Mục lục
Lời mở đầu 3
I. đầu t trực tiếp nớc ngoài 5
1.1. Đầu t 5
1.1.1. Khái niệm đầu t 5
1.1.2. Đặc trng cơ bản đầu t 5
1.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài 6
1.2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài 6
1.2.2. Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài 6
1.2.3. Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài 7
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài 7
1.3. Một số lý thuyết về đầu t thơng mại quốc tế 10
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
11
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam 11
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong Luật đầu t nớc ngoài 12
II: vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát
triển kinh tế Việt Nam 14
1. Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam từ
năm 1998 đến nay 14
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990 15
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996 16
1.3. Thời kỳ 1997 đến nay 17
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển nền kinh
tế - xã hội ở Việt Nam 18
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam 21
1
3.1. Cơ cấu đầu t cha hợp lý 21
3.2. Nguồn thu hút vốn hẹp 26
tiếp nớc ngoài. Cho nên em đã chọn đề tài: "Đầu t trực tiếp nớc ngoài và
vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của
Việt Nam". Để vừa xem xét tổng quan tình hình thực trạng thu hút nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong hơn 10 năm qua, đồng thời qua đó tìm ra
3
giải pháp cơ bản để cải thiện hơn nữa trong kiến tạo nguồn vốn. Điều đó
nhằm tạo đà cho phát triển kinh tế, thực hiện thành công công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc, tiến tới năm 2020 Việt Nam cơ bản là một nớc công
nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong bài viết này, em chỉ xin đề
cập tới những đạt đợc và cha đạt đợc cùng với giải pháp trong vấn đề thu
hút nguồn vốn FDI bao quát trên diện rộng cả nớc, chứ em không đi sâu
vào từng lĩnh vực từng khu vực cụ thể.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phơng pháp luận,
phơng pháp nghiên cứu tài liệu để thực hiện đề án này.
Kết cấu đề án ngoài phần Lời mở đầu và phần Kết luận còn bao gồm:
I: Đầu t trực tiếp nớc ngoài
II: Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển của
kinh tế Việt Nam
Với trình độ hiểu biết còn hạn chế, cho nên bài viết này không tránh
khỏi những thiếu sót và sai lầm. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các
thầy giáo, cô giáo để bổ xung cho bài viết đợc hoàn thiện hơn và sẽ làm tốt
hơn trong quá trình nghiên cứu tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
4
I. đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1. Đầu t.
1.1.1. Khái niệm đầu t.
Đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao
động, trí tuệ.v.v ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho chủ đầu t trong t-
trong đó ngời chủ sở hữu vốn điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Về thực chất. FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở sở đó. Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng
góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ
trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn.
1.2.2. Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn
pháp định tuỳ theo luật đầu t của mỗi nớc.
- Quyền quản lý xây dựng phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Nếu góp
100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài quản lý và
điều hành.
- Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp
định.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng
doanh nghiệp mới, mua lại hoàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có
thể đợc bổ xung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc
ngoài.
- Việc các chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào trong nớc để biến sinh lợi,
thì qua đó bên phía chủ nhà tiếp nhận vốn có cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ
thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại ở nớc ngoài. Đây là
một đặc điểm chú trọng cho các nớc đang phát triển trong quá trình phát
triển và hội nhập nền kinh tế trên thế giới.
6
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà các chủ đầu t đợc tự mình
ra quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng
buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
sự kiểm soát của chủ đầu t. những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ
làm cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình
huy động ngồn vốn trong nớc bị giảm mạnh.
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện
cảm và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài
đều là nhân tố tác động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là
cần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các
chủ đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự
án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc
dồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính
sách hạ tầng phục vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản
có sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu
t nớc ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai
mà họ có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa
chọn bên đối tác và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp
phần ổn định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc
ngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn
FDI đổ vào một nớc thờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong -
8
ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a
đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ số
chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc
sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó
sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập
khẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và
kham hiếm của nớc đó. Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật)
của một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất
nhập khẩu của nớc đó. Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong n-
ớc nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có
của các nớc. Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng của
nhân tố vốn. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến th-
ơng mại quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động
bổ sung.
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một
nớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập
khẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của n-
ớc ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(trớc đây đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng
nhiều lao động (trớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này,
đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo
khi các nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao
động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất
vốn cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm
vi quốc tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ
chảy vào nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo tác động Rybcznski, dòng
vốn này sẽ làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩu
10
nớc đó) và giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu của
nớc đó). Vì vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng
ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Điều
đó đợc biểu hiện rõ bằng gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ, đóng
góp vào ngân sáh Nhà nớc đáng kể. Trong những năm tới, việc thu hút
nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với
xu thế của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với
nớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật
đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t
vào Việt Nam. Qua 4 lần sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và
tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảm
thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh . Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc
đầu t theo dới hình thức sau đây:
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc
thành lập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân
trong nớc và bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài. Vốn
hoạt động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50
năm.
