[Type the document title]
!"#$%&'(
[Type the document title]
MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………………………………Page1
I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG………………………………………….Page2
II. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH………………………………………… Page2
III. VÙNG NGUYÊN LIỆU VÀ VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NGUYÊN
LIỆU……………………………………………………………………….Page3
IV. KẾ HOẠCH KINH DOANH……………………………………… Page4
VI.1. Mục tiêu…………………………………………………… Page4
VI.2. Kế hoạch kinh doanh…………………………………… Page4
VI.3. Kế hoạch nhân sự………………………………………… Page5
VI.4. Kế hoạch bán hàng…………………………………………Page5
VI.5. Kế hoạch Marketing…………………………………… Page6
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH………………………………………… Page6
!"#$%&')
[Type the document title]
*&$+!,$$-./0!12
Kinh tế phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, người
tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, thực tế cho thấy xu hướng lựa chọn
thực phẩm người tiêu dùng đã thay đổi, tiêu chí giá rẻ không được nhiều người đặt
lên hàng đầu nữa mà thay vào đó họ quan tâm nhiều hơn đến thực phẩm an toàn
và tốt cho sức khỏe và họ cũng sẵn sàng chi tiền để có nó. Thế nhưng nhiều doanh
nghiệp kinh doanh thực phẩm chưa quan tâm đúng mức đến điều này. Do đó nhiều
doanh nghiệp không quan tâm đến việc kiểm soát vấn đề vệ sinh an toàn thực
phẩm, hoặc nếu có thì cũng không triệt để, hoặc theo kiểu “treo đầu dê, bán thịt
chó” làm mất lòng tin của người têu dùng. Do đó cái khó của người kinh doanh ở
các lợi ích của rau an toàn sẽ sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau đạt chất
lượng tốt. Nên dự án sẽ chọn Thành phố Hồ Chí Minh làm nơi triển khai.
Khách hàng mà dự án hướng đến là nhân viên văn phòng và những người ăn
kiêng nên địa điểm đó phải thuận tiện trong việc đi lại, ta ưu tiên chọn gần những
nơi tập trung nhiều công ty, các khu chung cư, các trung tâm thể dục thẩm mỹ.
Tiếp theo đó, nó có thể gần vùng nguyên liệu để tiết kiệm chi phí.
*!19:!!19;<!=>9??@!A9B! ?C!1!19;<!=>9.
Nguyên liệu của dự án chủ yếu là rau sạch. Nguyên liệu có có vai trò chủ yếu
quyết định đến sự thành bại của của dự án; vì vậy việc xây dựng được vùng
nguyên liệu chất lượng và ổn định cần được coi trọng. Các biện pháp quản trị
nguồn nguyên liệu phải được thực hiện ngay từ đầu và liên tục trong toàn bộ quá
trình hoạt động kinh doanh. Có nhiều rủi ro đến từ vùng nguyên liệu như thời tiết
không thuận lợi, dịch bệnh, mất mùa, tăng giá bất hợp lí,….Để giảm thiểu những
rủi ro này thì cần:
Hợp đồng được ký kết phải đảm bảo lợi ích và quy định trách nhiệm cụ thể với
các bên, những điều khoản ràng buộc về pháp lí cần được nghiên cứu cụ thể và
cẩn trọng nhằm đảm bảo hợp đồng được thực hiện một cách triệt để.
Chú trọng xây dưng mối liên kết chặt chẽ với nhà cung cấp. Là mối quan hệ tự
nhiên nên dễ liên kết, nhưng để duy trì mối liên kết bền vững thì đòi hỏi phải có
một chiến lược cụ thể và rõ ràng. Chúng ta phải xác định rõ rằng nguồn nguyên
liệu là rất quan trọng, chúng ta không thể phát triển trong khi nguồn nguyên liệu
không tốt và không ổn định. Vì vậy phải thường xuyên giám sát, kiểm tra, thông tin
liên tục về nguồn nguyên liệu để có được những dự báo kịp thời từ đó có phương
án dự phòng xử lí hiệu quả, tránh bị động. Ngoài ra cũng cần có những biện pháp
hỗ trợ nhà cung cấp khi cần thiết đảm bảo “đôi bên cùng có lợi”.Trong mối quan
!"#$%&'D
[Type the document title]
hệ với nhà cung cấp, muốn duy trì và phát triển được thì nguyên tắc “đôi bên cùng
có lợi” phải được đặt lên hàng đầu.
