Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong
thời kỳ mới, Đờng lối kinh tế của Đảng đợc xác định: Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nớc, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một
nớc công nghiệp. Muốn trở thành một nớc công nghiệp, chúng ta cần có những
chiến lợc kinh tế đúng đắn dự báo đợc mức tăng trởng của nớc ta mời, hai mơi
năm sau. Và theo đúng yêu cầu của thời kỳ đổi mới là đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, chúng ta cần có những chiến lợc phát triển lâu dài, chú trọng
vào những ngành công nghiệp trọng yếu của nớc ta nh chế biến, điện, thanVì
vậy em đã chọn đề tài Chiến lợc phát triển ngành than 10 năm đầu thế kỷ
XXI nhằm để hiểu xâu thêm về ngành than, một ngành công nghiệp quan trọng
trong nền công nghiệp của nớc ta. Than là nguồn tài nguyên không tái tạo đợc, vì
vậy cần có những chính sách, chiến lợc đúng đắn để quản lý và sử dụng nguồn tài
nguyên quý giá này,để góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nớc.
Trong đề án này em trình bày 4 phần chính:
I. Lý luận trung.
II. Tình hình xây dựng và phát triển ngành than ở nớc ta trong
những năm qua (đến hết 2000 năm ).
III. Chiến lợc phát triển ngành than những năm đầu thế kỷ XXI.
IV. Kết luận và kiến nghị.
Trong quá trình viết đề án chắc chắn sẽ có nhiều sai sót, kính mong Thầygiáo h-
ớng dấn giúp đỡ em để em có thể thực hiện tốt đề án môn học chuyên ngành. Em
xin chân thành cảm ơn Thầy.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Lý luận chung.
1. Lý luận về chiến l ợc phát triển công nghiệp.
1.1. Nội dung của chiến l ợc phát triển công nghiệp.
Chiến lợc thờng đợc quan niệm nh là nghệ thuật phối hợp các hành động, các quá
trình nhằm đạt đợc những mục tiêu dài hạn. Chiến lợc phát triển công nghiệp là một
- Phơng hớng phát triển khoa học- công nghệ.
- Các giải pháp về bảo đảm các điều kiện cho phát triển công nghiệp (phơng
hớng đầu t và giải pháp về vốn; lao động; hợp tác quốc tế; tổ chức quản
lý...)
Các căn cứ về mặt chiến lợc. Đó chính là việc nghiên cứu và cụ thể hoá đờng lối
phát triển kinh tế của Đảng; phân tích thực trạng của công nghiệp, mối quan hệ
giữa công nghiệp và các ngành kinh tế khác; bối cảnh trong nớc và quốc tế;
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những thách thức và cơ hội; dự báo sự biến động của môi trờng kinh tế, xã hội;
những tài liệu điều tra cơ bản khác. Chính những căn cứ này sẽ là cơ sở để định
ra các quan điểm, mục tiêu và giải pháp chiến lợcvề phát triển công nghiệp.
Nếu xét theo mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp bao
gồm:
Chiến lợc phát triển chung của toàn bộ hệ thống công nghiệp. Nội dung này th-
ờng đợc thể hiện trong phần định hớng phát triển công nghiệp trong chiến lợc
phát triển kinh tế-xã hội của vùng, của địa phơng.Trong những nội dung đó,
ngời ta xác định định hớng chung về phát triển công nghiệp và một số ngành
trọng yếu, về phát triển các khu công nghiệp tập trung, tốc độ phát triển công
nghiệp và tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân.
Chiến lợc phát triển từng ngành công nghiệp chuyên môn hoá (ngành kinh tế-kỹ
thuật) . Trong bộ phận này, ngời ta phải xác định rõ vị trí của mỗi ngành, định
hớng phát triển những sản phẩm chủ yếu của mỗi ngành và những giải pháp cơ
bản bảo đảm phát triển ngành(đầu t,thị trờng, công nghệ, lao động, hợp tác
quốc tế...).
Chiến lợc phát triển doanh nghiệp. Chiến lợc này bao gồm: chiến lợc sản xuất
kinh doanh (xác định những mục tiêu sản xuất kinh doanh , phơng hớng phát
triển sản phẩm-thị trờng...); chiến lợc tài chính (các phơng hớng về bảo đảm tài
chính cho dầu t và phát triển).
Chiến lợc về con ngời xác định phơng hớng bảo đảm nhân lực và phát triển toàn
phải đợc định ra trên cơ sơ phơng hớng chung này và phải thể hiện rõ phơng hớng
này khi xác định quy mô, tốc độ phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá
và các giải pháp cơ bản để thực hiện.
