Tài liệu TIỂU LUẬN: Chiến lược phát triển ngành than 10 năm đầu thế kỷ XXI - Pdf 10

TIỂU LUẬN:

Chiến lược phát triển ngành than
10 năm đầu thế kỷ XXI
Lời mở đầu

Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội hiện nay và yêu cầu phát triển đất nước trong
thời kỳ mới, Đường lối kinh tế của Đảng được xác định: Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một
nước công nghiệp. Muốn trở thành một nước công nghiệp, chúng ta cần có những
chiến lược kinh tế đúng đắn dự báo được mức tăng trưởng của nước ta mười, hai mươi
năm sau. Và theo đúng yêu cầu của thời kỳ đổi mới là đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, chúng ta cần có những chiến lược phát triển lâu dài, chú trọng vào những

lược phát triển công nghiệp phải xác định được mục tiêu dài hạn(10 năm,20năm) của
hệ thống công nghiệp và phương thức,biện pháp cơ bản để đạt được mục tiêu dài hạn
ấy.Nói cách khác,chiến lược phát triển phải xác định được trạng thái tương lai của công
nghiệp và cách thức đưa công nghiệp đến trạng thái ấy.Xét về nội dung,chiến lược phát
triển hệ thống công nghiệp của đất nước được cấu thành từ các bộ phận chủ yếu sau
đây:
 Hệ thống các quan điểm cơ bản về định hướng phát triển công nghiệp. Hệ thống
các quan điểm định hướng này được xác định trên cơ sở các quan điểm định hướng
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Đây là nội dung trọng yếu của chiến lược
phát triển công nghiệp. Bởi lẽ, nếu xác định sai các quan điểm phát triển sẽ không
thể xác định đúng được các nội dung khác của chiến lược phát triển công nghiệp.
 Hệ thống các mục tiêu chiến lược phát triển công nghiệp.Sự phát triển công
nghiệp không phải vì mục đích tự thân. Là bộ phận đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống kinh tế quốc dân, sự phát triển công nghiệp phải nhằm thực hiện phát triển
các mục tiêu kinh tế-xã hội nhất định như : góp phần tích cực vào phát triển tiềm
lực kinh tế, khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đất nước, phát huy
vai trò động lực phát triển đất nước, giải quyết các vấn đề xã hội,bảo vệ môi trường
sinh thái Những mục tiêu đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu định lượng về tốc
độ phát triển chung của công nghiệp, sản lượng một số sản phẩm chủ yếu, tỷ trọng
công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân,
 Các giải pháp chiến lược. Đó là những giải pháp cơ bản cần thực hiện để đạt được
các mục tiêu chiến lược đã xác định. Tính hiệu lực của các mục tiêu ,nghĩa là tính
khả thi của chiến lược, tuỳ thuộc vào các giải pháp chiến lược ấy. Mặt khác, các
giải pháp chiến lược này cũng chỉ định hình các nội dung tổng quát, chúng sẽ đựơc
cụ thể hoá bằng các chính sách trong từng thời kỳ. Các giải pháp chiến lược cơ bản
nhất là:
- Xác định sơ đồ phân bố lực lương công nghiệp theo các vùng lãnh thổ.

