Đề tài : Tại sao noc ta phải chủ động tham gia vào quốc tế hoá ,
toàn cầu hoá kinh tế , các giải pháp cơ bản để nớc ta tham gia vào xu
hớng trên .
Nhận xét của giáo viên Lý luận :
Thực tiễn :
Điểm:
Đề án kinh tế chính trị
A .
m
ở đầu
Trong những điều kịên lịch sử mới toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
đợc xem nh là một trong những yếu tố quan trọng để tạo động lực phát
triển cho các quốc gia các khu vực . Đây là một xu thế khách quan tác
động toàn diện đến mọi dân tộc mọi quốc gia không có ngoại lệ .
tác động một cách toàn diện đến mọi dân tộc , không có ngoại lệ , nó đặt
mỗi quốc gia trớc những thách thức to lớn . Do đó , việc nghiên cứu tìm
hiểu toàn cầu hoá một cách sâu sắc , toàn diện , đặc biệt là những tác
động của nó đến đời sống kinh tế chính trị để có đối sách thích hợp là
nhiệm vụ trọng đại của mọi quốc gia trong những thập kỉ đầu của thế kỉ
XXI
Đã có nhiều cuộc hội nghị hội thảo quốc gia khu vực và quốc tế
về chủ đề này song đến nay vẫn còn rất nhiều ý kiến khác nhau thậm chí
đối lập nhau Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng xu thế toàn cầu hoá kinh
tế đã hình thành và phát triển qua một chặng đờng khá dài . Tính đến nay
thế giới đã trải qua 3 lần toàn cầu hoá và lần này là lần là lần thứ 4
Lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỉ thứ XV, sau khi colombo phát
hiện ra châu Mỹ . Từ đó làm cho ngời Châu Âu đổ đi các nơi khai hoá
văn minh theo lối chủ nghĩa thực dân . Lần chinh phục thế giới này làm
cho giá trị châu âu thay đổi và đợc truyền bá khắp nơi . Kết quả toàn câu
hoá lần thứ nhất tạo ra cơ hội tích luỹ t bản lớn và làm cho nớc Anh trở
thành bá chủ thế giới
Lần thứ hai vào giữa thế kỉ XIX và đợc đánh dấu bằng thời kì ngời
Châu Âu chinh phục ngời Châu á và làm cho Nhật Bản tiến hành cuộc
duy tân , hng thịnh đất nớc
Lần thứ ba diễn ra vào thời kì sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 ,
với trật tự thế giới mới của các nớc thắng trận làm cho các nớc Châu á ,
Trần Việt Thắng Luật KD 43
3
Đề án kinh tế chính trị
châu phi , châu mỹ la tinh giành đựơc độc lập và hoà nhập với cộng
đồng thế giới
Lần thứ t là thời kì hiện nay với đặc trng là xu thế toàn cầu hoá đợc
thúc đẩy bởi những nhân tố nh , cuộc bùng nổ thông tin thế giới , làn
sóng dân chủ thứ ba của Bồ Đào Nha vào năm 1974 , sự xụp đổ của Liên
hội phát triển tren một cơ sở hoàn toàn mới , nó có khả năng vợt qua
mọi trở ngại về khoảng cách và biên giới , tạo ra sự phát triển mạnh
mẽ của lực lợng sản suất làm cho thị trờng ngày một mở rộng , sự luân
chuyển của mọi nhân tố cho sự phát triển đều gia tăng không chỉ về
quy mô , số lợng mà cả về không gian biên giới . Vì thế đã làm cho
các nền kinh tế dân tộc ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Mọi vấn đề
không chỉ còn đơn thuần là của quôc gia dân tộc. Dự báo, cùng với
những bớc đi nhất thể hoá toàn cầu trong đầu thế kỉ XXI , tốc độ lu
chuyển thơng mại và đầu t quốc tế là rất lớn , có khả năng vợt qua
1000 tỷ USD (so với gần 120 tỷ USD những năm 60 của thế kỷ XX)
Thứ hai toàn cầu hoá là kết quả của các tổ chức quốc tế ngày càng
phát triển rộng rãi và đa dạng hoá chức năng . Hiện nay trên thế giới
ngoài các tổ chức quốc tế có quyền lực nh Liên hợp quôc , ngân hàng
thế giới , quỹ tiền tệ quốc tế , theo thống kê cha đầy đủ có hơn 15.000
tổ chức kiểu hiệp hội quốc tế xuyên quốc gia và có tới 60.000 công ty
xuyên quốc gia mẹ với gần 500.000chi nhánh ở khắp thế giới, trong
đó các công ty xuyên quốc gia của các nớc công nghiệp phát triển là
49.000, các nớc đang phát triển là 11.000. Mọi chức năng của các tổ
chức này đều liên quan đến các mặt kinh tế , chính trị , xã hội , trên
phạm vi toàn cầu, thậm chí cả vào lĩnh vực chủ quyền nh t pháp trong
nội bộ quốc gia dân tộc.