Chiến lợc chung về phát triển công nghiệp là cơ sở để xác định chiến lợc, quy
hoạch phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá và quy hoạch các khu
công nghiệp tập trung. Do các ngành công nghiệp chuyên môn hoá có vị trí khác
nhau trong hệ thống công nghiệp, bởi vậy phơng hớng, quy mô, tốc độ phát triển và
bớc đi của chúng cũng khác nhau. Điều này thể trong chiến lợc chung về phát triển
công nghiệp và đợc cụ thể hoá trong quy hoạch phát triển từng ngành công nghiệp
chuyên môn hoá. Những ngành then chốt, trọng yếu, những ngành mũi nhọn sẽ đợc
u tiên hơn về đầu t , trang bị công nghệ. Mặt khác, việc hìng thành các loại hình
khác nhau của khu công nghiệp ( khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất..) cũng đ-
ợc thực hiện trên cơ sở định hớng chung đã xác định trong chiến lợc phát triển công
nghiệp.
Cuối cùng chiến lợc phát triển công nghiệp là cơ sở để xác định chiến lợc phát
triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp dù thuộc thành phần
kinh tế nào cũng là đơn vị linh tế cơ sở của hệ thống kinh tế quốc dân. Chúng có
quyền chủ động sản xuất kinh doanh, nhng phải vận động theo quỹ đạo chung và
góp phần tích cực thực hiện mục tiêu chung.
Chiến lợc phát triển của chúng phải đợc hoạch định trên cơ sở những định hớng đ-
ợc xác định trong chiến lợc phát triển chung của công nghiệp. Cũng cần chú ý rằng,
chiến lợc phát triển công nghiêp có thể thể hiện dới hình thức một văn bản,hoặc chỉ
là hìng thức ý đồ kinh doanh đợc ngời chủ doanh nghiệp giữ bí mật tuyệt đối. Dù d-
ới hình thức nào, chiền lợc ấy cũng phải tuân thủ nguyên tắc đã nêu.
Tóm lại chiến lợc phát triển công nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng với sự
phát triển dài hạn của bản thân công nghiệp, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và
các doanh nghiệp. Nó phải đợc xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học; đến lợc
mình, nó lại tạo thành luận cứ khoa học không thể thiếu để thực hiện các nội dung
quản lý chiến lợc, cũng nh quản lý tác chiến, nh xác định phơng hớng giải pháp huy
động vá phân bố các nguồn lực, tạo thế chủ động trong việc ứng phó các tình huống
năm qua (đến hết 2000)
1.Đánh giá kết quả đạt đ ợc và những hạn chế của ngành than những
năm qua (tr ớc khi thành lập Tổng công ty Than Việt Nam).
1.1/ Những kết quả đạt đ ợc.
Ngành than là một ngành kinh tế-kỹ thuật thuộc công nghiệp mỏ có những đặc
điểm riêng đó là: sản xuất than luôn phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên, tài nguyên
không đợc tái tạo, việc khai thác ngày càng khó khăn vì phải đi sâu vào lòng đất, lao
động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và khó cơ khí hoá, công nghệ khai thác phức
tạp, chênh lệch địa tô lớn, phải sử dụng nhiều thiết bị phụ tùng vật t nhập ngoại, đầu
t XDCB ban đầu lớn và kéo dài nhiều năm, đồng thời lại phải đầu t không nhỏ cho
duy trì sản xuất để giữ mức sản xuất đã đạt đợc, các mỏ lại thờng ở các vùng núi xa
xôi hẻo lánh, cơ sở hạ tầng kém phát triển, đời sống rất khó khăn.
Ngành than Việt Nam đã có lịch sử tồn tại trên 100 năm với đội ngũ công nhân có
truyền thống cách mạng kiên cờng lại đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giúp đỡ, đợc
Liên Xô (cũ) trớc đây trang bị trong nhiều năm.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong 40 năm qua, ngành than Việt Nam đã sản xuất và cung ứng 150 triệu tấn
than sạch, đáp ứng nhu cầu cơ bản của ngành điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chất
đốt sinh hoạt. Than chiếm khoảng 50% trong cán cân năng lợng nhiên liệu quốc
gia trong thời gian dài. Nếu phải nhập khẩu than với giá nhập khẩu bình quân 40
USD/tấn thì ngành than đã đóng góp cho đất nớc 6 tỷ đôla Mỹ, doanh số thực hiện
theo thời giá quốc tế.