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách
nhiệm hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50
đến 70 năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh
doanh giữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt
động kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi
nghĩa vụ rõ ràng và không thành lập một pháp nhân mới.
12
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đ-
ợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
1294
2036
2652
4071
6616
8640
4514
3596
1566
1973
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Vốn đăng ký (Triệu USD
Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu
và những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợc
chia làm 3 thời kỳ:
1.1. Thời kỳ 1988 - 1990.
Đây đợc coi là thời kỳ khởi động cho quá trình thu hút nguồn vốn
200
250
300
350
400
450
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 năm
Số dự án
một lĩnh vực còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm cha
nhiều.
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan của
hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này.
1.2. Thời kỳ 1991 - 1996.
Trong thời kỳ này, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
tăng trởng một cách nhanh chóng và có sự thay đổi lớn về chất. Tính từ năm
1991 đến 1996, chúng ta đã cấp 1768 số dự án với vốn đăng ký 25309 triệu
USD trong đó nổi bật nhất về số dự án là năm 1995 đã cấo 412 dự án nhng
năm 1996 là năm có số vốn đăng ký là 8640 triệu USD chiếm 34,13% tổng
vốn đăng ký trong kỳ này.
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm.
Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
cực của các giải pháp hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam
trong thời gian gần đây.
2. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển
nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
17
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoìa ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể đợc biểu thị bảng dới
đây:
Biểu 6: Vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội năm 1995 -
2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Vốn FDI (tỷ đồng) 22.00
0
22.700 30.300 24.300 18.900 20.800 34.500
Tổng vốn toàn xã hội
(tỷ đồng)
68.04
8
79.367 96.870 97.336 103.900 124.000
143.84
0
Tỷ trọng FDI trong
tổng vốn toàn xã hội
(%)
32,3 28,6 31,3 24,9 18,2 16,8 24
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng
Việt Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - số 62 tháng 8/2002 - trang 28
Tính chung trong tháng 7 từ năm 1995 - 2001 thì vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài đã đóng góp khoảng 25% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Mặc
dù có sự suy giảm trong năm 1999 và năm 2000, thế nhng trong năm 2001,
6.9
7.4
9.1
10
11.8
12.7
0
2
4
6
8
10
12
14
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Năm
Tỷ lệ
hình thành do các tác động của vốn FDI là khoảng 1 trieuẹ lao động gián
tiếp (bao gồm công nhân xây dựng, các ngành sản xuất dịch vụ phụ trợ có
liên quan). Nh vậy số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến
hoạt động của các dự án đầu t nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao động
bình quân hàng năm trong khu vực Nhà nớc. Đây là kết quả nổi bật của đầu
t trực tiếp nớc ngoài.
Tiền lơng mà chủ đầu t nớc ngoài trả cho lao động Việt Nam cao hơn
so với các khu vực khác, điều này phù hợp với năng suất lao động cao do
lực lợng lao động này tạo ra. Theo quyết định số 708 ngày 15/6/1999 của
bộ lao động - thơng binh và xã hội, mức lơng tối thiểu bằng đồng Việt Nam
làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc chia làm ba
mức.
Căn cứ theo khu vực: 626.000đ/tháng, 556.000đ/tháng,
số
6,2 10,9 19,5 21,2 22,1 23,2 23,7
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng
Việt Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - Số 62 tháng 8/2002
Nh vậy, các doanh nghiệp có vốn FDI xuấ khẩu chủ yếu là hàng dệt
may và dầu thô, trong ngành này, có khá nhiều doanh nghiệp đạt tỷ lệ xuấ
khẩu từ 80% trở lên. Các ngành khác, tỷlệ xuất khẩu thấp hơn, chẳng hạn,
ngành thuỷ sản đạt 49%, công nghiệp nặng 34%, giao thông vận tải bu
điện 1%.
Tóm lại FDI làm tăng xuất khẩu ở những sử dụng các nguồn lực mà
Việt Nam có lợi thế nh tài nguyên thiên nhiên (nh dầu thô 2001 xuất khẩu
đợc hơn 3 tỷ USD) và nguồn lao động rẻ (dệt may, giày da).
3. Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
Bên cạnh những tác động tích cực lên nền kinh tế Việt Nam đã trình
bày ở trên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn bộc lộ nhiều hạn chế.
3.1. Cơ cấu đầu t cha hợp lý.
Xét theo cơ cấu đầu t theo ngành vào Việt Nam, chúng ta đã có đợc
kết quả đáng khích lệ. Nhìn chung, tốc độ tăng trởng các ngành đều tăng
hàng năm mặc dù có sự mất cân đối trong các cơ cấu đầu t.
