phương hướng và giải pháp tăng cường huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước cho phát triển nông nghiệp và nông thôn - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nớc Việt Nam của chúng ta đang bớc vào thời kỳ Công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản đa nớc ta thành
một nớc công nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu lớn lao đó chúng ta cần phải cố
gắng, nỗ lực nhiều bởi xuất phát điểm hiện nay của chúng ta còn thấp : với
khoảng 80% tổng dân số đang sống và làm việc ở khu vực nông thôn - Đời
sống vật chất, tinh thần còn khó khăn, trình độ lực lợng sản xuất lạc hậu.
Điều đó có nghĩa là để đạt đợc mục tiêu trên nhiệm vụ chủ yếu của chúng
ta là phải phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, cơ bản công
nghiệp hoá khu vực nông thôn, nâng cao đời sống cho nông dân. Nh vậy,
phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn có vai trò quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay; trong thời gian tới
chúng ta phải tập trung vào công việc trọng tâm này. Để làm đợc điều đó,
cần phải tiến hành nhiều hoạt động, nhng hoạt động có tác động mạnh nhất
đến sự phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn là hoạt động
đầu t. Trong các nguồn vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn ở nớc ta hiện nay, nguồn vốn đầu t của Nhà nớc có vai trò quan
trọng và quyết định nhất. Sở dĩ nh vậy bởi tính chất của đầu t cho nông
nghiệp không khuyến khích các đơn vị kinh tế t nhân đầu t; thêm nữa thực
trạng về nông nghiệp nớc ta cần nguồn vốn đầu t của Nhà nớc hơn các
nguồn vốn khác để tăng thêm tính quy hoạch và kế hoạch trong sản xuất
nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.
Vì vậy trong những năm tới cần thiết phải có những phơng hớng và
giải pháp hợp lý để tăng cờng huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t của
Nhà nớc cho phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Với lý do đó em đã chọn đề tài : Phơng hớng và giải pháp tăng c-
ờng huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t của Nhà nớc cho phát triển
nông nghiệp và nông thôn - làm đề tài nghiên cứu của mình.
Mục đích nghiên cứu : Chuyên đề đợc tiến hành với mục đích vận
dụng lý thuyết đầu t vào thực tiễn sau khi đa ra các khái niệm, một số quan

bản khác nhau giữa nông thôn và thành thị.
Song thực tế khác nhau giữa nông thôn và thành thị không chỉ ở đặc
điểm nghề nghiệp của dân c mà còn khác nhau cả về mặt tự nhiên, kinh tế
và xã hội.
Về mặt tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thờng bao
quanh các đô thị (thành phố, thị trấn, khu công nghiệp). Những vùng đất đai
này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn,
Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ng
nghiệp). Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị.
Trình độ phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật (điện, thủy lợi, cơ khí, hóa
chất ) trình độ sản xuất hàng hoá, kinh tế thị trờng cũng thấp kém hơn đô
thị.
Về mặt xã hội, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục và
đời sống vật chất, tinh thần của dân c nông thôn thấp hơn đô thị. Tuy nhiên
những di sản văn hóa, phong tục tập quán cổ truyền ở nông thôn lại thờng
phong phú hơn đô thị.
Nh vậy, khái niệm vùng nông thôn có thể diễn đạt nh sau: Nông thôn
là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân c chủ yếu làm nghề nông
(nông, lâm, ng nghiệp), có mật độ dân c thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển,
có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hoá thấp và
thu nhập mức sống của dân c thấp hơn đô thị.
Khái niệm trên cha phải là đã hoàn chỉnh nếu không đặt nó trong điều
kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nớc (nớc phát
triển hay nớc kém phát triển), mỗi vùng (vùng phát triển hay kém phát
triển).
b. Những đặc trng của vùng nông thôn.
Với khái niệm nêu trên, có thể đa ra những đặc trng chủ yếu của vùng
nông thôn nh sau:
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân c
bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa

