SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - Pdf 18

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tên đề tài
Sự cần thiết và giải pháp cơ bản để phát triển
kinh tế Nông Thôn ở Nớc ta trong thời kì quá độ
lên Chủ nghĩa xã hội
A-Đặt vấn đề:
Nớc ta là nớc nông nghiệp, phần lớn sống dựa vào nông nghiệp và có tới 80%
dân số làm nông nghiệp. Vì thế mà Đảng và Nhà nớc ta đã xác định phát triển kinh
tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết, trong quá
trình đổi mới. Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chiếm vị trí, rất quan trọng trong
phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn, coi đó là nền tảng để phát triển kinh tế, xã hội,
ổn định chính trị. Trong thời kỳ này nông nghiệp nông thôn nớc ta còn gặp nhiều
khó khăn. Sau chiến tranh thì cơ sở vật chất, diện tích đất canh tác và cả con ngời
cũng bị tàn phá nặng nề, kỹ thuật canh tác lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, tiểu công
nghiệp và dịch vụ kém phát triển, điều kiện văn hoá thấp kém, cuộc sống còn gặp
nhiều khó khăn... dẫn tới tổng sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chiếm 25%
trong thu nhập quốc dân. Thu nhập bình quân đầu ngời ở nông thôn quá thấp, so với
thànhg thị, còn cha đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Hạ tầng cơ sở nông thôn ở n-
ớc ta còn rất thấp kém, không đáp ứng đợc sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông
thôn, càng không đáp ứng đợc yêu cầu hiện đại hoá, công nghiệp hoá.
Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm tới sự giáo dục đào tạo và
coi con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội. Để phát triển
bền vững nông nghiệp nông thôn cần lấy giáo dục đào tạo, đa các thiết bị máy móc
và các loại giống cây trồng đợc cải tạo nhằm tăng năng suất và phẩm chất cây trồng,
đó là mục tiêu chiến lợc của Đảng và Nhà nớc, nhằm biến gánh nặng dân số nông
thôn thành u thế nhân lực và đó cũng là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn
định, bền vững, lâu dài.tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội cuả đất nớc làm tăng thêm sự mất cân đối
giữa nông nghiệp và công nghiệp , giữa sản xuất và tiêu dùng tạo nên mâu thuẩn
trong nội bộ của cơ cấu kinh tế
Cùng lúc đó một số nớc và vùng lảnh thổ khác ở Châu Ă tốc độ tăng trởng
khá nhanh nh : Đài Loan , Thái Lan , Trung Quấc , Hàn Quấc , Malaixa đã quan tâm
phát triển nông thôn ngay từ đầu thời kì công nghiệp hoá coi nông nghiệp nông thôn
là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quấc dân . Phát triển nông thôn không phải
chỉ là lợi ích riêng của nông thôn mà vì lợi ích chung của đất nớc .
Ngày nay việc phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nớc đang
phát triển mà còn sự quan tâm của cộng đồng thế giới
Việt Nam là một nớc đi lên từ một nớc nông nghiệp lạc hậu , nông thôn lại
càng có vai trò vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nớc
Nông thôn là nơi sản xuất lơng thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân,
cung cấp nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu . Trong nhiều năm
nông nghiệp sản xuất ra 40% thu nhập quấc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu góp
phần tạo nguồn tích luỷ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên
70% lao động xã hôị . Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
chuyển dần sang làm công nghiệp , dịch vụ chuyển dần lao động nông thôn vào các
khu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp
Nông thôn chiếm 80% dân số cả nớc . Đó là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ , nông thôn phát triển cho phép nâng cao đời sống và
thu nhập của dân c , nông dân tao ra điều kiện mở rộng thị trờng để phát triển sản
xuất trong cả nớc
ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều thành
phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau là nền tảng quan trọng
để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nớc , để tăng cờng sự đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc

và vững chắc đảm bảo đợc nhu cầu lơng thực trong nớc, ngoài ra có 2-3 triệu tấn l-
ơng thực xuất khẩu hàng năm. Các mặt hàng sản xuất nông sản khác nh: Cây công
nghiệp, câythực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đều tăng nhanh. Hiện
4nay nớc ta chỉ còn nhập khẩu một số nông sản chủ yếu gồm: Bông, dầu thực vật, sữa
bò, thịt bò cao cấp, giấy và gỗ
Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã thúc đẩy
hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh nh: Lúa, cao su, cà
phê, bông, điều, hồ tiêu, lạc, mía, dâu tằm, rau quả, lợn, bò, tôm, cá ,nấm .Tuy vậy
trong lĩnh vực sản xuất còn phân tán, quy mô sản xuất hộ gia đình nhỏ, về lâu dài có
thể gay trở ngại cho qúa trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, hiện nay có
khoảng 50 triệu hộ nông dân với diện tích bình quân để canh tác vào khoảng 0,8 ha
tuy nhiên lại phân tán manh mún với tỉ lệ rất nhiều, chỉ thích hợp với lao động thủ
công, việc hiện đại hoá trong sản xuất gặp nhiều khoá khăn. Nếu không có giải pháp
từng bớc tập trung đất đai thì không thể công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn có hiệu quả nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và Miền trung.
Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản đã có tăng trỡng đáng kể nhng nhìn
chung còn nhỏ bé phân tán trình độ công nghệ thấp, sản phẩm chế biến đạt chất lợng
cha cao khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Giá trị tổng sản lợng công nghiệp
chế biến nông lâm thuỷ sản liên tục tăng , tốc độ tăng trung bình bình quân hàng
nămlà 12-14% và là ngành chiếm tỉ lệ khá lơn trong nông thôn 30-32% so với năm
1990, chế biến dờng tăng 3,4 lần , cà phê 4 lần , cao su mủ 3,2 lần , xay xát gạo 1,9
lần , điều nhân gấp 80 lần. Giá trị sản lợng công nghiệp chế biến so với giá trị tổng
sản lợng nông nghiệp ngày càng tăng từ 33,8% năm 1990 lên 42% năm 1995 và
khoảng 46%hiện nay . Một số cơ sở chế biến đã tiếp cận công nghệ và thiết bị tơng
đối hiện đại ngang với trình độ khu vực và trên thế giới nh: Xay xát gạo , tơ tằm ,
mía đờng, bánh kẹo , nớc quả cô đặc , chế biến gổ rừng trồng , chế biến thuỷ sản
tỉ lệ một số loại nông sản đợc chế biến còn thấp :Mía đờng 45% , chè 60% , rau quả

6 Cơ cấu kinh tế nông thôn (%)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Công nghiệp 9,0 14 3,1 14 13,9 15
Tiểu thủ CV 5,2 4,6 8,9 11,5 7,7 7,8
Miền núi 9,5 0,9 4,9 2,5 3,5 3,9
ĐB sông Hồng 0,3 2,2 5,3 3,2 7,2 3,7
Khu 4 củ 1,6 2,7 2,3 5,6 6,9 4
Duyên hải MT 6,4 10,4 1,3 15,1 9,1 3,2
Tây nguyên 3,6 1,6 20 3,8 5,4 5,6
Đông Nam Bộ 21,7 20,3 21,9 16,4 8,3 18,2
ĐB sông CLong 1,3 55,4 7,9 17,1 9,0 8,1
Cơ sở hạ tầng kinh tế có bớc phát triển mạnh mẻ do đó đã thúc đẩy nông
nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển ổn định vợt qua mọi khó khăn thời tiết và
thiên tai . Thuỷ lợi hiện nay cả nớc có 8,265 công trình các loại trong đó có 754 hồ
chứa nớc loại vừa và lớn , hành chục nghìn hồ đập nhỏ , có 1017 đập , 4712 cống tới
tiêu loại vừa và lớn , gần 2000 trạm bơm điện các loại , tổng giá trị hiện tại khoảng
60000 tỉ đồng . Hệ thống đờng giao thông nông thôn phát triển nhanh bằng cơ chế
Nhà nớc và nhân dân cùng làm từ năm 1991-1997 cả nớc huy động 7890,3 tỉ đồng
đầu t phát triển giao thông nông thôn ( dân đóng góp 4485,5 tỉ chiếm 56,58% và hơn
210 triệu ngày công) . Đã xây dựng mới 26599 Km đờng , 28313 cầu các loại . Hiện
nay có 22/61 tỉnh có 100% đờng ô tô đi tới trung tâm xã nhng còn hơn 500 xả cha
có đờng ô tô đến . Hệ thống lới điện quấc gia ngày càng lan toả vào các vùng nông
thôn . Tổng công ty điện kực Việt Nam từ 1995 đến 1999 đã đầu t 1546,802 tỉ đồng
cho phát triển mạng lới nông thôn , miền núi và hải đảo đã xây dựng 16986 Km đ-
ờng dây trung thế , 9536 trạm biến áp có dung lợng 718.858 KVA , 6979 Km đờng
dây hạ thế , cung cấp 249.178 công tơ , cấp điện cho 1540000 hộ đến cuối năm
1999 điện lới quấc gia đã đến tận tất cả các tỉnh , 95,7% số huyện , 77,2% số xã và