21
Biểu 10: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành
tính đến ngày 31/10/2002
Đơn vị tính: 1000USD
Ngành Số dự
án
Vốn đăng ký Vốn pháp
định
Công nghiệp nặng 581 6.210.350 2.535.239
Công nghiệp nhẹ 859 4.029.200 2.013.763
thuỷ sản đầu t còn quá nhỏ. Những ngành trong nớc có tiềm năng lớn nhng
cha đợc khai thác hợp lý nh ngành may mặc, tẩy rửa, hàng điện tử dân
dụng, sắt thép, xi măng.v.v còn đầu t vào những ngành công nghệ cao cha
nhiều vì mục tiêu hàng đầu của nhà đầu t là lợi nhuận, họ chỉ mong đầu t
vào những ngành những lĩnh vực bỏ vốn ít mà thu lợi cao. Đồng thời do nớc
ta bắt đầu xuất phát điểm rất thấp cho nên cơ sở hạ tầng kém và duy chúng
ta chỉ có một số ít tài nguyên thiên nhiên, hơn nữa trình độ tay nghề và kỹ
năng ngời lao động không cao. Vì lý do đó mà nhà đầu t không dám đầu t
vào Việt Nam những ngành công nghệ cao chứa nhiều chất xám.
- Mặt khác, trong việc thẩm định lựa chọn dự án, chúng ta đã không
có một chiến lợc phát triển kinh tế tổng hợp trên quy mô một vùng rộng
lớn, vì vậy cứ hễ nơi nào cha phát triển ngành này là cứ cấp giấy phép đầu t,
không xem xét đến tình hình đặc điểm vùng đó nh thế nào. Dẫn đến đầu t
một cách tràn lan và sẽ khó khăn giải quyết những vấn đề phát sinh nh: thị
trờng tiêu thụ ở đâu, đào tạo nguồn lao động theo hớng nào
Ví dụ: nh trong ngành khách sạn - du lịch hiện nay, tỷ lệ sử dụng
phòng ở các khách sạn là quá nhỏ mà chỉ ở những vùng có lợi thế về biển
thì mới có tỷ lệ sử dụng phòng lớn, nhng những nơi đó thì không nhiều.
Điều đó gây lãng phí cho đầu t trong xã hội.
23
Biểu 11: Số dự án và vốn phân theo vùng kinh tế đến tháng 2 -
2002
Đơn vị tính: triệu USD
Vùng kinh tế
Chỉ tiêu
Vùng
núi
phía
Bắc
Vùng kinh
Biểu 12: Cơ cấu vốn đầu t phân theo ngành và vùng kinh tế đến T12 -
2002
Đơn vị tính: %
Vùng kinh tế
Ngành
Vùng
núi
phía
Bắc
Vùng
kinh tế
trọng
điểm
Bắc Bộ
Vùng
kinh tế
trọng
điểm
Trung
Bộ
Vùng
Tây
Nguyê
n
Vùng
kinh tế
trọng
điểm
Nam
tế về số dự án, vốn và các ngành.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào chủ yếu là vùng kinh tế trọng điểm,
tập trung vao hai vùng lớn là Nam Bộ và Bắc Bộ. Cả hai vùng này chiếm
86,11% số dự án đăng ký, riêng Nam Bộ chiếm 62,74% số dự án đăng ký
cả nớc. Bởi lẽ hai vùng này có số dự án lớn là do cơ sở hạ tầng phát triển,
trình độ giáo dục đào tạo ở mức cao hơn so các vùng khác. Rõ ràng, hệ
thống cơ sở hạ tầng mang tính quyết định trong nhân tố hấp dẫn các nhà
đầu t.
Ví dụ: Nh ở vùng Tây Nguyên, đó là vùng kinh tế có nhiều tài
nguyên khoáng sản nhng cũng chỉ chiém 2,2% số dự án đăng ký. Quả là
một con số ít ỏi, do vùng Tây Nguyên phần lớn là đồi núi, đờng xá hệ thống
điện nớc có nhiều khó khăn trong vấn đề cung cấp. Ngoài ra, mọi ngời ở
vùng này thờng quen công tác trên mảnh ruộng đất của họ vẫn mang tính
truyền thống, nếu có sự thay đổi cũng chỉ là một con số ít trong nhiều ngời
dân ở đây.
- Mặt khác, chúng ta cũng còn thấy đợc sự bất cập giữa ngành đầu t
với vùng kinh tế, có những vùng kinh tế không phù hợp với một số ngành
thì lại chiếm tỷ trọng lớn của ngành trong vùng. Ví dụ nh vùng đồng bằng
sông Cửu Long, thì lợi thế của ngành này chủ yếu là ngành nông nghiệp.
Thế nhng vùng đã quá chú trọng đến ngành xây dựng chiếm gần 60% tổng
vốn đầu t. Điều đó cho chúng ta thấy rõ rằng, khả năng phát huy lợi thế của
vùng nói riêng, và cả nớc nói chung là kém hiệu quả, năng suất không cao
mà còn làm cho khả năng cạnh tranh hàng hàng hoá kém trên thị trờng.
25