tựa vào nhau và liên kết với nhau, tạo thành nền tảng kinh tế - một hệ thống
kinh tế thống nhất biện chứng của nông nghiệp. Tính thống nhất biện chứng
của toàn bộ hệ thống kinh tế nông nghiệp phù hợp với tính chất và trình độ
của lực lợng sản xuất, là điều kiện cho sự phát triển với tốc độ cao của nông
nghiệp trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau.
Nh vậy, hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất
trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu t liệu sản xuất,
những hình thức tiêu dùng của sản phẩm sản xuất so với những hình thức tổ
chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý tơng ứng của Nhà nớc
đối với toàn bộ nền nông nghiệp. Nói cách khác, hệ thống kinh tế nông
nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh tế trong nông nghiệp.
b. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Sản xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống động vật, thực vật mà sự
phát triển của nó tuân theo quy luật sinh học và phụ thuộc nhiều vào yếu tố
tự nhiên nh đất đai, thời tiết, khí hậu, thủy lợi, thủy văn Việc bố trí sản
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất cây trồng gì? nuôi con gì? để có năng suất cao, chất lợng tốt là phải
phù hợp với điều kiện tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào nh: giống,
phân bón, nớc.
- Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất đặc biệt không thể
thay thế đợc. Ruộng đất thờng bị giới hạn về diện tích không thể tăng thêm,
nhng độ phì nhiêu của đất có thể tăng, nếu con ngời biết khai thác sử dụng
hợp lý sẽ tạo khả năng tăng năng suất không ngừng. Từ đó một mặt phải bố
trí sử dụng hợp lý và tiết kiệm cho phù hợp với điều kiện từng vùng, địa ph-
ơng. Hạn chế dùng đất sản xuất nông nghiệp đặc biệt ruộng đất tốt để xây
dựng cơ bản hoặc sử dụng ruộng đất cho mục đích phi nông nghiệp.
- Sản suất nông nghiệp mang tính thời vụ cao do hai yếu tố quan

đóng vai trò quyết định trong việc phân phối các tài nguyên quốc gia và sản
xuất nông - lâm - ng nghiệp nhằm thúc đẩy sự hài hòa giữa sản xuất và nhu
cầu các mặt hàng nông - lâm - thủy sản.
Từ đặc trng tổng quát nêu trên của hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt
Nam mà ta nhằm hớng tới, có thể xác định những đặc trng cụ thể sau:
C1: Là hệ thống kinh tế nông nghiệp mang tính hỗn hợp với nhiều
hình thức sở hữu đa dạng.
C2: Tơng ứng với các hình thức sở hữu nói trên, sẽ hình thành và phát
triển nhiều nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng và năng
động: các doanh nghiệp Nhà nớc 100% vốn Nhà nớc; các công ty cổ phần
có tỷ lệ cổ phần Nhà nớc cao thấp khác nhau. Các hợp tác xã và các hình
thức kinh tế hợp tác đa dạng của nông dân nh tổ đoàn kết sản xuất, câu lạc
bộ sản xuất, các hội nghê nh hội nuôi ong, hội nuôi cá; các doanh nghiệp t
nhân gồm kinh tế hộ, kinh tế trang trại; các hình thức liên kết, liên doanh tự
nguyện giữa các tổ chức kinh tế đợc thực hiện tùy trình độ đạt đợc của lực l-
ợng sản xuất ở từng thời kỳ, từng địa phơng nhất định.
C3: Tất cả các chủ thể trong hệ thống đều đợc tự do kinh doanh theo
pháp luật và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trớc pháp luật.
C4: Việc điều hành các hoạt động kinh tế nông nghiệp sẽ hạn chế tối
đa những mệnh lệnh hành chính, đảm bảo vận hành nền nông nghiệp chủ
yếu theo cơ chế thị trờng, tức là vận hành chủ yếu theo sự hớng dẫn của các
quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, kết hợp với các kế
hoạch định hớng và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
2. Vai trò của nông nghiệp, nông thôn đối với quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc.
2.1. Vai trò kinh tế của vùng nông thôn.
Trong quá trình phát triển, một số nớc trớc đây chú trọng phát triển
các đô thị, các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý phát triển nông thôn;
đó là một số nớc nh Braxin, Mêhico, ấn Độ, Angiêri, Angôla Tình hình
đó đã làm cho khoảng cách về kinh tế và xã hội giữa đô thị và nông thôn

- Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc, có điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên, đất
đai, khoáng sản, thủy sản để phát triển bền vững đất nớc.
2.2. Vai trò của nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất hết sức quan trọng của nền kinh tế
nói chung và của kinh tế nông thôn nói riêng. Nông thôn có phát triển đợc
hay không trớc tiên phụ thuộc vào sự phát triển của nông nghiệp, dù đó là
nông thôn của nớc đang phát triển hay nớc phát triển. Vì sao vậy?
Trớc tiên, nông nghiệp cung cấp những nông sản, lơng thực, thực
phẩm cơ bản và thiết yếu của con ngời, mà nếu thiếu nó sẽ có ảnh hởng
không nhỏ về mặt phát triển kinh tế mà còn ảnh hởng về cả mặt chính trị và
xã hội.
Thứ hai, nông nghiệp sản xuất ra nguyên liệu cho hàng loạt ngành
công nghiệp phát triển nh công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp
dệt, may, công nghiệp giấy, đồ gỗ,
Thứ ba, nông nghiệp góp phần vào việc tăng thu nhập và tích lũy của
nền kinh tế quốc dân, thông qua cung cấp sản phẩm, thuế, xuất khẩu nông
sản phẩm.
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ t, nông nghiệp và nông thôn trải ra trên địa bàn rộng lớn ở các
vùng trên đất nớc, nếu phát triển tốt sẽ góp phần quan trọng để bảo vệ môi
trờng sinh thái. Ngợc lại, nếu phát triển không tốt sẽ ảnh hởng lớn làm ô
nhiễm môi trờng.
II. Quan niệm về đầu t Nhà nớc cho phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
1. Mối quan hệ giữa đầu t và phát triển.
Học thuyết kinh tế hiện đại đã nghiên cứu và giải đáp thành công mối
quan hệ nhân quả giữa đầu t và phát triển kinh tế nói chung, kinh tế nông

8
Chuyên đề tốt nghiệp
vùng. Cơn lốc của sự tăng trởng kinh tế của các nớc phát triển đã lan đến
Châu á để tìm thị trờng mới và từ đó Châu á mới bắt đầu đợc biết đến nh
một vùng kinh tế mới. Khi nền kinh tế thế giới dao động ở tốc độ tăng trởng
3 - 5% mỗi năm thì các nớc và các lãnh thổ đang phát triển nh: Hàn Quốc,
Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, từ điểm xuất phát thấp, tài nguyên ngèo
nàn, thị trờng nội địa nhỏ, đã trở thành những nớc và lãnh thổ công nghiệp
mới xuất phát từ nông nghiệp. Đặc trng của các nơi này là quá trình công
nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng làm thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp
- công nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Và đến năm 1993,
GNP bình quân đầu ngời của Hồng Kông đã lên tới 16.250 USD, Singapore
15.200 USD, Đài Loan 11.320 USD, Hàn Quốc 6.625 USD.
Sở dĩ đạt đợc sự phát triển thần kỳ đó là vì các nơi này đã khai thác
một cách tối đa mọi lợi thế so sánh. Một chiến lợc đầu t cao đợc thực hiện
trong những năm đầu công nghiệp hóa, có nơi đạt 40% GDP nh Singapore,
các nơi còn lại trên 30% GDP.
2.Vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.1. Đầu t và đầu t Nhà nớc cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
a. Khái niệm và phân loại đầu t.
Trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội
nói chung, sản xuất kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
nói riêng, các hoạt động kinh tế bao giờ cũng gắn liền với việc huy động và
sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích kinh tế xã hội nhất
định. Các nguồn lực đợc huy động và sử dụng vào các hoạt động kinh tế
bao gồm: tài lực (tiền vốn), nhân lực (lao động), vật lực (các yếu tố vật chất
đầu vào của sản xuất) và nguồn lực trí tuệ. Các hoạt động kinh tế nói riêng
đợc tiến hành trong một khoảng thời gian và trên một vùng không gian xác
định với mục đích đem lại những lợi ích kinh tế xã hội lớn hơn những chi
phí về những nguồn lực đã đợc sử dụng.

