Mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I: Những khái quát chung về Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam 2
1. Lịch sử ra đời 2
2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ 3
Chơng II: Thực trạng về hoạt động của bộ máy Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam 7
1. Tổ chức hoạt động bộ máy Ngân hàng trong năm 2000
7
2. Những thành tựu đã đạt đợc 8
3. Đánh giá tài chính 10
Chơng III: Tổ chức bộ máy văn phòng Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam 11
1. Nguyên tắc tổ chức văn phòng 11
2. Mô hình công tác tổ chức văn phòng 13
3. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng 16
4. Vấn đề nhân sự của văn phòng 17
5. Trang thiết bị của văn phòng 17
Một số giải pháp nhằm thực hiện một bớc 17
Kết luận 19
Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Bớc vào thiên niên kỷ mới trong bầu không khí sôi động của quá
trình toàn cầu hoá và hội nhập. ở Việt Nam, tuy môi trờng đầu t còn
không ít trở ngại, thị trờng tiền tệ còn nhiều bất cập, cung cầu ngoại tệ
cha ổn định, đầu t nớc ngoài cha nh mong muốn. Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam mong muốn đợc cùng bạn bè trong nớc và quốc tế chia sẻ
những thành tựu đã đạt đợc trong những năm qua. Đặc biệt trong công
cuộc đổi mới hiện nay, khi mà cả nớc đang bớc vào thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá thì việc xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy văn phòng
Việt Nam. Và nhất là một đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và đợc
đào tạo lành nghề.
Với phơng châm luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt, mục
tiêu của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam là duy trì vai trò Ngân hàng
3
Thơng mại hàng đầu ở Việt Nam và trở thành một Ngân hàng Quốc tế ở
khu vực trong thập kỷ tới. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam cam kết xây
dựng mô hình tổ chức tiên tiến theo các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hoá
hoạt động, đi đầu về ứng dụng công nghệ Ngân hàng hiện đại nhằm cung
cấp những dịch vụ tài chính Ngân hàng chất lợng cao cho mọi thành phần
kinh tế. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam sẽ giữ vững niềm tin của đông
đảo bạn hàng trong và ngoài nớc.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
* Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Ngoại
thơng) là doanh nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị
thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công
nghệ thông tin, đào tạo nghiên cứu tiếp thị trong hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng Ngoại thơng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
tín dụng và các hoạt động liên quan đến hoạt động tài chính tiền tệ,
Ngân hàng.
Ngân hàng Ngoại thơng đợc thành lập theo Nghị định số 115/CP
ngày 30/12/1962 của Hội đồng Chính phủ và đợc Thống đốc Ngân hàng
Nhà nớc ký quyết định số 286/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 thành lập lại
theo mô hình tổng Công ty Nhà nớc quy định tại quyết định số 90/TTg
ngày 7/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ nhằm tăng cờng,
tích tụ, tập trung phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để
thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh
doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Ngân hàng Ngoại thơng, đáp
ứng nhu cầu kinh tế.
* Ngân hàng Ngoại thơng có:
ợc điều hành bởi Tổng Giám đốc.
* Ngân hàng Ngoại thơng chịu sự quản lý Ngân hàng của Ngân
hàng Nhà nớc và qua các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
5
phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ơng theo chức
năng quy định, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với t cách
là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nớc
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và các quy định khác của
pháp luật.
* Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Ngoại thơng
hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
* Danh sách các đơn vị Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam liên
doanh hoặc có cổ phần:
1) Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Xuất nhập khẩu.
2) Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Sài Gòn Công thơng
3) Ngân hàng Thơng mại cổ phần Gia Định
4) Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội
5) Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quốc tế
6) Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Phơng Đông
7) Quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng
8) Công ty bảo hiểm Xăng dầu
9) Công ty bảo hiểm Nhà Rồng
10) Công ty Cổ phần Đồng Xuân (kinh doanh Văn phòng)
11) Ngân hàng Chohung Vina bank
12) Công ty Vietcombank Tower (198 Trần Quang Khải)
13) Vinalease
14) Công ty Vietcombank Banday (kinh doanh Văn phòng)
6
S¬ ®å
ngời nghèo và các đối tợng chính sách, quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu,
cũng đợc tích cực triển khai trong năm 2000. Ngoài ra, một số Công ty
tài chính thuộc các Tổng Công ty của Việt Nam đã đợc thành lập. Với
phơng châm ngày càng hoàn thiện hoạt động Ngân hàng năm 2000, Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam (Ngân hàng Trung ơng) đã ban hành nhiều chính
sách tiền tệ mới nh điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản, điều
hành tỷ giá hối đoái chủ động linh hoạt, phù hợp với diễn biến vĩ mô của
thị trờng tiền tệ trong và ngoài nớc và đa thị trờng đấu thầu tín phiếu kho
bạc vào hoạt động thờng kỳ hơn nữa. Một bớc tiến đáng kể khác của hệ
thống Ngân hàng Việt Nam nhằm bảo vệ khách hàng là sự ra đời của bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam vào tháng 7 năm 2000.
Trong năm 2000, Ngân hàng Nhà nớc cũng đã ban hành nhiều văn
bản pháp lý mới quan trọng về cho vay, thế chấp, tín chấp bảo lãnh,
thanh toán, ngoại tệ
Tất cả những diễn biến này đã làm cho môi trờng hoạt động của
các Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và đa tiến trình cải cách hệ thống
Ngân hàng tài chính Việt Nam tiến thêm một bớc quan trọng.
2. Những thành tựu đã đạt đợc của Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam trong năm qua
- Hoà nhịp cùng đất nớc và thế giới bớc vào thiên niên kỷ thứ ba
của loài ngời. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam mong muốn đợc cùng
bạn bè trong nớc và quốc tế chia sẻ những thành tựu đã đạt đợc trong thời
9
gian qua cũng nh những thời cơ và thử thách trong năm 2001 - năm đầu
của Thiên niên kỷ mới.
* Năm 2000 tuy con đờng phát triển kinh tế còn gập ghềnh trắc trở,
song Việt Nam rất vui mừng trớc những thành tựu đáng khích lệ đã đạt đ-
ợc: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 6,7%, xuất khẩu tăng 24%, nhập
khẩu tăng 27%, tổng d nợ tín dụng tăng 17% so với năm 1999.
Chung sức xây dựng đất nớc năm 2000 Ngân hàng Ngoại thơng
D nợ tín dụng 9.464.955 9.322.018 14.421.355
Tiền gửi 26.197.354 33.213.221 43.748.348
Vốn chủ sở hữu 1.618.248 2.062.533 2.051.580
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu 11,47% 9,09% 10,35%
Lợi nhuận/Tổng tài sản có 0,55% 0,41% 0,32%
Chênh lệch lãi suất ròng 1,55% 1,17%
11
Chơng III
Tổ chức bộ máy văn phòng
của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
1. Nguyên tắc tổ chức văn phòng
Văn phòng là bộ phận làm việc của cơ quan, giúp giải quyết công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan, là địa điểm
giao tiếp đối nội và đối ngoại của cơ quan. Đó là nơi soạn thảo, sử dụng
và tổ chức các hồ sơ, công văn, giấy tờ nhằm mục đích thông tin sao cho
có hiệu quả. Tổ chức khoa học văn phòng là một trong các nhiệm vụ
quan trọng trong các cơ quan. Nếu tổ chức một cách khoa học, nó sẽ giúp
thủ trởng cơ quan giải quyết công việc một cách nhanh chóng, chính xác,
giúp cho các bộ phận, phòng ban khác hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Hơn thế nữa, việctổ chức khoa học văn phòng sẽ tránh đợc cách làm tuỳ
tiện không đúng thẩm quyền của cán bộ, nhân viên trong văn phòng nói
riêng và trong cơ quan nói chung.