Thứ ba toàn cầu hoá là kết quả của mối liên kết thế giới từ rời rạc
sang chặt chẽ cùng với việc hình thành thị trờng thế giới , quốc tế
hoá , thị tròng hoá mối liên kết kinh tế giữa các nớc cũng nh sự phân
công quốc tế thì sự phát triển kinh tế , nhà xởng , thơng mại , tiền tệ
toàn cầu hoá hiện nay đã làm cho nền kinh tế hiện nay quốc gia dân
tộc trong một số lĩnh vực đạt đợc mức liên kết chặt chẽ cao độ nh một
Trần Việt Thắng Luật KD 43
5
Đề án kinh tế chính trị
Đề án kinh tế chính trị
- Toàn cầu hoá đẵ tạo lên nhiều sự liên kết giữa các lền kinh tế quốc
gia , đẩy tới mức độ chuyên sâu của phân công lao động quốc tế : cùng
với sự phân công theo sản phẩm ngày càng phát triển sự phân công theo
chi tiết của sản phẩm . Các nền kinh tế quốc gia quan hệ chằng chịt .
Đan xen lẫn nhau đến mức tạo ấn tợng rằng kinh tế thế giới là mạng l-
ới khổng lồ . Rất đa dạng , không thuần nhất , trong đó nền kinh tế
quốc gia là những điểm nút vừa bảo vệ tính tự chủ , vừa tác động lẫn
nhau và chịu ẳnh hởng của mạng lới . Về cơ chế quản lí ở tầm cỡ vĩ
mô cũng nh vi mô xuất hiện những sáng kiến mới phù hợp với đặc điểm
mới của kinh tế thế giới . Những tiến bộ về khoa học công nghệ , về
tổ chức sản xuất và quản lí đã tạo ra năng xuất lao động cao hơn , hiệu
quả kinh tế lớn hơn làm cho lợi nhuận của CNTB đạt mức tối đa cha
từng có
- Đi liền với toàn cầu hoá xu thế khu vực hoá cũng sớm hình
thành phù hợp với trình độ sản xuất và các quan hệ kinh tế giữa các
quốc gia trong khu vực đáp ứng nhu cầu co cụm tập hợp lực lợng
của từng khu vực để thích ứng với cạnh tranh toàn cầu . Vì vậy , hội
nhập quốc tế đã diễn ra với nhiều cấp độ khác nhau : Song phơng , tam
giác , tứ giác , tiểu khu vực , khu vực , liên khu vực , liên châu lục , liên
minh kinh tế , diễn đàn hợp tác kinh tế , bằng cơ chế ngày càng thông
thoáng theo hớng tụ do hoá .Cho đến ngày nay đã hình thành 3 tổ chức
kinh tế toàn cầu : Quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF gồm 182 nớc thành viên ) ,
Tổ chức thơng mại quốc tế ( WTO gồm 136 nớc thành viên ) , và hàng
trăm tổ chức kinh tế khu vực : liên lục địa (ASEM , Đại tây dơng ),
khu vực ( EU , APEC, ấn độ dơng ) tiểu khu vực ( ĐNA , Nam á , Tây
á , Nam mỹ ) liên quốc gia . Có thể nói hiện nay trên thế giới hội nhập
kinh tế và toàn cầu hoá đang diễn ra ngày càng nhanh và nhiều hình
thức đa dạng , bên cạnh các công ty quốc gia đã hình thành khoảng
50.000 công ty đa quốc gia chiếm 25% tổng giá trị sản xuất thế giới
nhập quốc tế không chỉ có các nứơc t bản phát triển mà bao gồm ba loại
nớc với hàng trăm dân tộc và nhà nớc khác nhau
a, các nớc t bản phát triển
b, các dân tộc chủ nghĩa vừa thoát khỏi ách đô hộ thực dân
c, các nớc phát triển theo định hớng XHCN
Trần Việt Thắng Luật KD 43
8
Đề án kinh tế chính trị
Với phơng thức sản xuất của riêng từng nớc mang tính đặc thù
quốc gia , các nớc , các dân tộc lợi dụng toàn cầu hoá và tham gia hội
nhập quốc tế đều đeo đuổi những mục tiêu , những ý đồ khác nhau ,
thậm chí đối lập nhau .