?*6E$F$6!$73!$*
[Type the document title]
Phương án triển khai:
Với mục đích phân tán rủi ro và khảo sát sở thích sử dụng rau của khách hàng.
Dự án sẽ triển khai trong 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Kinh doanh cửa hàng rau sạch.
• Giai đoạn 2: Kinh doanh của hàng đồ ăn chay.
D*)*(*6%KO2
Con người là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của mọi loại hình kinh
doanh, đặc biệt là lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Ngoài thức ăn ngon, chất lượng
tốt thì cung cách, thái độ phục vụ của nhân viên cũng quyết định rất nhiều đến sự
lựa chọn của khách hàng. Luôn chú trọng xây dựng một lực lương lao động trung
thành, năng động và có trình độ, nhận thức cao. Để làm được điều này thì phải
có biện pháp khuyến khích lao động hăng say, đổi mới tư duy nhận thức, nâng cao
tinh thần trách nhiệm và khả năng phục vụ; phân định nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng;
có chế độ thưởng phạt phân minh…để đảm bảo mang đến cho khách hàng một
dịch vụ tốt nhất. Ngoài ra việc xây dựng văn hóa cửa hàng nhằm tạo mối liên kết,
tin tưởng giữa các nhân viên cũng tạo nên sự thành công của cửa hàng.
Tạo điều kiện cho nhân viên trong cửa hàng nâng cao trình độ chuyên môn để
từ đó phục vụ công tác bán hàng được tốt hơn bằng cách tổ chức cho nhân viên
tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp,
khả năng ngoại ngữ,…
Dự kiến khoảng 10 nhân viên chính thức : 1 quản lí,1 đầu bếp chính, 1 đầu
bếp phụ, 1 nhân viên phục , 1 nhân viên phục vụ tầng 1, 3 nhân viên giao
hàng,1nhân viên tạp vụ,1 bảo vệ; và 1 nhân viên phục vụ làm theo ca.
Bảng mô tả công việc sẽ giúp kiểm tra đánh giá nhân sự một cách khách quan để
có những khên thưởng, đề bạt, kỹ luật phù hợp.
D*)*)*6%KPM2
Mọi công việc của chúng ta đều nhằm một mục đích là tăng doanh số và lợi
nhuận, vì vậy cần thực hiện và kiểm soát công tác bán hàng thực chặt chẽ. Cụ thể:
!"#$%&'Q
• Công khai thông tin: thực tế có nhiều người bán vẫn nói rằng thực phẩm
của họ bán là tốt nhất, là an toàn nhất nhưng sự thực thế nào thì người tiêu
dùng không thể biết được. Vì thế họ không muốn hoặc tỏ ra e dè trong việc
chi tiền. Vậy nên chúng ta sẽ công khai thông tin bằng cách:
• Tổ chức các chuyến đi thực tế tại các khu nguyên liệu.
!"#$%&'R
[Type the document title]
• Công khai về quy trình trồng rau và chế biến của cửa hàng .
• Tổ chức kinh doanh đồng bộ chuyên nghiệp để tạo cảm giác tin tưởng ở
khách hàng.
Xây dựng website cung cấp các thông tin về sản phẩm dịch vụ, thông tin về chăm
sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp…Đây là nơi cửa hàng cung cấp thông tin về sản
phẩm dịch vụ của cửa hàng, cầu nối với khách hàng…và cũng là nơi tiếp nhận
thông tin từ khách hàng.
Thông qua diễn đàn thành lập các các Câu lạc bộ, tổ chức các hội thảo,tổ chức
nhũng chuyến đi cho trẻ em về các vùng trồng rau nhằm gắn kết với nhà cung cấp
và quảng bá thương hiệu.
?*&$+!,$$,!$*
N*)*Doanh thu từ khu bán đồ ăn :
Số lượng khách dự kiến trung bình mỗi ngày khoảng 120 khách và đơn giá trên
mỗi vị khách đến đây tạm tính là 50 ngàn đồng trên 1 phần và doanh thu được tính
như sau:
Doanh thu = Số lượng khách *Đơn giá/ khẩu phần .
