TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
NGHÀNH TÀI CHÍNH
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BIÊN HÒA
NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THANH
Biên Hòa tháng 06/2009
iMỤC LỤC
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài, em đã nhận được sự chỉ bảo
và giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô khoa Tài chính - Kế toán trường Đại
học Lạc Hồng; các anh chị phòng Thanh toán thẻ của Ngân hàng Ngoại
Thương Biên Hòa. Em xin chân thành cảm ơn:
- Toàn thể Ban Giám Đốc, tập thể cán bộ và nhân viên, đặc biệt là anh
Lê Minh Thạch, chị Tô Lan Phương và các anh chị phòng Thanh toán thẻ
của Ngân hàng Ngoại Thương Biên Hòa.
- Khoa Tài Chính- Kế Toán trường Đại học Lạc Hồng.
- Thầy Th.s Nguyễn Văn Tân và tập thể Quý Thầy, Cô trường Đại Học
Lạc Hồng.
Đã chú ý đến đề tài “ Đẩy mạnh hoạt động Marketing thẻ tại Ngân hàng
Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Biên Hòa”, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập, giúp em nắm bắt
được thực tế, đi sâu nghiên cứu làm tiền đề giúp em hoàn thành báo cáo.
1.2. Khái niệm và phân loại thẻ..................................................................................11
1.2.1, Khái niệm..................................................................................................11
1.2.2, Phân loại thẻ..............................................................................................11
1.2.2.1, Thẻ tín dụng (Creadit Card).........................................................11
1.2.2.2, Thẻ thanh toán (Charge Card)......................................................12
iii
1.2.2.3, Thẻ ATM.....................................................................................12
1.2.2.4, Thẻ ghi nợ (Debit card)................................................................13
1.3. Các bên tham gia trong hoạt động thẻ...............................................................14
1.3.1, Tổ chức thẻ quốc tế...................................................................................14
1.3.2, Ngân hàng phát hành.................................................................................14
1.3.3, Chủ thẻ......................................................................................................15
1.3.4, Ngân hàng thanh toán................................................................................15
1.3.5, Đơn vị chấp nhận thẻ.................................................................................16
1.4. Các hoạt động kinh doanh thẻ.............................................................................17
1.4.1, Hoạt động phát hành..................................................................................17
1.4.2, Hoạt động thanh toán.................................................................................18
1.4.3, Hoạt động quản lý rủi ro............................................................................19
1.4.4, Marketing và dịch vụ khách hàng..............................................................20
1.4.5, Hệ thống công nghệ...................................................................................22
1.5. Khái quát Marketing thẻ ngân hàng..................................................................22
1.5.1, Khái quát về Marketing..............................................................................22
1.5.2, Khái quát về Marketing thẻ ngân hàng.......................................................23
1.6. Ý nghĩa kinh tế của việc sử dụng thẻ..................................................................23
1.6.1, Lợi ích của việc sử dụng thẻ ở tầm vĩ mô...................................................23
1.6.2, Lợi ích của việc sử dụng thẻ ở tầm vi mô...................................................25
1.6.2.1, Đối với khách hàng...................................................................25
1.6.2.2, Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ..............................................26
Tóm tắt chương 1..........................................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING THẺ TẠI NGÂN
2.7.5, Đánh giá chung về dịch vụ Ngân hàng điện tử...........................................50
2.7.6, SMS Banking – SMS Chủ động phục vụ khách hàng 24/24/7....................51
v
2.7.7, Khả năng đáp ứng của VCB Biên Hòa về thương mại điện tử....................52
2.8. Hoạt động Marketing hiện tại của VCB Biên Hòa............................................53
2.8.1, Khuyến mãi thẻ mới sử dụng lần đầu.........................................................53
2.8.2, Ưu đãi cho Doanh nghiệp bằng chiết khấu, giảm trừ..................................53
2.9. Kết quả khảo sát thực tế.......................................................................................54
2.9.1, Mô tả cuộc điều tra....................................................................................54