tài chính cho dầu tư và phát triển).
 Chiến lược về con người xác định phương hướng bảo đảm nhân lực và phát triển
toàn diện con nguời trong doanh nghiệp.
Quan hệ giữa chiến lược phát triển của doanh nghiệp, chiến lược phát triển ngành và
chiến lược phát triển chung của hệ thống công nghiệp. Cũng có quan niệm cho rằng
chiến lược phát triển doanh nghiệp thể hiện tập trung ở chiến lược phát triển sản phẩm-
thị trường của doanh nghiệp. Chiến lược này là cơ sở để xác định phương hướng thực
hiện một loạt hoạt động khác, như tạo vốn, bảo đảm nguyên liệu, phát triển công nghệ
và lao động.
1.2.Vị trí chiến lược pháp triển công nghiệp.
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Chiến lược pháp triển công nghiệp có nhiệm vụ thể hiện giõ vai trò ấy. Nghĩa là
phải thể hiện giõ vai trò định hướng phát triển không phải chỉ của bản thân công
nghiệp, mà còn định hướng sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân theo mô hình,
phong cách của công nghiệp, bảo đảm cho các ngành những điều kiện vật chất để thực
hiện định hướng ấy. Do vậy chiến lược phát triển công nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Một mặt, nó là một nội dung cấu thành chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội ; mặt khác nó chi phối nhiều nội dung khác của chiến
lược này. Chẳng hạn, phương hướng và biện pháp phát triển nông lâm ngư nghiệp
không phải chỉ được xác định trên cơ sở tiêm năng sinh học đa dạng của đất nước, mà
còn phải theo hướng gắn bó với việc phát triển công nghiệp chế biến, cũng như phụ
thuộc vào những điêug kiện vật chất mà các ngành công nghiệp nặng có khả năng bảo
đảm ( điện lực, phân hoá học, thuốc trừ sâu ).
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phải định giõ phương hướng
chuyển cơ cấu dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. thực chất đó là
việc xác định sự chuyển vị trí của các ngành kinh tế quốc dân. Trong giai đoạn đầu của
quá trìng công nghiệp hoá, nông nghiệp được coi là "mặt trận hàng đầu". Song, sang


doanh nghiệp. Nó phải được xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học; đến lược mình,
nó lại tạo thành luận cứ khoa học không thể thiếu để thực hiện các nội dung quản lý
chiến lược, cũng như quản lý tác chiến, như xác định phương hướng giải pháp huy
động vá phân bố các nguồn lực, tạo thế chủ động trong việc ứng phó các tình huống bất
thường. 2. Định hướng phát triển công nghiệp Việt Nam.
Định hướng chung của phát triển công nghiệp được xác định căn cứ vào định hướng
của phát triển kinh tế – xã hội và vị trí của công nghiệp trong hệ thống kinh tế quốc
dân.
Xét về lâu dài, mục tiêu phát triển công nghiệp gắn liền với mục tiêu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII(6/1996) đã xác định :
“Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất , đời sống vật chất và tinh
thần cao, quốc phong an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh.
Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp. Để góp phần tích cực vào việc đạt được những mục tiêu ấy, Đại hội cũng vạch
giõ phương hướng phát triển công nghiệp : “ Ưu tiên các ngành chế biến lương thực –
thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ
thông tin. Phát triển có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng(năng lượng – nhiên
liệu, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuỷ, luyện kim, hoá chất),
tăng thêm năng lực sản xuất tương ứng với yêu cầu tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả
năng độc lập tự chủ về kinh tế và quốc phòng.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu cần thiết trong từng thời kỳ.


Một Số Số Liệu Lịch Sử Ngành Than 1985-1994 Năm
Chỉ tiêu
1985

198
6
198
7
1988

1
989

1990

1991

199
2
199
3
1994

1. Than Trong đó h
ầm
lò, 1000 T
1443

142
2
128
4
1606

1124

1029

999

873

117
5
1592

%

22,9

6332

3311

4218

4206

449
9
502
9
6135

3.Tiêu th
ụ:
1000T
5689

612
0
634
0
5657

3873

4091

4128

-
Vào đi
ện

1960

223
0
248
8
2857

1969

1586

961,8

667

5
18

810

4. B
ốc
đ
ất


3,35

3,79

4,3

5,26

7,59

3,60

4,67

3,21

2,34

2,90

5. Đào l
ò
CBSX –
1000M
23,8

28,0

29,9


X
u
ất khẩu:

165,8
5
151,3
6
233,8
3
388,9
6
359,5
8
299,
42
343,6
9

-

N
ội
đ
ịa:

74135

7182
5
698
67
7492
9Ghi chú:
- Nguồn thông tin: Số liệu từ 1985-1993 lấy trong tập “ Số liệu lịch sử ngành than”
của Bộ Năng Lượng, trong này chưa có của địa phương Quảng Ninh và quân đội; Số
liệu năm 1994 do Tổng công ty Than Việt Nam tổng hợp, bao gồm cả địa phương
Quảng Ninh và quân đội.
1.2/ Những hạn chế.
Trước đây, ngành than đã được Nhà nước đầu tư cải tạo mở rộng các mỏ cũ và xây
dựng các mỏ mới, các nhà máy sàng tuyển, các công trình hạ tầng nhằm đạt sản lượng
10 triệu tấn than sạch vào năm 1980. Tuy nhiên do nhiều lý do chủ quan và khách quan
sản lượng than nhiều năm chỉ dao động ở mức 4 đến 6 triệu tấn/năm. Từ năm 1989, khi
nền kinh tế chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, ngành than được thí điểm áp dụng cơ
chế mới, Chính phủ đã giảm cấp vốn từ ngân sách, Viện trợ từ Liên Xô giảm mạnh và
chấm dứt vào năm 1990. Đặc biệt nhiệt điện là thị trường quan trong nhất của ngành
than đã đưa thêm các tổ máy của thuỷ điện Hoà Bình vào vận hành dẫn đến tỷ trọng
than cấp cho điện trong tổng số than tiêu thụ đã giảm từ 35,6% xuống còn 14%, năm
thấp nhất (1993) chỉ đạt có 9%.
Mặc dù đã có tăng xuất khẩu ( từ 0,745 triệu tấn năm 1990 lên 2,088 triệu tấn năm
1994 ) nhưng liên tục trong các năm từ 1990-1994 lượng than tiêu thụ cho điện giảm
mạnh. Do phải tự cân đối về tài chính nên các mỏ than đã thu hẹp sản xuất, giảm mạnh

đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 1 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 7
đơn vị sự nghiệp. Ngày 6/5/1996 Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định 27/CP phê chuẩn
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam(sửa đổi, bổ sung). Có
34 doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, 3 doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và
10 đơn vị sự nghiệp.
Tổng công ty Than Việt Nam thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, được lập
các quỹ tập trung theo quy định của nhà nước. Các doanh nghiệp thành viên hạch toán
độc lập, hạch toán phụ thuộc hay đơn vị sự nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động
theo luật pháp Việt Nam và theo điều lệ của Tổng công ty Than Việt Nam.
Nhiệm vụ của Tổng Công ty Than Việt Nam là thiết lập lại trật tự trong khai thác
và kinh doanh than, đảm bảo các cân đối về than cho nền KTQD đồng thời phát
triển các ngành nghề khác một cách hiệu quả. Chiến lược phát triển TVN và xây
dựng TVN thành một tập đoàn kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than.
2.2.Đánh giá kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động sản xuất kinh
doanh than 1995-2000.
2.2.1. Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý.
Nhìn tổng quát sau hơn 5 năm hoạt động trong mô hình Tổng Công ty, diện mạo
ngành than đã có sự thay đổi sâu sắc cùng với sự phát triển kinh tế Quảng Ninh và các
địa phương khác: đường xá, bến cảng, cơ sở kỹ thuật hạ tầng được nâng cấp khang
trang hơn: thu nhập và đời sống công nhân viên chức khá hơn trước… Nhận thức của
công nhân viên chức về cơ chế thị trường, bảo vệ môi trường và pháp luật đã được
nâng cao; người lao động ngày càng quan tâm hơn, tham gia nhiều hơn vào công tác
quản lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội.
Ngành Than đã phối hợp với địa phương kiểm soát được tình trạng khai thác kinh
doanh than trái phép, môi trường vùng mỏ bắt đầu có sự cải thiện: an ninh, chính trị
trên địa bàn được giữ vững và ổn định.
Năng lực sản xuất than đã tăng đáng kể và có thể đạt 12->13 triệu tấn than thương