Y thế sức mạnh kinh tế và khoa học kĩ thuật , với bản chất vốn có
của giai cấp t sản , các nớc lớn , nhất là các nớc t bản phát triển cao nhất
đang khống chế các tổ chức kinh tế toàn cầu ( IMF , WB , WTO ) , áp
đặt những quy chế và thơng thức hoạt động không bình đẳng , gây thiệt
hại cho các nớc chậm phát triển , tạo trạng thái thất nghiệp , phân hoá
giàu nghèo ngày càng nghiêm trọng , uy hiếp chủ quyền quốc gia các dân
tộc kém phát triển .
Để đối phó lại , các nớc chậm phát triển chiếm hơn 4/5 thành viên
của các tổ chức kinh tế toàn cầu , thông qua tổ chức UNCTAD , nhất là
nhóm G77 . Trung tâm phơng nam và nhiều diễn đàn khác , đang đoàn
kết lại không ngừng đấu tranh chống sức ép và khả năng thao túng của
các nớc phát triển , bảo vệ lợi ích quốc gia chính đáng của mình
Hợp tác kinh tế giữa các quốc gia theo chơng trình dài hạn hay theo
vụ , việc cụ thể đã từng diễn phổ biến trên thế giới . Nhng ngày nay , hợp
tác kinh tế thờng phải diễn ra trên cơ sở hội nhập quốc tế tức là gia nhập ,
trở thành thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế . Điều đó đợc minh
chứng ở chỗ tuyệt đại đa số các quốc gia trên hành tinh đều tham gia các
tổ chức quốc tế khu vực toàn cầu
Tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ) có một hệ thống các văn bản
pháp lí , trong đó có 29 văn bản dới dạng hiệp định nh các hiệp định về
dệt may , nông nghiệp , dịch vụ quy tắc xuất sứ , thủ tục hải quan và 25
tuyên bố và quyết định của hội nghị bộ trởng cụ thể hoá các văn bản pháp
lí đó . Trên cơ sở các văn bản này , hình thành cái gọi là hệ thông thơng
mại đa phơng làm cơ sở chung cho hoạt động thơng mai khu vực và song
phơng
3, Những quan niệm về toàn cầu hoá , quốc tế hoá
Trong những điều kiện lịch sử mới hiện nay đang tồn tại rất nhiều
những khái niệm khác nhau về toàn cầu hoá quốc tế hoá .
Trần Việt Thắng Luật KD 43
10
Đề án kinh tế chính trị
Khái niệm toàn cầu hoá đợc xuất hiện và phổ cập vào những năm
gần đây . Toàn cầu hoá là một danh từ lần đầu tiên đợc Webster đa vào từ
điển năm 1961 và nó đợc sử dụng khá phổ biến trong hai thập kỉ gần
đây . Nhng ngợc dòng lịch sử thì năm 1870 , nhà triết học Jeremy
Bentham đã sử dụng tính từ quốc tế , về khái niệm quan hệ quốc tế đã
đợc sử dụng rộng rãi từ thời đó
Toàn cầu hoá hay quốc tế hoá đều là những khái niệm diễn tả
những mối quan hệ vợt ra ngoài biên giới quốc gia . Tuy nhiên cấp độ
giữa chúng là khác nhau . Toàn cầu hoá mà cốt lõi là toàn cầu hoá kinh tế
là bớc phát triển mới và cao của quốc tế hoá . Quá trình toàn cầu hoá
đang phát triển cùng tồn tại trên thế giới hiện nay về thực chất là quá
trình quốc tế hoá đã đạt đến độ nhuần nhuyễn , nó phản ánh một qúa
trình phát triển với đặc trng bản chất là không có ranh giới quốc gia và
khu vực trong mối quan hệ kinh tế xã hội ngày càng phát triển
Xét một cách cụ thể toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu là biểu