Một Số Số Liệu Lịch Sử Ngành Than 1985-1994
Năm
Chỉ tiêu
1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994
1. Than nguyên
khai
6295 6855 7690 7605 4221 5198 4895 5226 5835 7575
8
299,
42
343,6
9
- Nội địa: 15,16 33,82 43,80 79,81 93,71 116,
14
127,9
5
7. LĐ (ngời) 85441 86299 90912 92764 87398 77807 74135 71825 6986
7
74929
Ghi chú:
- Nguồn thông tin: Số liệu từ 1985-1993 lấy trong tập Số liệu lịch sử ngành than của Bộ Năng L -
ợng, trong này cha có của địa phơng Quảng Ninh và quân đội; Số liệu năm 1994 do Tổng công ty
Than Việt Nam tổng hợp, bao gồm cả địa phơng Quảng Ninh và quân đội.
1.2/ Những hạn chế.
Trớc đây, ngành than đã đợc Nhà nớc đầu t cải tạo mở rộng các mỏ cũ và xây
dựng các mỏ mới, các nhà máy sàng tuyển, các công trình hạ tầng nhằm đạt sản l-
ợng 10 triệu tấn than sạch vào năm 1980. Tuy nhiên do nhiều lý do chủ quan và
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khách quan sản lợng than nhiều năm chỉ dao động ở mức 4 đến 6 triệu tấn/năm. Từ
năm 1989, khi nền kinh tế chuyển mạnh sang cơ chế thị trờng, ngành than đợc thí
điểm áp dụng cơ chế mới, Chính phủ đã giảm cấp vốn từ ngân sách, Viện trợ từ Liên
Xô giảm mạnh và chấm dứt vào năm 1990. Đặc biệt nhiệt điện là thị trờng quan
trong nhất của ngành than đã đa thêm các tổ máy của thuỷ điện Hoà Bình vào vận
hành dẫn đến tỷ trọng than cấp cho điện trong tổng số than tiêu thụ đã giảm từ
35,6% xuống còn 14%, năm thấp nhất (1993) chỉ đạt có 9%.
Mặc dù đã có tăng xuất khẩu ( từ 0,745 triệu tấn năm 1990 lên 2,088 triệu tấn năm
trong đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 1 đơn vị hạch toán phụ
thuộc và 7 đơn vị sự nghiệp. Ngày 6/5/1996 Thủ tớng Chính phủ ra Nghị định 27/CP
phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam(sửa đổi,
bổ sung). Có 34 doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, 3 doanh nghiệp hạch toán
phụ thuộc và 10 đơn vị sự nghiệp.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng công ty Than Việt Nam thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, đợc lập
các quỹ tập trung theo quy định của nhà nớc. Các doanh nghiệp thành viên hạch
toán độc lập, hạch toán phụ thuộc hay đơn vị sự nghiệp đều có t cách pháp nhân,
hoạt động theo luật pháp Việt Nam và theo điều lệ của Tổng công ty Than Việt
Nam.
Nhiệm vụ của Tổng Công ty Than Việt Nam là thiết lập lại trật tự trong khai
thác và kinh doanh than, đảm bảo các cân đối về than cho nền KTQD đồng thời
phát triển các ngành nghề khác một cách hiệu quả. Chiến lợc phát triển TVN và
xây dựng TVN thành một tập đoàn kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than.
2.2.Đánh giá kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động
sản xuất kinh doanh than 1995-2000.
2.2.1. Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý.
Nhìn tổng quát sau hơn 5 năm hoạt động trong mô hình Tổng Công ty, diện mạo
ngành than đã có sự thay đổi sâu sắc cùng với sự phát triển kinh tế Quảng Ninh và
các địa phơng khác: đờng xá, bến cảng, cơ sở kỹ thuật hạ tầng đợc nâng cấp khang
trang hơn: thu nhập và đời sống công nhân viên chức khá hơn trớc Nhận thức của
công nhân viên chức về cơ chế thị trờng, bảo vệ môi trờng và pháp luật đã đợc nâng
cao; ngời lao động ngày càng quan tâm hơn, tham gia nhiều hơn vào công tác quản
lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội.
Ngành Than đã phối hợp với địa phơng kiểm soát đợc tình trạng khai thác kinh
doanh than trái phép, môi trờng vùng mỏ bắt đầu có sự cải thiện: an ninh, chính trị
trên địa bàn đợc giữ vững và ổn định.
Năng lực sản xuất than đã tăng đáng kể và có thể đạt 12->13 triệu tấn than thơng
dụng lần đầu tiên ở mỏ Hà Lầm và mỏ Thống Nhất năm 1999 đã mở ra triển vọng
cải thiện các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế trong việc khai thác các vỉa than dày đến 10m
và dốc đến 45
0
giảm tổn thất than từ 40% đến 50% xuống còn 30% và thậm chí còn
15% đến 20%, giảm tiêu hao gỗ chống lò, giăm gỗ lẫn trong than. Đặc biệt đã làm
cho thợ lò thông thoáng hơn, lao động của thợ lò ít nặng nhọc hơn. Công nghệ sử
dụng vì neo trong đào chống lò đã đợc áp dụng góp phần giảm chi phí đào lò.