- ở tầm vĩ mô, theo các lĩnh vực của nền kinh tế, có thể phân thành:
+ Đầu t tài sản vật chất: Là hình thức đầu t nhằm tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế hoặc tăng cờng năng lực hoạt động của các cơ sở
vật chất kỹ thuật, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động
xã hội khác.
+ Đầu t tài chính: Là hình thức đầu t dới dạng cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiền vào ngân hàng, mua
trái phiếu Chính phủ) hoặc hởng lãi suất theo kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty phát hành (cổ phiếu công ty, trái phiếu công ty). Đầu t tài chính
không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mới cho nền kinh tế, song
đang là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng cho các hoạt động
đầu t phát triển. Do vậy, đầu t tài chính còn đợc gọi là đầu t dịch chuyển.
+ Đầu t thơng mại: Là hình thức đầu t dới dạng bỏ tiền vốn mua hàng
hóa để bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá bán và giá
mua. Đầu t thơng mại nói chung không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,
song lại có vai trò rất quan trọng đối với quá trình lu thông hàng hoá, thúc
đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động đầu t phát triển.
+ Đầu t phát triển nguồn nhân lực: Là hình thức đầu t vào các hoạt
động bồi dỡng, đào tạo về học vấn, về chuyên môn và kỹ thuật cho lực lợng
lao động để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh
tế - xã hội.
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Đầu t phát triển khoa học công nghệ: Là hình thức đầu t dới dạng
phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ và đầu t cho các hoạt
động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và các lĩnh vực của
nền kinh tế.
Đầu t tài sản vật chất, đầu t phát triển nguồn nhân lực, đầu t phát
triển khoa học công nghệ đợc gọi chung là đầu t phát triển.

động sản xuất kinh doanh của t nhân mà chỉ giúp đỡ hỗ trợ có giới hạn, cho
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
đến khi đối tợng tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trờng thì dừng lại
chuyển sang đối tợng khác, không bao cấp kéo dài. Đầu t hỗ trợ Nhà nớc
không phải là bất biến.
Đối với nớc ta hiện nay, Nhà nớc chỉ tập trung đầu t và hỗ trợ những
lĩnh vực mà các chủ thể khác không làm đợc hoặc làm không hiệu quả để
phát triển năng lực nội tại của khu vực nông thôn, đồng thời có chính sách
giải pháp tạo lập môi trờng kinh tế xã hội thuận lợi. Thực chất là Nhà nớc
đầu t giúp khu vực nông thôn phát triển kinh tế về hai phơng diện:
Một là: Tạo lập cho các chủ thể kinh tế ở nông thôn môi trờng kinh tế
- xã hội - pháp luật thuận lợi để phát triển, qua đó Nhà nớc hớng sự phát
triển của các chủ thể theo mục tiêu đã định. ở đây, Nhà nớc phải sử dụng
các chính sách giải pháp vĩ mô tác động một cách gián tiếp (chính sách đầu
t vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách và pháp luật bảo hộ quyền sở
hữu, ban hành luật đầu t, lập hàng rào thuế quan, chính sách tỷ giá ) và đ-
ợc coi nh nhân tố bên ngoài đối với sự phát triển.
Hai là: Thúc đẩy sự phát triển của nhân tố bên trong của các chủ thể
kinh tế ở nông thôn bằng các chính sách, giải pháp đầu t có kế hoạch và
quy họach cụ thể.
Sự tác động biện chứng của nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài,
giữa tác động trực tiếp và gián tiếp là điều kiện và tiền đề cần thiết để phát
triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Thiếu sự tác động biện chứng ấy,
kinh tế nông nghiệp và nông thôn sẽ không phát triển đợc.
Nói một cách khái quát: đầu t của Nhà nớc cho phát triển nông
nghiệp nông thôn là sự tác động của hệ thống chủ trơng, chính sách, giải
pháp vĩ mô trong việc phát triển năng lực nội tại của các chủ thể kinh tế ở
nông thôn và tạo lập môi trờng kinh tế - xã hội thuận lợi cho các chủ thể