hiện sự phát triển nhảy vọt của lực lợng sản xuất do phân công lao động
quốc tế diễn ra ngày càng sâu , rộng trên phạm vi toàn cầu dới tác động
1, Tại sao nớc ta phải tham gia toàn cầu hoá , quốc tế hoá
Toàn cầu hoá là quá trình tất yếu khách quan của phát triển kinh tế
thế giới . Trong thời kì đổi mới , chuyển đổi nền kinh tế đảng và nhà nớc
ta đã nhận định : Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan . Là một
trong những nớc nghèo sau mấy chục năm bị chiến tranh tàn phá Việt
Nam bắt đầu bớc vào thực hiện chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập
chung sang cơ chế kinh tế thị trờng , trong điều kiện tự nhiên và xã hội có
nhiều thử thách khắc nhiệt . Từ nền kinh tế tự túc tự cấp nghèo nàn lạc
hậu , bắt đầu mở cửa tiếp xúc trực diện với môi trờng rộng lớn nơi có
nhiều mối quan hệ kinh tế quốc tế cạnh tranh khốc liệt , đang có nhiều
quốc gia , tập đoàn kinh tế t bản giàu mạnh luôn gây sức ép , muốn thao
túng cả nền kinh tế tài chính thế giới . Đại hội VII của đảng Cộng Sản
Việt Nam năm 1991 đã đề ra đờng lối chiến lợc : thực hiện đa dạng
hoá , đa phơng hoá quan hệ quốc tế , mở rộng quan hệ kinh tế đối
ngoại. Đại hội Đảng VIII đảng ta tiếp tục chủ chơng thực hiện chính
Trần Việt Thắng Luật KD 43
12
Đề án kinh tế chính trị
sách đối ngoại độc lập tự chủ , mở rộng các quan hệ đối ngoại với tinh
thần : muốn làm bạn với các nớc cộng đồng thế giới . Vì thế chúng ta
đã mạnh rạn tích cực , chủ động tham gia cộng đồng các diễn đàn th-
ơng mại các định chế quốc tế một cách có chọn lọc và bớc đi thích hợp .
Tiếp theo nghị quyết TƯ 4 khóa VIII ( 12- 1997 ) đã đề ra nhiệm vụ :
giữ vững độc lập tự chủ quyền đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên
ngoài , xây dựng một nên kinh tế mở , hội nhập với kinh tế thế giới .
Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan , tính tất yếu khách quan phải
toàn cầu hoá đợc quy định bởi sự vận động tổng hợp của các nhân tố .
- Trớc hết do yêu cầu phát triển của lực lợng sản xuất ngày càng mang
tính chất xã hội hoá , quốc tế hoá cao đòi hỏi quan hệ sản xuất đợc mở
rộng trên phạm vi toàn cầu hoá .
ép của sự bành trớng về kinh tế của các công ty xuyên quốc gia , các tập
đoàn công nghiệp với tiềm lực kinh tế to lớn , nắm bắt và ứng dụng công
nghệ mới đang ngày càng quốc tế hoá các hoạt động của mình mua bán
sát nhập lẫn nhau để trở thành những tập đoàn to lớn có sức mạnh chi
phối cả một ngành hoặc một lĩnh vực chủ yếu nào đó
Nắm bắt cơ hội từng bớc vựơt qua khó khăn thách thức , tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế bằng việc thiết lập mối quan hệ theo các mức độ
khác nhau hầu nh tất cả các nớc trên thế giới . Ta đã thiết lập quan hệ
ngoại giao với hơn 160 nớc trên thế giới và có những quan hệ trên những
mặt khác nhau với hầu hết các tổ chức quốc tế và khu vực quan trong .