Văn phòng có hai chức năng chính là tham mu tổng hợp chothủ tr-
ởng và đảm bảo cơ sở vật chất cho bộ máy làm việc. Chính vì vậy mà tổ
chức khoa học bộ máy văn phòng phải xuất phát từ hai chức năng nhiệm
vụ đó. Phải có qui định bằng văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
phạm vi công việc cụ thể rõ ràng cho từng bộ phận. Và để tổ chức tốt bộ
máy văn phòng, ngời ta cần phải thực hiện một số nguyên tắc nh sau:
- Nguyên tắc về mục tiêu: Phải xác định mục tiêu rõ ràng khi định ra
một bộ phận nào đó. Mục tiêu của hành chính văn phòng là hỗ trợ một cách
lực trong một tổ chức đợc hút theo một hớng, mọi sự tiết kiệm thu đợc là
do những thủ tục chung và tiêu chuẩn hoá. Các nhân viên cũng biết đợc
13
vị trí và quyền hạn của họ, vì họ chịu trách nhiệm về các mệnh lệnh duy
nhất.
- Nguyên tắc về phạm vi kiểm soát: Phạm vi kiểm soát còn đợc gọi
là phạm vi quản lý là một trong các yếu tố chủ yếu đợc xem xét khi
quyết định cơ cấu tổ chức nên theo chiều dọc hay theo chiều ngang và
nên phát triển theo hớng nào. Muốn đảm bảo kiểm soát quản lý có hiệu
quả, cần hiểu biết nớc yếu tố ảnh hởng đến phạm vi kiểm soát. Những
yếu tố đó bao gồm: các hoạt động có liên quan, kỹ năng của ngời đợc
kiểm soát, cấp tổ chức liên quan, những nhiệm vụ của tổ chức.
- Nguyên tắc về tính linh hoạt của tổ chức: Tính linh hoạt của tổ
chức thể hiện ở chỗ: Thuê nhân viên tạm thời lúc bận rộn, huấn luyện
chéo nhân viên để họ cóthể thay đổi công việc, tổ chức các nhóm điều
động khi cần.
Nói tóm lại, các nguyên tắc trên giúp cho doanh nghiệp, cơ quan
xây dựng một cơ cấu tổ chức thích hợp, bảo đảm cho bộ máy văn phòng
tinh gọn, hiệu lực, đúng chất lợng.
2. Mô hình tổ chức công tác văn phòng, tổ chức làm việc
tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
Văn phòng của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đợc bố trí theo
kiểu hiện đại. Các phòng đợc tách biệt với nhau bởi các phòng xây có t-
ờng khép kín. gồm các phòng sau:
+ Phòng kiểm tra nội bộ.
+ Phòng tổng hợp thanh toán
+ Phòng quản lý tín dụng
+ Phòng tổng hợp và phân tích kinh tế
+ Phòng thẩm định đầu t và chứng khoán
+ Phòng vốn
mở, Văn phòng mở đợc bố trí thành một phòng lớn nhng đợc chia nhỏ
thành nhiều ngăn phù hợp với điều kiện làm việc của từng bộ phận, chỗ
làm việc đợc ngăn bằng nhôm vật liệu nhẹ cách âm có mối lắp ghép, các
vách ngăn có khi đợc làm bằng kính hay vật liệu trong suốt. Có các lối
đi vào chỗ làm việc giữa các bộ phận. Bố trí văn phòng theo kiểu này có
thể tận dụng đợc mặt bằng, có các vách ngăn di động, dễ dàng điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện làm việc của từng bộ phận khi bổ xung
ngời. Bố trí văn phòng mở tạo nên một không khí làm việc tập thể giữa
bộ phận này với bộ phận khác nhng đồng thời lại có sự ngăn cách.
- Tuy nhiên, Văn phòng đợc bố trí theo mặt bằng mở cũng có hạn
chế nhất định và đó cũng là mặt tích cực của Van phòng kín của Viện.
