy
định; đôn đốc các đơn vị trực thuộc Công ty báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính.
- Huy động vốn
* Công tac tín dụng
- Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư, chủ động trong
kế hoạch huy động vốn trung và dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các
hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Xây dựng mức lãi suất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và
ngoài Công ty.
- Đôn đốc thực hiện các kế hoạch tài chính tín dụng từ Công ty đến các đơn vị
trực thuộc.
* Công tác kế toán
-Tổ chức thực hiện công tác kế toán
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Tổ chức ghi sổ kế toán
- Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định, bao gồm :
+ Báo cáo kế toán của cơ quan, công ty
+ Tổng hợp báo cáo kế toán của toàn công ty
- Lập báo cáo đột suất theo yêu cầu của lãnh đạo công ty và Nhà nước
- Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức bộ máy kế toán căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của
Công ty và các đơn vị trực thuộc để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán (tập
trung hay phân tán) phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán.
- Xây dựng, phổ biến chế độ kế toán, tổ chức bồi dưỡng cán bộ kế toán.


- Theo dõi thực hiện thu hồi vốn hàng tháng, hàng quý của các đơn vị và đề ra
các biện pháp thực hiện.
- Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty. Tổ chức mua
sắm vật tư theo quy định.
2.5.3 - Mối quan hệ giữa phòng tổ chức và các phòng ban.
- Phòng Kinh tế kế hoạch được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị trực thuộc
Công ty cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết về lĩnh vực kinh tế - kế hoạch, hợp đồng
kinh tế.
- Trực tiếp báo cáo và nhận nhiệm vụ từ Tổng giám đốc Công ty, Phó Tổng
giám đốc Công ty. Phụ trách về kinh tế tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Là bộ phận tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực xây dựng và
quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê.
2.6. Phòng Quản lý kỹ thuật
2.6.1 - Chức năng
Phòng quản lý kỹ thuật là phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng
giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, bao gồm:
- Quản lý tiến độ tư vấn thiết kế
- Quản lý chất lượng và nghiệm thu sản phẩm
- Quản lý công tác bảo hộ lao động
- Quản lý công tác kế hoạch kỹ thuật và công nghệ
2.6.2 - Nhiệm vụ
* Công tác tiến độ quản lý, tư vấn thiết kế
- Trên cơ sở sản xuất kinh doanh của Công ty phối hợp với các đơn vị để lập
tiến độ hàng năm, hàng quý, hàng tháng để báo cáo với Công ty. Theo dõi tổng hợp xử
lý tiến độ tư vấn.
- Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu tiến độ tư vấn, phân tích đánh giá,
tham mưu giúp Giám Đốc trong công tác chỉ đạo định hướng sản xuất
2.7. Phòng Dự án
2.7.1 – Chức năng
- Công tác lập dự án và tư vấn đấu thầu
- Công tác lập dự án và thẩm định dự án
- Công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm, thu thập thông tin kỹ thuật công nghệ
2.7.2 – Nhiệm vụ
- Lập báo cáo cơ hội đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền
khả thi.
- Công tác thiết kế kỹ thuật thi công các công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp.
- Công tác lập dự án kiểm tra dự án
- Công tác kinh tế đối ngoại, tiếp thị, đấu thầu, tìm kiếm các công trình trong và
ngoài Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà.
- Thông tin khoa học công nghệ, vật liệu mới trong các lĩnh vực xây dựng dân
dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện phục vụ cho công tác tư vấn xây dựng.
- Theo dõi kết quả triển khai các dự án đấu thầu, nâng cao năng lực Công ty.

phần 2
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công TY
I. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà hoạt đông trên rất nhiều lĩnh vực như:
 Lĩnh vưc tư vấn – Lập dự án – Thiết kế công trình thuỷ lợi – thuỷ điện
 Lĩnh vực quy hoạch – Tư vấn thiết kế các công trình công nghiệp,dân
dụng  Lĩnh vực thiết kế cơ điện – Tự động hoá
 Công tác khảo sát xây dựng địa hình - Địa chất – Thuỷ văn
 Lĩnh vực thí nghiệm
II. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Của Công Ty:


Phân Tích S
ố Liệu

Chọn Ra Phương án
Kh
ả Thi

Bàn Giao Cho Khách
H
àng
 Căn cứ vào quyết định phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công
 Căn cứ vào các biên bản quyết toán tài chính như:
+ Bản kê số tiền
+ Bản tổng hợp giá trị quyết toán
2. Các bước tiến hành để ký kết hợp đồng thực hiện bản vẽ thiết kế thi công.
A – Công tác dự thầu
Bước 1: Tìm hiểu điều kiện đấu thầu
Bước 2: Lập dự toán giá cả, điều kiện tín dụng
Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu
Bước 4: Gửi hồ sơ đi dự thầu
Lưu ý: Nhà thầu cần phải kiểm tra giám sát việc thực hiện các bước trên là
được hoàn chỉnh, hồ sơ được lập đúng qui định của chủ đầu tư, giá mời thầu rẻ, điều kiện
tín dụng tốt, các điều kiện trả tiền đưa ra hợp lý xong vẫn đem lại hiệu quả cao nhất cho
mình. Chủ đầu tư sẽ tiến hành chọn nhà thầu báo giá phù hợp với yêu cầu của mình nhất.
B – Công tác ký kết hợp đồng
Bước 1: Lập bản hợp đồng theo đúng những điều kiện đã nêu trong hồ sơ dự thầu

 Quy hoạch các khu công nghiệp, đô thị, chuỗi đô thị dọc Sông Đà (
Mường La – Mai Sơn), huyện lỵ Mộc Hạ ( Sơn La), khu công nghiệp
Đình Trám (Bắc Giang)
 Thiết kế đường dây 110 KV Lộc Ninh – Tây Ninh
 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu thiết bị các nhà máy thuỷ điện Ry Ninh II,
Cần Đơn, Sê San 3, Tuyên Quang, XêKaman 3, Nậm Chiến
1. Bảng cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm 2005 và 2006
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm 2005 và 2006
Đơn vị tính: Đồng
Tài sản Năm 2005 Tỷ
trọng(%)

Năm 2006 Tỷ
trọng(%)

So sánh
2005/2006(%)



(17.357.799.611)

(30,6
2.Tài sản
CĐVH
900.416.668 804.315.652 (10,7)
Nguyên giá 1.000.000.000 1.000.000.000 0
Gía trị hao
mòn luỹ kế
(99.583.332) (195.684.348) (96,5)
3.Chi phí xây
dựng cơ bản dở
dang
197.522.764 262.373.247 32,8
II.Tài sản dài
hạn khác
2.446.594.200 3,3 1.571.932.147 2,1 (35,8)
Tổng cộng tài sản

74.876.310.502 100 75.655.228.813 100 1,04
Nguồn vốn
A-Nợ phải trả
60.540.224.105 80,9 56.195.155.072 74,3 (7,2)
I.Nợ ngắn hạn 51.879.571.321 69,3 53.237.631.173 70,4 2,6
1.Vay và nợ
ngắn hạn

của CSH
10.000.000.000 10.000.000.000 0
2.Quỹ đầu tư
phát triển
2.071.042.207
3.Quỹ dự phòng
tài chính
146.076.645 4.Lợi nhuận
chưa phân phối
4.057.684.575 6.577.887.344 62,1
II.Nguồn kinh phí
và các quỹ khác
278.401.822 0,3 665.067.545 0,9 138,9
Tổng cộng
nguồn vốn
74.876.310.502 100 75.655.228.813 100 1,04
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Qua bảng cân đối kế toán năm 2005 – 2006 ta có một số nhận xét sau:
Về cơ cấu tài sản của Công ty: Trong năm 2006 tỷ trọng tài sản lưu động tăng
5,3% điều đó cho ta thấy Công ty đã đầu tư vào tài sản lưu động nhiều hơn so vớ đầu
tư vào tài sản cố định. Cũng do đặc thù kinh doanh của Công ty là mang đặc điểm của
loại hình công ty kinh doanh xây lắp nên phần lớn vốn tập trung vào việc đầu tư tài sản
lưu động.Do đó tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn 88,5% còn tài sản dài hạn chỉ có
11,5%.
- Tình hình cơ cấu tài sản
Tỷ suất đầu tư =