2.2. Cơ cấu đầu t cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
a. Cơ cấu nguồn vốn.
- Nguồn vốn trong nớc:
+ Vốn ngân sách Nhà nớc:Nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thờng
bao gồm các khoản: thuế, phí, lệ phí, tiền thu từ thanh lý hoặc bán các tài
sản của Nhà nớc. Ngoài ra còn các khoản vay, viện trợ của nớc ngoài và thu
từ phát hành. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc, nó thờng
chiếm từ 80%-90% tổng thu của ngân sách Nhà nớc. Thuế là khoản đóng
góp bắt buộc của các tổ chức kinh tế và dân c để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nớc và các nhu cầu khác của xã hội. Vốn từ ngân sách Nhà nớc là
nguồn vốn chủ yếu đầu t cho phát triển nông nghiêp, nông thôn ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay.
+ Tiết kiệm của các hộ nông dân: là nguồn vốn tiềm ẩn và còn nhiều
khả năng khai thác ở nớc ta hiện nay. Đó là một phần thu nhập mà các hộ
nông dân không chi tiêu đến hoặc họ tiết kiệm, dành dụm nhằm đề phòng
những rủi ro trong tơng lai hoặc để chuẩn bị cho một công việc lớn nào đó
và nhiều khi là do thói quen, tập quán. Đây là phần tài sản rất khó thông kê
nhng nó lại là nguồn vốn rất cơ động và linh hoạt cho phát triển nông
nghiêp nông thôn.
+ Nguồn tín dụng: là nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng cho các hộ
nông dân vay với lãi suất u đãi. Nguồn vốn này đóng vai trò khá quan trọng
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
khi mà nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá phát triển ở khu vực nông
thôn.
- Vốn ngoài nớc: là nguồn vốn của nớc ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ đầu t cho phát triển nông nghiêp, nông thôn ở nớc ta.
Nguồn vốn này có thể đợc đầu t theo hai hình thức là: đầu t trực tiếp và đầu
t gián tiếp. Vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chủ yếu là dới

đầu ra: thị trờng đầu vào là thị trờng cung cấp phân bón, giống và các loại
vật t phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Thị trờng đầu ra là thị tr-
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
ờng phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm của sản xuất nông nghiệp. Vậy đầu
t phát triển thị trờng là đầu t cho việc mở rộng cả thị trờng đầu vào và thị tr-
ờng đầu ra của sản xuất nông nghiệp. Nó bao gồm các khoản đầu t cho việc
xây dựng các trạm cung cấp giống, phân bón, vật t; các khu chợ chuyên
mua bán các loại nông sản ở nông thôn.
+ Đầu t phát triển công nghệ chế biến: là khoản đầu t cho việc xây
dựng các cơ sở chế biến nông - lâm - thủy sản ở những nơi thích hợp. Nó
bao gồm cả đầu t cho xây dựng nhà may, cả công nghệ chế biến (tức là đầu
t nhập máy móc công nghệ từ nớc ngoài).
3. Vai trò của đầu t Nhà nớc cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
Đầu t Nhà nớc có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nông nghiệp,
nông thôn. Các lý thuyết phát triển kinh tế đều coi đầu t Nhà nớc là nhân tố
quan trọng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và là chìa khóa của sự
tăng trởng kinh tế ở khu vực nông thôn. Ngoài những vai trò chung của đầu
t với sự phát triển kinh tế, đầu t Nhà nớc còn có những vai trò riêng của
mình đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn:
- Đầu t Nhà nớc góp phần làm cho nền kinh tế ở khu vực nông thôn
phát triển một cách có tính kế hoạch và quy hoạch hơn. Sở dĩ nh vậy bởi vì
đây là nguồn đầu t mang tính vĩ mô, Nhà nớc đầu t vốn dựa trên kế hoạch,
các đề án, các bản quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn;
thêm nữa để việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao thì buộc chúng ta phải
sử dụng một cách có hiệu quả và phải quy hoạch trớc khi giải ngân nguồn
vốn.
- Đầu t Nhà nớc là nguồn đầu t cơ sở để phát triển nông nghiêp, nông