Văn phòng viện đã tạo đợc khả năng thích ứng với hoạt động độc lập,
trong công việc đồng thời hạn chế đợc sự ảnh hởng của tiếng ồn hay sự
cản trở công việc của một số nhóm khi họ cần bàn bạc kín với nhau.
- Trong Văn phòng của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam có các
phòng chuyên môn, nhiệm vụ, chức năng không giống nhau. Mỗi phòng
phụ trách một công việc riêng biệt để tránh tình trạng giải quyết công
việc một cách chồng chéo hoặc trùng lặp, hay nói cách khác là tránh tr-
ờng hợp một ngời nhiều công việc còn ngời khác thì không có việc gì
làm. Vì vậy, mỗi công chức trong phòng đợc quy định và phân công công
việc một cách cụ thể.
- Thực tế cho thấy Văn phòng của Ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam không có tình trạng một ngời kiêm nhiệm nhiều công việc khác
nhau, vì nếu nh vậy nó sẽ ảnh hởng rất lớn đến công việc chung của toàn
Ngân hàng: Quan hệ giữa các bộ phận thuộc Văn phòng là quan hệ ngang
cấp trong cùng một thệ thống nên vừa có sự phân định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn rõ ràng vừa có sự phối hợp, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau để
hoàn thành tốt nhiệm vụ của văn phòng.
16
3. Chức năng, nhiệm vụ Văn phòng của Ngân hàng Ngoại th-
của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
- Tham mu cho ban lãnh đạo và theo dõi việc thực hiện quy định về
trang phục, thực hiện nếp sống văn minh tại Hội sở Trung ơng.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
4. Vấn đề về nhân sự của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
- Hầu hết các cán bộ, công chức văn phòng đều có trình độ đại
học, trung cấp đều đợc bố trí công việc đúng với chuyên môn, nghiệp vụ
của họ.
- Mỗi công việc đợc đặat ra thì ngời lập kế hoạch phải xem xét cụ
thể về thời gian và nội dung thực hiện phân công công việc một cách cụ
thể, hợp lý và đầy đủ. Kế hoạch công tác là cơ sở đánh giá sự tiến bộ
năng lực thực hiện nhiệm vụ đợc giao của công chức, đồng thời là cơ sở
để bố trí nhân lực, đầu t kinh phí, trang bị cho Văn phòng.
5. Trang thiết bị của Văn phòng
Trớc đây, trang thiết bị Văn phòng của Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam còn cha thật đầy đủ. Sau khi chuyển về trụ sở tổng hàng tại
198 Trần Quang Khải đã có điều kiện nâng cấp các trang thiết bị văn
phòng mới, hiện đại, đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi cho cán bộ
nhân viên, đáp ứng phần nào nhu cầu cần thiết để phục vụ công việc. Tuy
nhiên, việc tiếp tục nâng cấp hơn về cơ sở vật chất để ngày càng đáp ứng
tốt yêu cầu côngviệc.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện một bớc hệ thống tổ chức
bộ máy văn phòng của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
- Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu Công ty tài chính nhằm huy
động vốn ở bên trong và từ bên ngoài, vừa thực hiện nhiệm vụ huy động
vốn ở bên trong và từ bên ngoài, vừa thực hiện chức năng phân bố các
nguồn vốn vào các mục tiêu trọng điểm vừa khắc phục tình trạng dàn trải
vốn trong đầu t.
18
- Xây dựng quy chế hoạt động cho các phòng nghiệp vụ để có cơ
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam có tác phong làm việc rất nhanh nhẹn
và khoa học. Chính vì những nỗ lực đó đã giúp cho Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam đạt đợc những kết quả rất khả quan và đang từng bớc
khẳng định mình trên thơng trờng Quốc tế.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo Hà và các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành bản báo cáo
này.
Sinh viên
Nguyễn Mai Phơng
20