Đã đẩy lùi chính sách bao vây cấm vận của các thế lực thù địch tạo dựng
đợc môi trờng quốc tế . Từ đó đã khai thông đợc quan hệ với các tổ chức
tài chính tiền tệ quốc tế nh IMF , WB , ADB . Do vậy giúp Việt Nam mở
rộng thêm thị trờng thêm đôi tác , tăng tính hấp dẫn của nứơc ta đối với
các nhà kinh doanh quốc tế , nâng cao vị thế quốc tế của nhà nứơc thúc
đẩy quan hệ của nứơc ta với các nớc khác , kể cả các nớc lớn các nớc
trung tâm kinh tế quan trọng của thế giới
2, Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam tham gia vào toàn cầu
hoá , quốc tế hoá
Trần Việt Thắng Luật KD 43
14
Đề án kinh tế chính trị
a, thuận lợi :
Đất nớc chúng ta nằm ở nằm ở phía đông bán đảo Đông dơng là
cửa ngõ đi ra biển Đông của Lào , Campuchia , Myanma và nam Trung
Quốc . Có đờng biển dài lại nằm gần những tuyết đờng vận tải quốc tế
tạo thuận lợi cho việc giao lu và hội nhập quốc tế .
Nớc ta có nhng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú trữ lợng
đáng kể , có thêt là động lực để phát triển nền kinh tế . Ngoài dầu mỏ ,
than đá , bô xít , quặng sắt chúng ta còn có các cơ sở khai thác công
cầu thị trờng nhiều nhà máy xí nghiệp hầu nh bỏ hoang hoặc khai thác
cầm chừng gây lên lãng phí rất lớn
Chất lợng nguồn nhân lực nớc ta hiện nay nhìn chung còn thấp ,
điều đó không chỉ thể hiện ở thể trạng con ngời trình độ chuyên môn kĩ
thuật yếu mà còn thể hiện ở những bất cập trong cơ cấu nguồn lao động :
Thứ nhất tình trạng thừa lao động phổ thông thiếu lao động kĩ thuật
. Nớc ta đang bớc vào giai đoạn CNH-HĐH xong tỉ trọng lao động phổ
thông trong tổng số lao động còn quá cao ( năm 1998 chiếm 82,2% và
năm 1999 là 81% ) lực lợng lao động đã qua đào tạo rất ít , ớc tính năm
1999 mới đạt 19 % tổng số lao động trong đó đã qua đào tạo về chuyên
môn kĩ thuật lại càng ít khoảng 13% . Nừu đem so sánh về tỉ lệ lực lợng
lao động kĩ thuật của nớc ta với các nớc xung quanh thì chỉ bằng 1/6 các
nớc bạn . Hiện nay ở một số nghành , lĩnh vực quan trọng của đất nớc lực
lợng lao động có kĩ thuật còn rất mỏng . Chẳng hạn nghanh nông lâm ng
nghiệp (chiếm 3/4 tổng số lao động ) chỉ chiếm 7% tổng số lao động có
kĩ thuật . ở một số khu chế xuất cần tuyển lao động có kĩ thuật thì lao
động của ta đáp ứng đợc rất ít . Ví dụ nh khu chế xuất Tân Thuận cần
tuyểt 15.000 nhân viên kĩ thuật thì ta chỉ đáp ứng đợc 3000 , khu chế xuất
Linh Trung cần tuyển 7000 lao động kĩ thuỵât ta chỉ đáp ng đợc 1500
Thứ hai tình trạng thừa thầy thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng lực
lợng lao động có chuyên môn của ta không chỉ ít mà còn bất hợp lí về cơ
cấu
Thứ ba lực lợng lao động nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu
lao động theo ngành năm 1998 chiếm 66% tổng số lực lợng lao động . Sự
Trần Việt Thắng Luật KD 43
16
Đề án kinh tế chính trị
nghiệp CNH- HĐH đã tiến hành vài thập niên xong cho đến nay nền kinh
tế nớc ta vẫn còn mang đậm tính chất một nền kinh tế thuần nông .
Thứ t thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo lãnh thổ hiện nay tỉ
cao , đạt 90% so với mức cam kết , nguyên nhân chủ yếu là không có
những ràng buộc về trả nợ nớc ngoài và nguồn vốn này chủ yếu dới hình
thức hỗ trợ kĩ thuật tập trung và các lĩnh vực y tế , xã hội , giáo dục , cải
cách hành chính đây là hình thức đợc giải ngân nhanh hơn các dự án
đầu t bằng vốn vay
Tỷ lệ giải ngân của vốn ODA có hoàn lại ở mức rất thấp , chỉ đạt
54,95% có nghĩa là còn tồn tại khoảng vốn tơng đối trên 5tỉ USD cha đợc
thực hiện , gây lãng phí vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn này cha cao ,
đó là vì :
Điều kiện giải ngân vốn ODA có hoàn lại thờng đợc đầu t vào các dự
án có công trình kết cấu hạ tầng kĩ thuật , việc triển khai các dự án này là
qua nhiều công đoạn mất nhiều thời gian ảnh hởng tới tốc độ giải ngân .