cách trong đó có vai trò đầu t vốn của nhà nớc ngày một tăng, cụ thẻ là:
Biểu1: Tổng vốn đầu t của Nhà nớc Trung Quốc cho nông nghiệp
Năm 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Số vốn
(tỷ NDT)
13,84 17,4 19,169 24,257 28,324 32,843 36,261 41,524 46,265
( Nguồn : Nghiên cứu Trung Quốc Nhà xuất bản QG Hà Nội)
Ngoài nguồn vốn trong nớc nhà nớc còn dành các khoản vay nớc
ngoài đầu t cho nông nghiệp, tính từ năm 1980 đến 1988 số vốn lên tới 164
triệu USD. Từ năm 1989, Trung Quốc đã dành 1/4 số tiền ngân hàng thế
giới cho vay để phát triển thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lơng thực, ngoài ra
còn gọi vốn đầu t nớc ngoài vào nông nghiệp.
1.2 Chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn.
Trung Quốc là nớc rất chú ý đến đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho
phát triển kinh tế nông thôn. Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng sản
xuất hàng hoá thờng đi trớc một bớc ( chủ yếu là đờng xá, điện và thông tin
liên lạc ) đặc biệt thuỷ lợi đợc quan tâm hàng đầu. Trong cải cách kinh tế,
nhà nớc Trung Quốc đã tăng vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
nhiều hơn tổng số lợng vốn có đựơc kể từ ngày giải phóng đến năm 1980.
Đầu t xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp và
kinh tế nông thôn đợc coi là chính sách lớn trong đờng lối phát triển kinh tế
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
và đợc chính phủ đầu t một tỷ trọng vốn cao. Nhờ có hệ thống cơ sở hạ tầng
thuận lợi đã tạo điều kiện khuyến khích t nhân bỏ vốn đầu t phát triển sản
xuất ở nông thôn. Chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đúng đắn sẽ tạo
điều kiện cho quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế nói chung và nông thôn
nói riêng diễn ra thuận lợi, có hiệu quả.
1.3 Khuyến khích khu vực kinh tế t nhân phát triển

trị gia tăng cao.
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
b.Chính sách phát triển thuỷ lợi và thu thuế lợi tức
Cũng nh một số nớc, Thái Lan thực hiện chính sách đầu t xây dựng
các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp ( t nhân và nông dân
ít đầu t ) đồng thời nhà nớc thu thuỷ lợi phí ở mức thấp hoặc không thu để
tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh phát triển sản xuất. Họ cho rằng n-
ớc là hàng hoá công cộng. Kinh phí đầu t của nhà nớc dành cho thuỷ lợi
thờng chiếm trên 50% tổng số vốn đầu t của nhà nớc vào nông nghiệp. Cụ
thể ở Thái Lan, nông dân không phải trả tiền nớc tới.
2.2 Chính sách hỗ trợ Đầu vào cho sản xuất
- Chính sách tín dụng : Từ nhận thức dân là đối tợng ngời nghèo,
nhiều khó khăn trong xã hội, nói chung là rất thiếu vốn sản xuất nên Chính
phủ Thái lan đã tích cực tạo ra hệ thống tín dụng nhà nớc để cung ứng một
phần vốn vay cho nông dân, đồng thời hỗ trợ để phát triển các tổ chức tín
dụng HTX để tạo vốn cho nông dân. nhà nớc còn thực hiện tín dụng u đãi
cho nông dân.
- Chính sách nghiên cứu, triển khai kỹ thuật công nghệ vào nông
thôn, nông nghiệp nhằm giúp nông dân các kiến thức sản xuất và tiếp cận
thị trờng trong và ngoài nớc. Thái lan là một điển hình tốt về chính sách này
: nhà nớc chú trọng xây dựng các trạm nghiên cứu nông nghiệp, đã chi cho
công tác triển khai nông nghiệp lớn hơn so với công tác nghiên cứu. Sử
dụng quỹ nghiên cứu triển khai nông nghiệp tập trung có hiệu quả vào các
công trình xuất khẩu có giá trị và vị trí chiến lợc đối với nền kinh tế. Cục
triển khai nông nghiệp Thái Lan ( DAOE) là cơ quan khuyến nông rất có
hiệu quả của nhà nớc. Nhà nớc tông qua hoạt động triển khai để thực hiện
chính sách đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
2.3 Chính sách hỗ trợ điều tiết sản xuất qua kích thích hoặc hạn