2.9.2, Biểu đồ xử lý số liệu điểu tra.....................................................................54
2.9.3, Bảng xử lý số liệu điều tra.........................................................................56
Tóm tắt chương 2..........................................................................................................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO HỆ
THỐNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH BIÊN HÒA.....................................................................................................62
3.1. Định hướng phát triển của VCB Biên Hòa........................................................62
3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam-chi nhánh
Biên Hòa.................................................................................................................62
3.2.1, Về cán bộ Marketing..................................................................................62
3.2.2, Về chính sách Marketing...........................................................................63
3.2.3, Về website riêng........................................................................................64
3.3. Đề xuất chiến lược Marketing mới....................................................................64
3.3.1, Nhóm giải pháp 1.......................................................................................64
3.3.1.1, Ưu đãi cho thẻ có thời gian sử dụng trên 5 năm...........................64
3.3.1.2, Ưu đãi cho thẻ phát hành theo lô lớn............................................65
3.3.1.3, Đi trước đón đầu thanh toán Fastfoods (Thức ăn nhanh)
bằng thẻ Vietcombank.................................................................65
3.3.1.4, Mở rộng thanh toán phí với thương hiệu thẻ Vietcombank
Connect24 .................................................................................66
vi
Bảng 2.3: Tình hình phát triển thị trường thẻ ngân hàng qua các năm..........................33
Bảng 2.4 : Bảng thống kê năm Vietcombank làm ngân hàng đại lý..............................35
Bảng 2.5: Bảng Thống kê năm Vietcombank phát hành thẻ.........................................35
Bảng 2.6: Bảng số lượng thẻ ghi nợ do VCB Biên Hòa phát hành năm 2007 và 2008..41
Bảng 2.7: Số lượng thẻ tín dụng do VCB Biên Hòa phát hành năm 2007 và 2008........42
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán thẻ tín dụng của VCB Biên Hòa trong năm
2007 và 2008.............................................................................................44
Bảng 2.9: So sánh hệ thống công nghệ ngân hàng cũ và mới......................................48
Bảng 2.10: Số lượng ngân hàng có mặt trên mạng Internet..........................................49
Bảng 2.11: Tính hữu ích của thẻ Ngân Hàng Vietcombank và Mức độ tín nhiệm
của khách hàng đối với hệ thống thẻ Vietcombank.....................................56
Bảng 2.12: Dịch vụ chăm sóc khách hàng của Vietcombank Biên Hòa và Mức độ
tín nhiệm của khách hàng đối với hệ thống thẻ Vietcombank.....................57
Bảng 2.13: Mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với hệ thống thẻ Vietcombank
và việc trả lương, nhận lương qua tài khoản thẻ Vietcombank......................58
Bảng 2.14: Mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với hệ thống thẻ Vietcombank
và dịch vụ đăng ký vé máy bay bằng thẻ của Vietcombank........................59
Bảng 2.15: Tiền lương ( tiền trợ cấp) trung bình hàng tháng của quý khách khi sử dụng
thẻ ghi nợ / thẻ tín dụng và việc thanh toán phí dịch vụ ( không dùng tiền
mặt ) bằng thẻ của Ngân Hàng Vietcombank.............................................60
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
viiiBiểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ lệ các loại thẻ do các tổ chức phát hành thẻ trong nước phát
hành tính đến tháng 11/2007...................................................................29
Biểu đồ 2.2: Thị phần thẻ của 3 liên minh thẻ Smarlink, Đông Á và Banknetvn..........31
Biểu đồ 2.3: Thị phần máy ATM của 3 liên minh thẻ Smarlink, Đông Á và Banknetvn
...............................................................................................................31
PHẦN MỞ ĐẦU
1. L ý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt nam đã và đang thực sự trở thành một nền kinh tế thị trường và
hội nhập kinh tế quốc tế. Trong xu hướng đó, tất cả các ngành nghề đều phải vận động
để tồn tại và phát triển, việc trao đổi mua bán và thanh toán trong kinh doanh cũng như
nhu cầu về tiền mặt là rất lớn, do đó vấn đề phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của ngân
hàng là một tất yếu khách quan để thỏa mãn nhu cầu trong thanh toán, chi tiêu của
khách hàng và tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho ngân hàng; chiến lược phát triển dịch vụ
ngân hàng chính là bộ phận chiến lược phát triển trọng tâm trong chiến lược phát triển
tổng thể của toàn ngành.