25,7%
Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ

=

Nợ phải trả
*

100%

Năm 2005

80,9
Năm 2006

74,3
Tổng nguồn vốn Tỷ suất tài trợ tăng từ 19,1% (năm 2005) lên 25,7% ở năm 2006 do kết quả kinh
doanh của năm 2006 lãi, doanh nghiệp đã trả được một số khoản nợ ( đặc biệt là các
khoản chi phí phải trả, các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, ) điều đó làm cho hệ
số nợ của Công ty giảm từ 80,9% xuống còn 74,3%.
- Về khả năng thanh toán
H
ệ số thanh toán
hiện hành
=

Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng chi trả các khoản nợ tăng trong năm 2006, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tăng
từ 1,2 lên 1,26 nhưng do đặc thù kinh doanh các công trình thường kéo dài, khả năng thanh
toán phụ thuộc vào rất nhiều các khoản phải thu và tiến độ thực hiện công trình nên sự
chênh lệch đó còn rất nhỏ. Nhưng nói chung khả năng thanh toán của Công ty là tốt.
- Về tình hình đầu tư
Hệ số đầu tư =

Giá trị còn lại của TSDH Năm 2005

0,15
Năm 2006

0,09
Tổng tài sản

Hệ số tự tài trợ
TSCĐ
=

Vốn CSH Năm 2005

0,6

Năm 2006

0,77
Giá tr
ị TSDH
Hệ số đầu tư giảm từ 0,15 (2005) xuống 0,09 (2006), hệ số này là rất nhỏ chứng tỏ

12,2
4 Giá vốn hàng bán 84.779.646.886

91.102.690.870

0,007
5 Lợi nhuận gộp 6.651.042.025

13.468.479.723

102,5
6 DT hoạt động tài chính 52.927.597

940.318.507

1676,7
7 Chi phí tài chính 484.880.205

1.241.669.604

156,1
8 CP quản lý Doanh
nghiệp

2.613.129.644
6.815.101.812 160,8
9 LN thuần từ HĐKD 3.605.959.773

6.352.026.814


tăng không đáng kể. Năm 2006 chỉ tăng hơn so với năm 2005 là 3,3%. Trong khi đó
thì các loại chi phí lại tăng lên một cách đáng kể như chí phí tài chính tăng 156,1%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 100,8% so với năm 2005. Sự tăng chi phí lên một
cách đột ngột như vậy là do Công ty mới được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần nên
phải sắp xếp bố trí, kiện toàn lại bộ máy quản lý, đã làm cho các loại chi phí tăng.
Để phản ánh được hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh ta cần phân tích qua
các hệ số tài chính sau:
Hệ số Lợi nhuận
=

Lợi tức sau thuế Năm 2005
4,4%
Năm 2006
6,5%
Doanh thu Doanh thu thuần
Hệ số này cho ta biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận - Doanh thu
của năm 2006 tăng lên nhiều so với năm 2005 điều đó cho ta thấy rằng hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư của Công ty là tốt. Như một đồng vốn sinh ra 0,065 đồng lợi nhuận
trong năm 2006.
Hệ số quay vòng vốn

=

Doanh thu thuần Năm 2005

9,1 l
ần
Năm 2006

Các chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng
Tổng số lao động 454

Giới tính
Nam 331 72,9
Nữ 123 27,1
Trình độ
Trên ĐH 4 0,9
ĐH 336 74
CĐ các loại 26 5,7
Trung cấp 74 16,3
Sơ cấp- Cán sự 17 3,1
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Bảng 4: Cơ cấu công nhân kỹ thuật của Công ty
Đơn vị tính: Người
Các chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng(%)
Tổng số 172
1.Công nhân xây dựng 2 1,2
2.Công nhân cơ giới 17 9,9
3.Công nhân lắp máy 1 0,6
4.Công nhân cơ khí 2 1,2
5.Công nhân khảo sát 33 19,2
6.Công nhân kỹ thuật khác 117 67,9
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Từ một doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi thành Công ty Cổ phần, Công ty Cổ
phần Tư vấn Sông Đà đã gặp không ít những khó khăn trong bước đầu hoạt động. Và việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty là rất cần thiết.
Câu hỏi công ty cần đội ngũ nhân lực của mình với số lượng và chất lượng ra sao, cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status