Pusri nhập phân bón từ các nhà máy sản xuất trong nớc cũng nh nhập khẩu,
sau chuyển về tỉnh và bán cho các nhà buôn. Từ tháng 10/1988 Chính phủ
nớc này đã quyết định giao việc bán phân bón cho các hợp tác xã và thống
nhất giá phân bón trong cả nớc với mức thấp hơn giá quốc tế, trớc đây là
30% nay là 20%.
3.3 Chính sách hỗ trợ đầu ra cho sản xuất
Việc điều hoà lơng thực ở Inđônêxia đợc giao cho cơ quan hậu cần l-
ơng thực ( đợc gọi là Bulog ). Bulog đựơc giao nhiệm vụ ổn định giá cả, bảo
vệ lợi ích của ngời nông dân và ngời tiêu dùng. Bulog quy định giá nền
( giá mua tối thiểu ) và giá trần ( giá bán tối đa) thống nhất trên phạm vi cả
nớc theo hớng khuyến khích sản xuất lúa gạo để đảm bảo an toàn lơng thực
quốc gia. Phần lỗ của Bulog do nhà nớc bù, trích từ ngân sách đầu t cho
nông nghiệp.
3.4 Một số chính sách khác
Đầu t cho nông nghiệp còn đựơc Inđônêxia thực hiện qua chính sách
khai hoang và xây dựng các khu kinh tế mới . ở những khu vực này, nhà n-
ớc đầu t khai phá đất mới, xây dựng cơ sở hạ tầng, sau đó chuyển giao cho
nông dân nghèo từ nơi khác đến lập nghiệp. Chính sách đó vừa tạo thêm
việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nghèo, vừa phân bố lại dân c và lao
động trên các vùng lãnh thổ, rút ngắn khoảng cách về thu nhập, đời sống
giữa các vùng, các tầng lớp dân c ở nông thôn. Kết quả cuối cùng là sản
xuất phát triển, độ đồng đều trong nông thôn cao hơn, sản phẩm xã hội đợc
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
tạo ra nhiều hơn. ở Inđônêxia, từ kế hoạch 5 năm ( 1979 1984) việc di
dân đã thành công với sự tài trợ của ngân hàng thế giới. ở đó mỗi hộ di c
đều đều trợ cấp của nhà nớc nh :
+ Tiền căn cớc vận chuyển từ quê cũ đến quê mới
+ Một căn nhà hai buồng

nong thôn.
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai, về chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng: chúng ta ũng
phải học tập từ đất nớc Trung Quốc, cần phải tăng vốn đầu t cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn với tốc đọ cao hơn nữa.
Thứ ba, về chính sách hỗ trợ đầu vào cho sản xuất: chúng ta cần phải
học tập kinh nghiệm từ Inđônễia cả chính sách tín dụng và chính sách hỗ
trợ vật t cho nông nghiệp.
Thứ t, chính sách hỗ trợ đầu ra cho sản xuất: chúng ta cũng cần phải
học tập t Inđônêxia: đó là cần phải thiết lập một cơ quan hoặc giao cho một
cơ sở nào đó điều hoà giá cả của các loại nông sản.
Thứ t, chính sách thuế nông nghiệp và thuỷ lợi phí: chúng ta cần phải
học tập kinh nghiệm từ Thái lan tăng cờng đầu t cho xây dựng các công
trình thuỷ lợi; đồng thời bãi bỏ các loại thuế không mang tính khuyến khích
phát triển sản xuất, tăng cờng các loại thuế có tính chất kích thích phát triển
sản xuất nông nghiệp.
Thứ năm, về khuyến khích khu vực kinh tế t nhân: chúng ta cần phải
học tập từ đất nớc Trung Quốc, Một số lĩnh vực mà khu vực t nhân đảm
nhận có két quả thì Nhà nớc cần có chính sách khuyến khích nh các ngành
các lĩnh vực phi nong nghiệp ở nong thôn.
Tất cả những kinh nghiệm nêu trên chỉ là những kinh nghiệm mà
thôi, chúng ta xem xét nghiên cứu chúng để học hỏi, làm theo chứ không
phải áp dặt một cách máy móc.

Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II :