Để đạt đựơc mục tiêu đã đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội từ
2001 2010 và tơng lai xã hội , chúng ta cần thiết phải có nhứng chính
sách hợp lí trong huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu t và phát triển :
- Phát triển hệ thống kênh phân phối một vũ khí cạnh tranh đặc biệt của
các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay
Trong kinh doanh hiện đại sản phẩm và giá cả là hai yếu tố chủ yếu cần
đến cho khách hàng giá trị gia tăng và cách đa hàng hoá tới tay ngời tiêu
dùng . Trong bối cảnh hiện đại mặc dù giá cả và sản phẩm vẫn là những
công cụ cạnh tranh quan trọng nhng không còn giữ vị trí thống trị nh
trứơc . Thự tế đã cho thấy khả năng giữ vị trí dẫn đầu về tiến bộ sản phẩm
hoặc chất lợng cao là rất khó khăn và sự chuyển đổi kĩ thuật diễn ra rất
nhanh chóng . Việc giữ lợi thế về giá cả cũng rất hạn chế vì những ngời
cạnh tranh có thể điều chỉnh chi phí của họ bằng cánh chuyển sang kinh
doanh ở những nơi có điều kiện sản xuất lợi thế có kênh chi phối thuận
lợi
Trần Việt Thắng Luật KD 43
18
Đề án kinh tế chính trị
Đề án kinh tế chính trị
Thu hút đợc nguồn vốn đàu t trực tiếp từ nớc ngoài ( FDI) . Chúng
ta đã ban hành luật đầu t nớc ngoài từ tháng 12/1997 và bằng nhiều nỗ
lực to lớn đã thu hút đợc dòng đầu t từ nớc ngoài cho đến tháng 12/2000
có 66 nớc và vùng lãnh thổ với nhiều công ty tập đoàn lơn đã đầu t trực
tiếp vào Việt Nam . Với 3265 dự án đợc cấp giấy phép , vốn đăng kí trên
38,6 tỉ USD vốn thực hiện trên 15 tỉ USD nguồn đầu t trực tiếp từ nớc
ngoài chiếm 30 % vốn đầu t xã hội , đóng góp trên 13,3% GDP , 6-7%thu
ngân sách gần 35% giá trị sản lợng công nghiệp , trên 23% kim ngạch
xuất khẩu thu hút gần 30 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao
động gián tiếp khác
Tranh thủ đợc nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
ngày càng tăng . Tổng mức cam kết tài trợ cho Việt Nam là 13,04 tỉ USD
trong đó vốn đã đợc kí là 10 tỉ USD và giải ngân đợc 6 tỉ USD
Tiếp thu khoa học công nghệ , kĩ năng quản lí , góp phần đào tạo
đội ngũ cán bộ quản lí và kinh doanh . Từng bớc đa hoạt động của các
doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trờng cạnh tranh , nhờ đó để tạo
ra đợc t duy làm ăn mới thúc đẳy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế , nâng
cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh
Kết hợp nội lực và ngoại lực , hình thành sức mạnh tổng hợp góp
phần đa đến những thành tựu to lớn , và nhờ vậy giúp chúng ta giữ vững
củng cố độc lập tự chủ định hớng xã hội chủ nghĩa an ninh quốc gia và
bản sắc văn hoá dân tộc
III , Giải pháp
1, Tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong qúa
trình tham gia hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa dới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng Sản Việt Nam nhân dân ta đã bắt tay vào công cuộc xây dựng và
phát triển nền kinh tế bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh . Từng bớc đa
đất nớc thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội đa Việt Nam hoà
nhập với nền kinh tế thế giới. Trong bối cảnh thế giới hiện nay có không
Trần Việt Thắng Luật KD 43
21
Đề án kinh tế chính trị
5, Tạo lên ý thức nhận thức đúng đắn của toàn xã hội về quốc tế hoá toàn
cầu hóa để tránh đợc những tiêu cực trong toàn cầu hoá đem lại tránh
tình trạng mất bản sắc văn hóa . Vì vậy phải bảo vệ nền văn hoá dân tộc
và kiên quyết chống lại nền văn hóa độc hại từ bên ngoài . Tiếp thu có
chọn lọc những tinh hoa của nhân loại hòa nhập chứ không hoà tan vững
bớc đi theo con đờng của Đảng và Nhà nớc đề ra
6, những giải pháp trong lĩnh vực công nghiệp :
Kiên quyết thực thi chiến lợc công nghiệp hoá tiến tới toàn cầu hoá.