Dựa theo Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ
hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng [8]
- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
- Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;
- Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của Chính phủ về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán;
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế
Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng. [9]
QĐ 371/NHNN ngày 19/10/1999 v/v sửa đổi, bổ sung Quy chế phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ ngân hàng của Ngân hàng Nhà Nước. [10]
1
Chỉ thị số 1097/NHNN-PHKQ của Thống đốc NHNN về việc cơ cấu các loại
tiền tại máy ATM. [1]
toán ở Việt Nam.
Trong cuốn sách mới: Quản trị marketing dành cho Giám đốc điều hành (How to
manage Marketing), “thầy phù thuỷ” Quelch một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc chăm lo quan hệ khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn do
khủng hoảng tài chính hiện nay:
“ Đầu tư vào xây dựng thương hiệu cũng đồng nghĩa với việc đầu tư vào khách
hàng. Bởi chính khách hàng chứ không phải ai khác là người quyết định sự tồn vong
của doanh nghiệp” - Giáo sư John A. Quelch, Trường Kinh doanh Harvard, chuyên gia
hàng đầu thế giới về Marketing và thương hiệu.[17]
Ta có thể thấy rằng: trong nền kinh tế thị trường, quảng cáo là sức mạnh đích
thực. Bất cứ một sản phẩm nào dù chất lượng có tốt đến đâu cũng không chiếm lĩnh
được thị trường nếu không có quảng cáo. Hiện nay, các Ngân hàng thương mại đã tiến
hành quảng cáo dưới rất nhiều hình thức như: báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh,
băng rôn, áp phích, gửi thư trực tiếp, Internet... Do mỗi hình thức đều vươn tới các đối
tượng khách hàng khác nhau nên các Ngân hàng thương mại thường áp dụng đồng thời
nhiều phương thức quảng cáo.
Qua đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể làm thế nào để tăng khả năng cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường thẻ và nắm giữ thị phần khách hàng tiềm năng qua việc đẩy mạnh
hoạt động Marketing thẻ tại Ngân hàng Ngoại Thương Biên Hòa để phát triển thương
hiệu thẻ Vietcombank và làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của người dân.
Trong tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống Kinh tế – Xã
hội Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ để hoà nhịp với khu vực và
thế giới; trong đó hiện đại hoá hệ thống thanh toán, phát triển các công cụ và tiện ích
thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những mục tiêu trọng tâm mà Chính phủ
đã đặt ra từ trước cho tới tận năm 2010 và những năm tiếp theo… Việc thay đổi công
nghệ từ thẻ từ sang thẻ chip theo chuẩn EMV cũng là một trong các giải pháp nhằm phát
triển các phương tiện và dịch vụ thanh toán đáp ứng nhu cầu của dân cư và phù hợp với
tiến trình hội nhập quốc tế, nâng cao độ an toàn cho các giao dịch thẻ.
Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước, lượng tiền mặt sử dụng trong thanh toán
vẫn còn rất lớn, chiếm từ 20 – 30% trên tổng phương tiện thanh toán, trong đó thanh
điểm thẻ ngân hàng đầu tiên. Cũng vào năm này, Hội Các ngân hàng thanh toán thẻ Việt
4
Nam được thành lập với bốn thành viên sáng lập gồm Vietcombank, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Á Châu (ACB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu
(Eximbank) và First Vinabank.
Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do thống đốc
ngân hàng Nhà nước ký ban hành ngày 10/4/1993, qui định “Thể lệ tạm thời về phát
hành và sử dụng thẻ thanh toán”. [25]
Việc ứng dụng thẻ ở Việt Nam vào thời điểm đó còn bị giới hạn rất nhiều về cơ
sở pháp lý, điều kiện kinh tế, hạ tầng kỹ thuật... Trên cơ sở thỏa thuận của ngân hàng
Nhà nước, ngân hàng thương mại thí điểm phát hành thẻ tự xây dựng qui chế, hợp đồng
phát hành và sử dụng thẻ, tức tính pháp lý chỉ dừng ở mức điều chỉnh “nội bộ” giữa
ngân hàng phát hành và chủ thẻ.
Trong hơn 10 năm qua, dịch vụ thẻ phát triển với tốc độ cao, từ việc thẻ ngân
hàng được xem như một tài sản hay thương hiệu đối với những gương mặt thành đạt
đến nay đã trở thành công cụ thanh toán thông dụng.