22
Chuyên đề tốt nghiệp
t cho nông nghiệp phải đồng bộ từ sản xuất đến chế biến, vận chuyển, bảo
quản để có nhiều sản phẩm cuối cùng. Mở rộng và hoàn chỉnh các hệ thống
thuỷ lợi, ứng dụng rộng rãi những thành tự khoa học và tiến bộ kỹ thuật,
đặc biệt là công nghệ sinh học, đa vào sử dụng phổ biến và ổn định các loại
giống mới; đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu về phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc thú ý, tăng thêm sức kéo, bảo đảm đủ công cụ thờng và công cụ cải
tiến thực hiện từng bớc và có trọng điểm việc cơ giới hoá, hạ thấp mức h
hao nông sản trong các khâu thu hoạch, bảo quản, vận chuyển, chế biến,
chủ động phòng chống bão lụt.
Phơng châm phát triển nông nghiệp là kết hợp chuyên môn hoá với
phát triển toàn diện, cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi hoa màu, cây lợng
thực và cây công nghiệp, phát triển mạnh phải chú trọng chất lợng, thâm
canh ngay từ đầu, phát triển nông nghiệp phải lấy thâm canh, tăng vụ là
chính đồng thời mở rộng diện tích một cách vững chắc và có hiệu quả. Sửa
đổi, bổ sung các chính sách về ruộng đất và các loại đất khác để quản lý, sử
dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên đất.
Phát triển lâm nghiệp : Theo hớng bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài
nguyên rừng, tăng thêm vốn rừng, phát triển có trọng điểm việc trồng rừng
tập trung, chuyên canh, đẩy nhanh nhịp độ phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
thep phơng thức nông lâm kết hợp, ngăn chặn nạn phá rừng, cháy rừng;
phát triển rộng khắp phong trào trồng cây, chú ý cả cây lấy gỗ, cây làm
nguyên liệu và làm củi. Tiến hành tích cực việc định canh, định c, giao đất
rừng cho các đơn vị tập thể và nhân dân sử dụng lâu dài để làm chủ đất
rừng nh làm chủ đất ruộng. Xây dựng các khu kinh tế tổng hợp lâm nông
công nghiệp, khai thác, bảo quản, chế biến, sử dụng gỗ và các loại lâm
sản khác với hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
Hải sản và thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ là một nguồn lợi lớn. Coi trọng
đánh bắt và nuôi trồng đi đôi với giải quyết tốt việc chế biến,vận chuyển để

VII đề ra, cơ cấu đầu t trong những năm 1992- 1995 cần coi trọng những
mặt sau đây :
- Phát triển nông lâm ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và cải tiến cơ cấu giống, cơ cấu cây
trồng trên diện tích đang sử dụng, phát triển chăn nuôi thành ngành chính.
Đi đôi với huy động sức dân là chính, nhà nớc tăng tỷ trọng và nâng cao
hiệu quả đầu t vào khâu giống và thuỷ lợi; nâng tỉ lệ diện tích đợc tới nớc
chủ động, thu hẹp diện tích bị úng. Tiếp tục đầu t xây dựng các công trình
tạo nguồn nớc ngọt và ngăn mặn. Phát triển các hồ chứa nớc, các công trình
thuỷ lợi nhỏ và vừa ở miền núi. Bảo đảm đủ giống tốt, phân bón, thuốc trừ
sâu và công cụ máy móc cho nông nghiệp.Mở rộng các biện pháp bảo vệ
thực vật không dùng hoá chất, chuyển giao kỹ thuật tới hộ nông dân bố trí
lại cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ phù hợp với sinh thái từng vùng,tránh
những bất lợi về thời tiết.
Tiến công mạnh vào đất trống,đồi trọc, đất mới bồi và mặt nớc cha sử
dụng. Phong hớng khai thác vùng đất mới là kết hợp nông lâm ng
nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi, với cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện
sinh thái đi vào thâm cạnh ngay từ đầu gắn ngay với công nghiệp chế biến.
Phơng châm thực hiện là chỗ dễ, chỗ gần làm trớc, kết hợp cây ngắn ngày
với cây dài ngày, lấy ngắn nuôi dài, khai thác khả năng đầu t của tất cả các
thành phần kinh tế, kể cả ngoài nớc. Nhà nớc đầu t xây dựng kết cấu hạ
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
tầng cần thiết, giao đất sử dụng lâu dài, có chính sách u đãi về thuế, tín
dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho những ngời đầu t khai thác vùng đất mới. Hộ
nông dân đi lập nghiệp ở vùng đất mới đợc chuyển quyền sử dụng ruộng đất
ở nơi c trú cũ để có thêm vốn đầu t.
- Tiếp tục đổi mới kinh tế, phát triển các hình thức hợp tác đa dạng
trong nông thôn để hộ xã viên là đơn vị tự chủ phát triển kinh tế t nhân.

hàng hoá gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu, mở rộng thị trờng nông
Vũ Mạnh Linh Kinh tế Phát triển 41A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status