Các nghành công nghiệp có trình độ lực lợng sản xuất khác nhau thì
áp dụng những chiến lợc không giông nhau nhng sự khác nhau giữa
các chiến lợc phải tạo lên một chỉnh thể phối hợp và hỗ trợ nhau
Cho phép các doanh nghiệp theo đuổi lợi ích của bản thân xong nhà
nứơc phải ủng hộ các doanh nghiệp này hoạt động theo hớng các doanh
nghiệp sản xuất mang tính chất toàn quốc trên cơ sở sát nhập họăc hợp
nhất về vốn về kĩ thuật công nghệ hay quy mô nhân lực nhằm tăng
sức cạnh tranh của doanh nghiệp tạo điều kiện để doanh nghiệp hội nhập
đối với những ngành nghề mang tính chiến lợc mức độ hiện đại hóa cao
và đại diện cho phơng hớng và lực lợng sản xuất cho tơng lai nhà nớc
cần khuyến khích một số doanh nghiệp lớn dựa vào u thế về vốn , kĩ
thuật nhân tài của mình để mở rộng hoạt động trong phạm vi quốc gia
theo lợi ích bản thân . Trớc áp lực cạnh tranh lớn của các nghành kĩ thuật
cao mới của nớc ngoài nhà nớc cần tạo điều kiện cần thiết để mở rộng
quymô và nâng cao trình độ của doanh nghiệp này để các doanh nghiệp
có đủ tham gia cạnh tranh
chú trọng phát triển một số nghành nghề kĩ thuật cao để chuẩn bị phát
triển chiến lợc vững chắc trong tơng lai cho đất nớc để vững vàng bớc đ-
ờng hội nhập vào qúa trình toàn cầu hoá
doanh nông nghiệp , nhà nớc cần dồn sức để đầu t về vốn , kĩ thuật nhân
tài để hiện đại hoá theo quy mô lớn và có những u đãi đặc biệt đối với
những khu vực này để tạo lên những đầu tàu khoẻ đủ sức kéo đoàn tàu
nông nghiệp phát triển theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá . Cần xây
dựng những doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến
Trần Việt Thắng Luật KD 43
23
Đề án kinh tế chính trị
nguyên liệu nông sản đẩy doanh nghiệp này đi theo con đờng kết hợp sản
xuất cung cấp tiêu thụ lấy toàn quốc và thế giới làm thị trờng lấy nông
thôn rộng lớn làm nền tảng tìm kiếm nền nguyên liệu chất lợng cao khiến
bộ phận nông nghiệp này có bớc khởi điểm cao đi theo con đờng công
nghiệp hoá và thâm canh hoá
Thứ ba đối với các doanh nghiệp sản xuất t liệu sản xuất nông
nghiệp và cung cấp dịch vụ kĩ thuật phục vụ nông nghiệp một mặt nâng
cao chất lọng hàng hoá dịch vụ mặt khác đẩy mạnh phát triển các doanh
nghiệp sản xuất t liệu sản xuất nông nghiệp để thay thế nhậ khẩu , tạo thế
chủ động cho phát triển nông nghiệp hàng hoá
Thứ t để nông nghiệp phát triển theo hớng toàn cầu hoá thì một vấn
đề quan trọng là hiện đại hoá nông thôn nâng cao trình độ dân trí và trình
độ tiếp thu khoa học kĩ thuật của nông dân , tuyên truyền và giác ngộ
nông dân trong những t tởng phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại .
Đồng thời đầu t nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ sinh học một
cách bài bản . Chuẩn bị cho chiến lợc phát trỉên bền vững
Trần Việt Thắng Luật KD 43
24
Đề án kinh tế chính trị
C, Kết luận
Qua những tìm hiểu về toàn cầu hoá và quốc tế hoá hội nhập kinh
tế cho chúng ta thấy tầm quan trọng của quốc tế hoá toàn cầu hoá vì vậy