năng tự đầu t theo yêu cầu thâm canh cao và phát triển công nghiệp và dịch vụ nông
thôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến công nghiệp nông thôn phần lớn sử dụng
công nghệ thải loại từ công nghiệp thành phố,hoặc công nghệ tự tạo nên công nghệ
lạc hậu.Việc vay vốn phát triển công nghiệp nông thôn còn rất hạn chế thời gian
ngắn, mức vốn vay ít không có tài sản thế chấp. Các trang trại và doanh nghiệp vừa
8và nhỏ rất thiếu vốn đầu t cho sản xuất và đỏi mới công nghệ. Vốn đầu t từ nớc
ngoài (FDI) dạ vào các dự án nông nghiệp nông thôn vừa ít về số lợng vừa bé về quy
mô. Đến tháng 9/1998 mới có 237 dự án với tổng mức vốn 1691 triệu USD chiếm
10% về số dự án và 5% về số vốn FDI đầu t vào Việt nam , điều đáng quan tâm là
hoạt động kém hiệu quả ( đã có 37 dự án bị giải thể với số vốn 146 triệu USD )
Phát triển sản xuất , tăng trởng kinh tế cha gắn bảo vệ tài nguyên và môi tr-
ờng .Tình trạng tài nguyên thiên nhiên nh : Đất , nớc ,rừng , biển bị khai thác vợt
quá mức cho phép dẩn đến nghèo kiệt , ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái là thực
tế tồn tại đáng lo ngại . Tình trạng ô nhiểm môi trờng và vệ sinh thực phẩm ở các
làng nghề rất cần báo động và sớm có biện pháp xử lý . Công nghiệp hóa và hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn là hớng đi tất yếu của nớc nông nghiệp . Những tồn tại
trên cần có biện pháp sớm khắc phục trớc mắt dồn sức công phá những chơng trình
trọng điểm đổi mới công nghệ từng bớc hiện đại một số lỉnh vực mủi nhọn sớm tiếp
cận trình độ chung của khu vực và trên thế giới , tạo ra bớc phát triển vợt bậc năng
suất và chất lợng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới
2- Phơng hớng phát triển kinh tế nông thôn ở Việt N am
a- Quan điểm phát triển kinh tế nông thôn trong thời kì quá độ thự hiện công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
+ Thứ nhất phát triển kinh tế nông thôn nhất thiết phải có hiệu quả kinh tế
xã hội và môi trờng
Nớc ta là một nuớc nghèo đi lên chủ nghĩa xã hội không có cách nào khác là
phải

trờng có nhiều thành kinh tế , kinh tế nhà nớc với các doanh nghiệp nhà nớc, kinh tế
tập thể, cá thể , tiểu thủ Việc phát huy đầy đủ mọi tiềm năng đất đai, sức lao
động, vốn dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật, các thành kinh tế là động lực quan trọng để
phát triển nông thôn. Việc quan tâm đầy đủ lợi ích của hàng triệu ngời dân , các
trang trại, hàng nghìn hợp tác xã, hàng vạn tổ hợp kinh tế hợp tác xã là hết sức quan
trọng với việc phát triển nông thôn. Trong cơ chế thị trờng đòi hỏi không chỉ hợp tác
nhau mà phải có sự quản lý của nhà nớc đối vơí thị trờng để đảm bảo cho sản xuất
và đời sống ở nông thôn hoạt động bình thờng. Dựa vào hệ thống quy hoạch, kế
hoạch định hớng dựa vào các công cụ quản lý nh kế hoạch tài chính tín dụng và
ngân hàng Các biện pháp kinh tế , tổ chức, hành chính, pháp luật. Nhà n ớc quản
lý, điều tiết các quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn tạo môi trờng thuận lợi
10cho các thành phần kinh tế hoạt động một cách hiệu quả và bình đẳng, nhà nớc có
chính sách xoá đói giảm nghèo nhng cũng khuyến khích các hộ tiến lên khá và làm
giàu. Nhà nớc có các chính sách khuyến khích đồng thời có chính sách tiêu nthụ sản
phẩm kịp thời với giá cả hợp lý , có chính sách đối với những vùng khó khăn và
thuận lợi , đối với những năm đợc mùa và những năm mất mùa, đồng thời có chính
sách điều chỉnh lại quan hệ cung cầu và giá cả thay đổi ở thị trờng trong nớc va thị
trờng thế giới
+ Thứ ba phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh
của các vùng khác nhau
Phát triển nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội an ninh
quấc phòng và bảo vệ môi trờng .Trong kinh tế không chỉ phát triển nông nghiệp mà
cả công nghiệp và dịch vụ . Trong nông nghiệp không chỉ phát triển trồng trọt mà cả
chăn nuôi , lâm nhiệp và thuỷ sản
Việc phát triển một cách toàn diện nông thôn là tất yếu khách quan đáp úng
nhu cầu kinh tế cho mọi hoạt đông kinh tế xã hội của cộng đồng nông thôn . Mổi
vùng mổi ngành riêng lẻ không thể tự mình có hể phát triển đợc một cách bình th-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status