dụng lần đầu tiên ở mỏ Hà Lầm và mỏ Thống Nhất năm 1999 đã mở ra triển vọng cải
thiện các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế trong việc khai thác các vỉa than dày đến 10m và dốc
đến 45
0
giảm tổn thất than từ 40% đến 50% xuống còn 30% và thậm chí còn 15% đến
20%, giảm tiêu hao gỗ chống lò, giăm gỗ lẫn trong than. Đặc biệt đã làm cho thợ lò
thông thoáng hơn, lao động của thợ lò ít nặng nhọc hơn. Công nghệ sử dụng vì neo
trong đào chống lò đã được áp dụng góp phần giảm chi phí đào lò.
Tại các nhà máy sàng tuyển than đã chủ động phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và
các nhà máy cơ khí chế tạo lưới sàng hợp lý để sàng tuyển các loại than phù hợp với
yêu cầu của khách hàng. Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã thay đổi công nghệ thải
bùn, thu lại than bùn trong các hồ chứa thay cho việc thải thẳng ra biển trước đây. Việc
này đã làm tăng đáng kể tỷ lệ thu hồi than và đặc biệt giảm mạnh sự ô nhiễm nước
biển. Xí nghiệp Tuyển than Hòn Gai đã tách riêng một lộ tiếp nhận than hầm lò vào
sàng và cải tiến quy trình tuyển rửa để tách tối đa dăm gỗ ra khỏi than thành phẩm.
Tại các kho cảng, hầu hết các đơn vị đã sử dụng máy xúc lật bánh lốp để đánh đống,
xúc than lên xe thay cho máy xúc bánh xích cà xúc bốc thủ công. Tại Cảng Cửa Ông,
Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã đầu tư cải tạo hai máy rót than Hitachi đảm bảo rót
than xuống tàu 40 đến 60 ngàn tấn được an toàn.
2.2.3. Đầu tư xây dựng cơ bản.
Nhằm chuẩn bị đáp ứng nhu cầu về than của nền kinh tế, đặc biệt là ngành Điện, Xi
măng, Phân bố theo tổng sơ đồ, quy hoạch và dự án đã được nhà nước phê duyệt cho
giai đoạn đến năm 2000 và dự báo đến 2010 ngay từ năm 1995 Tổng công ty than đã
định hướng đầu tư theo thứ tự ưu tiên: Thự hiện các dự án chuyển tiếp (tức là các dự án
đã được quyết định và triển khai xây dựng trước khi thành lập Tổng công ty) cố gắng
hoàn thành công tác xây lắp, và đưa vào sử dụng đúng tiến độ; đó là các dự án mỏ than
Khe Tam bao gồm cả tuy nen tây Khe Sim và hệ thống vận tải ngoài. Nhà máy tuyển


199819992000

1.Th
ực hiện
đ
ầu t
ư
XDCB
Tr đ

Đ
ã
đ
ầu t
ư hàng

năm

9
58095
4
26865
1

295861

1 Ngân sách“

18983
2
17627
4

67003
10638
0

42709

85310T
ự bổ sung


12755
6

105743Khác“
31729

58420
12135
6

57756

876123

2
.K.lư
ợng
ĐTquy
ết
toán


Ngân sách“

17787
3
2094
0
2

76261
10715
7

52311

82103T
ự bổ sung“

11504
3
10748
1
Khác“
37454

94446
10843
2
10138
6

105261Chia theo cơ c
ấu“
0
24613
7
30002
6
29697
0
17799
9
197356

Khai thác cơ b
ản khác“40366

65052

27361

31642

47568

49691


1996

1997

1998

1999

2000

Than s
ạch sản xuất

tr.t
ấn8,12

9,69

11,27

11,36

9,31

11,05
Than



2,900

3,23

3,095
Than nguyên khai

tr.t
ấn9,37

11,16

13,01

13,69

9,95

12,2
Đ
ất
đá b
ốc

tr.m
3

77,11
T
ổng doanh thu

t

đ.2448

3658

4255

4558

4137

5112
Trong đó s
ản xuất
than
t

đ.1933


Kim ng
ạch xuất khẩu

tr.U$95

113

113,2

90,4

96,2

87
Đ
ầu t
ư XDCB

t

đ.409,8

364,4



t

đ.39,5

107

137

40

5,7

40
Thu nh
ập bình quân

1000đ

1508

1444

1215

1475
2.2.5. Lao động và tiền lương.
Lao động, năng suất lao động và thu nhập bình quân giai đoạn 1995-2000 được thể
hiện qua bảng sau:

Ch
ỉ tiêuĐ/v

1995

1996

1997

1998

1999

2000

Lao đ

76080

70315

70772

70985

-
LĐ có th
ời hạn từ 1
-
>3
năm



12483

12679

10368

8111

5753

5842

-

i
75070

73287

86448

85599

77415

81578Trong đó : S
ản xuất than“

56992

56674

67198

72238

66310



45988

52490

57490

59175

-
Thu nh
ậBQ
1người/tháng

đ
ồng
+Theo LĐ tính trong danh
sách



66716
5
89033

+Theo LĐ tính theo đ
ịnh
mức



78100
0
96100
0

9510
0
0
940014

95126
2
956798Trong đó : S
ản xuất than“



1997

1998

1999

2000

Các kho
ản nộp ngân
sách

Tr.
đ
11984
7

15219
7
1993
45
15379
2
192143

2112
71
Thu
ế doanh thu (VAT)


18544

35385579
Thu
ế suất khẩu“19205

19708

2546
7

2659

0 1257
Thu
ế tài nguyên


19215

2499
3

14302

27064765
Các lo
ại thuế

khác“35596

11957

2210
5

32941

27739

doanh
đ
ồng750899

902137
115876
4
130023
2
130185
9
139135
7
1.
V
ốn cố
đ
ịnh“637859

773838


“141686

169319

221182

268541

282055

297123

+ Liên doanh và khác“
0

1612

3480

3219



116612

193155

199128

200130

209100

+ T
ự bổ sung“

11810

11687

494818

501578

718807
104002
4

896125

986215

+ N
ội tề“494818

501578

595877

548086

587852

35406

22000

33246
4.
Vay ng
ắn hạnTr đ446413
100412
6
118436
0
147822
5
124561
6

135415
N
ợ phải thu“


Trong đ
ó“

-

Vay ng
ắn hạn ngân
hàng

“446413
100412
6
118436
0
147822
5
124561
6



494818

501578

718807

104002
4

896152

971563
III. Chiến lược phát triển ngành than những năm đầu thế kỷ XXI.
A.Tính tất yếu cần xây dựng chiến lược phát triển ngành than.
1. Căn cứ vào hiện trạng ngành than : những ưu điểm và hạn chế.
1.1. Những hạn chế, khó khăn của ngành than.
Qúa thừa lao động, số lao động ngành than lên đến 8 vạn người, trong đó lao động
theo hợp đồng dài hạn là 89%, lao động thời vụ chiếm 15%. Riêng công nhân viên
chức sản xuất than chiếm khoảng 80% tổng số. Số lao động trên đây là quá đông và để