Hiện nay, tại Việt Nam phương thức thanh toán vẫn chủ yếu bằng tiền mặt. Thẻ
tín dụng và ghi nợ chỉ mới xuất hiện gần đây nhưng chủ yếu cho doanh nhân và chưa
được phổ biến rộng rãi. Thẻ ATM ghi nợ cũng mới xuất hiện và phát triển tương đối tốt,
tuy nhiên vẫn chủ yếu tập trung vào các công ty trong việc chi trả lương cho nhân viên.
Vào cuối tháng 6/2007, cả nước có trên 20 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán,
với khoảng 6,2 triệu thẻ. Hầu hết các ngân hàng đã trang bị máy ATM với khoảng 3.820
máy, số thiết bị chấp nhận thẻ lên đến 21.875 thiết bị. [26]
Với tốc độ phát triển của các sản phẩm dịch vụ thẻ như hiện nay sẽ có sự tham
gia của nhiều ngân hàng trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ thẻ ATM, đặc biệt
cũng sẽ có sự tham gia tích cực của những ngân hàng mới ra đời. Bên cạnh đó, cùng với
sự phát triển của thương mại điện tử sẽ là một kênh hỗ trợ cho hoạt động thanh toán thẻ
phát triển.
Sự cạnh tranh ồ ạt với các hình thức quảng cáo, mời chào khách hàng sử dụng
sản phẩm thẻ từ phía các Ngân hàng đi tìm kiếm thị phần là điều không tránh khỏi. Như
6
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng.
- Tích hợp thẻ Cornect 24 với nhiều ứng dụng tiện lợi.
7. Kết cấu nội dung
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo nghiên cứu khoa học gồm 3 chương lớn:
- Chương 1: Tổng quan về Marketing dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
- Chương 2: Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam-chi nhánh Biên Hòa.
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing cho hệ thống thẻ tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-chi nhánh Biên Hòa.
PHẦN NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ THANH
TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG
7
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ :
Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng đã trải
qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển. Tuy nhiên, xét về mặt thời gian, kinh
doanh thẻ là ngành kinh doanh tương đối mới mẻ với sự ra đời và phát triển từ những
năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay.
Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu
của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uy tín của khách đối với các tiệm này. Thông thường,
các chủ tiệm theo dõi mỗi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà khách
hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởng vào
khả năng thanh toán của người mua. Tuy nhiên, dần dần nhiều người trong số các chủ
tiệm bán hàng hóa, dịch vụ này nhận thấy, họ không có đủ khả năng cho khách hàng nợ
và trả sau như vậy. Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức tài chính hình thành
ý tưởng về sản phẩm thẻ. Bởi vì, chỉ với lượng vốn kinh doanh lớn và khả năng mở
rộng, quay vòng vốn cho vay thì các tổ chức này mới có khả năng cung cấp cho khách
hàng những khoản vay miễn lãi trong một thời gian tương đối.[11]
mẻ này. Cũng giống như các đối thủ cạnh tranh của mình, American Epress chú trọng
phát triển thẻ trong lĩnh vực giải trí và du lịch (T & E) – một lĩnh vực có tốc độ phát
triển nhanh chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới.[22]
Đến trước năm 1970, khái niệm về thẻ tín dụng đã được nhiều người biết đến và
nhanh chóng được đón nhận.
Năm 1966, ngân hàng Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ
BankAmericard của mình cho các ngân hàng khác thông qua việc ký các hợp đồng đại
lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Người dân đi du lịch nhiều
hơn trên đất Mỹ và ra nước ngoài mà ko lo lắng tới việc phải có sẵn tiền để thanh toán.
Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối tượng giàu có và nổi tiếng
mà dần trở thành những phương tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu
BankAmericard với một loạt sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày càng
trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Bằng việc ký hợp đồng đại lý và cho các ngân
hàng khác hưởng phí thanh toán chuyển đổi (interchange fee), Bank of America đã
nhanh chóng tăng được lượng thẻ phát hành cũng như ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ
với các Đơn vị chấp nhận thẻ trên khắp nước Mỹ và mở rộng ra thế giới.
9
Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of America thực sự được chấp nhận trên
toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là
xanh lam, trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định hợp
tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card Association
(ICA). Sau này, tên ICA được chuyển đổi thành MasterCard. ICA ban hành các quy
định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp marketing, bảo mật và các
vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách hiệu quả.
Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu
thông qua việc liên kết với Ngân hàng Banco National của Mexico. Sau thời gian đó,
ICA tìm kiếm đối tác tại thị trường Châu Âu, cho ra đời thẻ Eurocard. Cũng vào năm
1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số ngân hàng tại Nhật, nhằm từng bước thâm
nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này.
- Thẻ thanh toán (Charge Card).
- Thẻ ATM.
- Thẻ ghi nợ (Debit Card).
- Thẻ đảm bảo (Check Guarantee Card)…
1.2.2, Phân loại thẻ: [5]
1.2.2.1, Thẻ tín dụng (Creadit Card):
Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép người
sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau. Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ trả tiền cho ngân hàng phụ thuộc
vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số
dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn
toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ. Tuy vậy, nếu hết thời gian này mà toàn bộ
số dư nợ cuối kỳ chưa được thanh toán cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ chịu những khoản
phí và lãi trả chậm. Khi toàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức
11
tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu. Đây là tính chất “tuần hoàn”
(revolving) của thẻ tín dụng.
Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ
tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách
hàng. Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều thông tin khác
nhau như: thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn só đối với các tổ chức tài chính,
địa vị xã hội…của khách hàng. Do đó, mỗi khách hàng có những hạn mức tín dụng khác
nhau. Cũng từ việc thẩm định và phân loại khách hàng mà các ngân hàng cũng như các
tổ chức tài chính đưa ra nhiều sản phẩm thẻ tín dụng đa dạng: ví dụ thẻ tín dụng Visa,
MasterCard có thẻ Vàng (Gold) và thẻ Chuẩn (Classic/Standard)…
Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ tín dụng của mình
tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ (gọi là đơn vị chấp nhận thẻ)
để thanh toán.
1.2.2.2, Thẻ thanh toán (Charge Card):
Đề đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ đưa ra một loại
thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Chính vì lý do này, thẻ ghi nợ
ra đời.
Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt. Tuy nhiên, nói về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu
thế vượt trội hơn thẻ tín dụng. Điều này có được bởi tính chất của thẻ ghi nợ. Bất cứ
khách hàng nào có tài khoản mở tại ngân hàng đều có thẻ phát hành thẻ ghi nợ hoặc
trong trường hợp chưa có tài khoản, khách hàng muốn phát hành thẻ ghi nợ thì bản thân
thẻ ghi nợ này sẽ gắn liền với một tài khoản của khách hàng. Thẻ ghi nợ cho phép khách
hàng tiếp cận với số dư trong tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để
thanh toán hàng hóa, dịch vụ tài các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch
liên quan tới tài khoản tại máy rút tiền tự động ATM. Như vậy, mức chi tiêu của chủ thẻ
chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho
chủ thẻ và thu phí dịch vụ. đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn
ra quá trình cho vay, không có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín
dụng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đề có thể tiếp cận tới sản phẩm
thẻ ghi nợ của ngân hàng.
13
1.3. Các bên tham gia trong hoạt động thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt
chẽ của 5 thành phần cơ bản là: Tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ, ngân
hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ. Từng chủ thể đóng vai trò
quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa vai trò làm phương tiện thanh toán hiện
đại của thẻ ngân hàng.[5]
1.3.1, Tổ chức thẻ quốc tế:
Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đầu não, quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ. Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, có mạng lưới hoạt động
rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các loại sản phẩm đa dạng. Ví dụ
tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Epress, công ty thẻ
JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra nhưng quy
định cơ bản về việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa tổ
thẻ phụ cùng chi tiêu trên một tài khoản. Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán
các khoản phát sinh trong kỳ, nhưng chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán
cuối cùng cho ngân hàng.
Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các nơi cung
ứng hàng hóa có chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống
ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động ATM.
Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theo quy định của từng
ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (statement). Sao kê là bản thông báo
chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh
toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc, các khoản lãi và phí phát sinh và các
thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ. Căn cứ vào thông tin trên sao kê, chủ thẻ sẽ
thực hiện thanh toán khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cho ngân hàng phát hành thẻ.
1.3.4, Ngân hàng thanh toán:
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện
thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng
hóa, dịch vụ trên địa bàn. Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng
hàng hóa, dịch vụ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết:
- Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng.
15