Tại các nhà máy sàng tuyển than đã chủ động phối hợp với các cơ quan nghiên cứu
và các nhà máy cơ khí chế tạo lới sàng hợp lý để sàng tuyển các loại than phù hợp
với yêu cầu của khách hàng. Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã thay đổi công nghệ
thải bùn, thu lại than bùn trong các hồ chứa thay cho việc thải thẳng ra biển trớc
đây. Việc này đã làm tăng đáng kể tỷ lệ thu hồi than và đặc biệt giảm mạnh sự ô
nhiễm nớc biển. Xí nghiệp Tuyển than Hòn Gai đã tách riêng một lộ tiếp nhận than
hầm lò vào sàng và cải tiến quy trình tuyển rửa để tách tối đa dăm gỗ ra khỏi than
thành phẩm.
Tại các kho cảng, hầu hết các đơn vị đã sử dụng máy xúc lật bánh lốp để đánh
đống, xúc than lên xe thay cho máy xúc bánh xích cà xúc bốc thủ công. Tại Cảng
Cửa Ông, Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã đầu t cải tạo hai máy rót than Hitachi
đảm bảo rót than xuống tàu 40 đến 60 ngàn tấn đợc an toàn.
2.2.3. Đầu t xây dựng cơ bản.
Nhằm chuẩn bị đáp ứng nhu cầu về than của nền kinh tế, đặc biệt là ngành Điện,
Xi măng, Phân bố theo tổng sơ đồ, quy hoạch và dự án đã đợc nhà nớc phê duyệt
cho giai đoạn đến năm 2000 và dự báo đến 2010 ngay từ năm 1995 Tổng công ty
than đã định hớng đầu t theo thứ tự u tiên: Thự hiện các dự án chuyển tiếp (tức là
các dự án đã đợc quyết định và triển khai xây dựng trớc khi thành lập Tổng công ty)
cố gắng hoàn thành công tác xây lắp, và đa vào sử dụng đúng tiến độ; đó là các dự
án mỏ than Khe Tam bao gồm cả tuy nen tây Khe Sim và hệ thống vận tải ngoài.
Nhà máy tuyển than Hòn Gai mới, mỏ than Yên Tử và mỏ than Thùng, Tràng Bạch,
Bảo Đài, Suối Bàng.
Tự bổ sung 115043 107481 48938 43924 38057 41203
Vay 210352 261804 241003 285200 218051 251437
Khác 37454 94446 108432 101386 105261
Chia theo cơ cấu
Xây lắp 256572 309952 133261 216092 184238 197832
Thiết bị 206330 246137 300026 296970 177999 197356
Khai thác cơ bản khác 40366 65052 27361 31642 47568 49691
2.2.4. Sản xuất và tiêu thụ than.
Kết quả hoạt động sản xuất tiêu thụ của ngành than giai đoạn 1995-2000.
Bảng chỉ tiêu chủ yếu hoạt động sản xuất tiêu thụ 1995-2000.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu Đ/v
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Than sạch sản xuất
tr.tấn 8,12 9,69 11,27 11,36 9,31 11,05
Than sạch tiêu thụ
tr.tấn 7,59 9,71 10,78 10,72 9,97 11,52
Trong đó xuất khẩu tr.tấn 2,783 3,666 3,525 2,900 3,23 3,095
Than nguyên khai tr.tấn 9,37 11,16 13,01 13,69 9,95 12,2
Đất đá bốc tr.m
3
26,09 31,08 38,41 41,69 23,99 34,11
Mét lò đào mới Km 71,06 81,59 76,62 77,08 53,74 77,11
Tổng doanh thu tỷ đ. 2448 3658 4255 4558 4137 5112
Trong đó sản xuất than tỷ đ. 1933 2584 2953 2953 2851 3087
sản xuất khác tỷ đ. 485 1074 1301 1605 1286 2025
Kim ngạch xuất khẩu tr.U$ 95 113 113,2 90,4 96,2 87
Đầu t XDCB tỷ đ. 409,8 364,4 534,6 501,0 252,2 359,6
Trong đó : Sản xuất than 703253 959670 955000 964000 857440 1000000
+Theo LĐ tính theo định mức 781000 961000 951000 940014 951262 956798
Trong đó : Sản xuất than 910747 113106
0
990000 1085000 970444 1057421
2.2.6. Các khoản nộp ngân sách.
Về các khoản nộp ngân sách Nhà nớc mỗi năm ngành than đóng góp cho Nhà nớc
từ 100 đến 200 tỷ đồng.
Chỉ tiêu Đ/v
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Các khoản nộp ngân sách
Tr. đ
119847 152197 199345 153792 192143 211271
11