lực lượng vốn đã dư thừa trong ngành than, thúc đẩy nạn khai thác than trái phép phát
triển trở lại.
Tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và giải quyết vấn đề
môi trường mà một số công trình của ngành Than phải di chuyển ra khỏi thành phố kéo
theo sự tăng vốn đầu tư, tăng giá thành sản xuất và các hậu quả về xã hội, việc làm.
1.2.Những ưu điểm, lợi thế của ngành than.
Cán bộ công nhân mỏ vốn có truyền thống vượt khó, đấu tranh cách mạng bất khuất
và luôn đi đầu vượt khó trong lao động hoà bình, đã vượt qua nhiều thử thách kể cả
thời kỳ chuyển đổi cơ cấu kinh tế vừa qua, ngày nay chắc chắn sẽ dũng cảm vượt qua
những khoa khăn và thử thách mới.
Vùng than chính nằm trên bờ Vịnh Hạ Long với một loạt cơ sở vật chất đã được Nhà
Nước và các doanh nghiệp đầu tư từ nhiều năm qua có thể phát huy để đạt sản lượng
than cao hơn và phát triển các ngành nghề khác.
Trong tương lai, vùng ven biển Đông Bắc của Việt Nam, theo đánh giá của các nhà
kinh tế thế giới sẽ có điều kiện phát triển nhanh vì nằm trong nền kinh tế năng động
của thế giới kéo dài từ Nhật, Hàn Quốc, miền Đông Trung Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông…đến Singapore, Malaisia…
Thị trường nhu cầu về than sẽ tăng lên. Nhu cầu trong nước năm 2000 khoảng 6,3 đến
6,9 triệu tấn và sẽ tăng lên 8,5 đến 9,0 vào năm 2004, và chắc chắn nhu cầu xuất khẩu
sẽ tăng. Quan hệ cung - cầu sẽ ổn định hơn. Việc đẩy mạnh xuất khẩu và ký hợp đồng
cung ứng than dài hạn trong nược cũng tạo ra điều kiện để than Việt Nam vay vốn kinh
doanh với mức lãi suất thấp hơn vay thương mại trong nước.
Cùng với chính sách mới của nền kinh tế, cơ chế chính sách mới của Chính Phủ đối
với ngành Than đã và đang tạo ra khí thế mới tự lực, tự cường và tinh thần lao động
sáng tạo của cán bộ, công nhân ngành Than.
Ngành Than vốn có truyền thống quan hệ tốt đẹp với các tổ chức Đảng, Chính quyền
địa phương, các cơ quan Nhà Nước, các doanh nghiệp, bạn hàng trong nước và nước

khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các
cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở.
Phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành, nghề đa
dạng. Đổi mới, nâng cấp công nghệ trong các cơ sở hiện có để nâng cao sản xuất, chất
lượng, hiệu quả. Sử dụng phù hợp các công nghệ có khả năng thu hút nhiều lao động.
Phát triển nhiều hình thức liên kết giữa các doanh nghiẹp nhỏ,vừa và lớn, giữ sản xuất
nguyên liệu với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hoà về lợi ích.Tăng
tỷ lệ nội địa hoá trong công nghiệp gia công, lắp ráp. Tăng cường công tác kiểm tra
chất lượng sản phẩm, bảo hộ sở hữu công nghiệp, bảo vệ môi trường.
Phấn đấu đạt giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 13%/năm .
2.2. Mục tiêu phát triển của ngành than 2001-2005.
Riêng đối với ngành than, mở rộng thị trường tiêu thụ than trong và ngoài nước để
tăng nhu cầu sử dụng than, bố trí sản xuất than hợp lý giữa cung và cầu. Thực hiện đầu
tư có trọng điểm, đổi mới công nghệ, nâng cao tính an toàn trong sản xuất và cải thiện
điều kiện làm việc của công nhân ngành than. Dự kiến sản lượng than năm 2005
khoảng 15-16 triệu tấn.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy xi măng để đưa vào khai thác trong 5 năm
tới; nghiên cứu xây dựng mới một vài nhà máy xi măng để tăng thêm 8-9 triệu tấn công
suất. Đến năm 2005 dự kiến tông công suất đạt trên 24,5 triệu tấn. Phát triển các ngành
sản xuất vật liệu xây dựng khác như tấm lợp, gạch, ngói, khai thác và chế biến đá
granit, sản xuất các thiết bị trang trí nội thất, để phụp vụ tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu.
B . Chiến lược phát triển ngành than.
Xuất phát định hướng phát triển chung của đất nước 2001-2010 và xuất phát từ phân
tích môi trường kinh doanh, căn cứ vào những khó khăn và thuận lợi, để thực hiện mục
tiêu cơ bản lâu dài và mục tiêu trước mắt như nêu trên, trong bối cảnh cụ thể hiện nay

Trích đoạn Về cơ chế kinh doanh than. Chính sách về khoa học công nghệ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status