Doanh thu từ khu vực này hàng tháng khoảng 180 triệu đồng chiếm 66% doanh
thu của cửa hàng.
Doanh thu từ khu cung cấp sản phẩm rau và thực phẩm chay:
Doanh số bán ra hàng ngày ở khu vực này dự kiến khoảng 100 phần và đơn giá
trên mỗi phần là 30 ngàn đồng, doanh thu của hằng tháng của khu vực này
khoảng 90 triệu đồng, góp phần vào tổng doanh thu 34%.
Bảng 2: Bảng tính doanh thu của nhà hàng hằng tháng Đvt: 1.000đ
%P#_%L%X `a2
BẢNG 1: BẢNG THÔNG SỐ b2(*cccUd
Hạng mục khai thác
01/ Quầy ăn chung 60 chỗ
02/ Quầy cung cấp rau sạch.
!"#$%&'e
[Type the document title]
Tổng 222,050
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(cái) (tạm tính)
Chi phí thiết kế trang trí nội thất 79,070
Bàn ghế 30 chổ 1,500 15,000
Máy vi tính(Bộ)
2 5,000 10,000
Máy điện thoại
2 300 9,000
Loa Sony(Bộ)
2 400 800
Quạt
6 2,820 16,920
Máy điều hòa
3 5,150 15,450
Máy phát điện
1 7,900 7,900
Bàn ghế văn phòng 4,000
Quản lý 1 6,000 6,000
Nhân viên bán hàng 2 3,000 3,000
Nhân viên phục vụ 2 2,100 4,200
Nhân viên giao hàng 2 2,000 4,000
Bếp Chính 1 5,000 5,000
Bếp Phụ 1 2,500 2,500
Bảo vệ 1 1,800 1,800
Tổng chi phí lương/tháng 26,500
Tổng chi phí lương/năm 318,000
Chi phí khấu hao.
Hạng Mục
Thời gian khấu hao
Chi phí thiết kế
02 năm
Chi phí trang trí nội thất
07 năm
Chi phí máy móc thiết bị
05 năm
Bảng trích khấu hao Đvt: 1.000 VNĐ
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Giá trị tài sản đầu kỳ
222,050 176,156 130,263 94,369 58,475
Chi phí thiết kế
20,000
Chi phí trang trí nội thất
79,070
Chi phí máy móc thiết bị
122,990
Giá trị khấu hao trong
35,894 22,581 11,296
0,0
5 Chi phí dự phòng 47,520 47,520 47,520 47,520
Tổng 1,704,086 1,690,773 1,679,488 1,668,192
[ P% 22(*ccc?!
STT
Năm
1 2 3 4Chỉ tiêu
!"#$%&'()
[Type the document title]
1
Tiền điện, nước, điện
thoại , internet 60,000 60,000 60,000 60,000
2 Lương 318,000 318,000 318,000 318,000
3 Nguyên vật liệu 950,000 978,912 978,912 978,912
Tổng 1,328,000 1,356,912 1,356,912 1,356,912
STT
Năm
5 6 7 8Chỉ tiêu
1
Tiền điện, nước, điện
thoại , internet 60,000 60,000 60,000 60,000
2 Lương 318,000 318,000 318,000 318,000
3 Nguyên vật liệu 978,912 978,912 978,912 978,912
Tổng 1,356,912 1,356,912 1,356,912 1,356,912
Jg.
Chi phí dự phòng chiếm 1% doanh thu. Vào khoảng 47.520.000đ/năm
[ Uh\PUh Đvt: 1.000 VNĐ
ST
T Loại chi phí Chi
3 Lợi nhuận trước thuế 743,194 756,507 767,792 779,088
4
Số thuế thu nhập doanh
nghiệp(25%) 185,799 189,127 191,948 194,772
5
Lợi nhuận sau thuế (lợi
nhuận ròng hàng năm) 557,396 567,380 575,844 584,316
Kính mong Hội Đồng xem xét và phê duyệt
!"#$%&'(D