tình hình hoạt động của công ty vlncn trong những năm gần đây - Pdf 10

Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
I. Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH vật
liệu nổ công nghiệp (vlncn)
Ngày 20/12/1965, ngành Hoá Chất Mỏ đợc thành lập. Công ty VLNCN lúc bấy
giờ có tên là Tổng kho 3, trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng. Đến tháng 5 năm 1975,
Tổng kho 3 đợc nâng cấp thành Xí Nghiệp Hoá Chất Mỏ có nhiệm vụ tiếp nhận,
bảo quản VLNCN của Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông Âu để phục vụ nhu
cầu VLNCN trong nớc.
Đến năm 1995, do nhu cầu sử dụng VLNCN trong nớc ngày càng tăng, mặt khác
không còn nguồn nhập khẩu từ các nớc xã hội chủ nghĩa thì việc đẩy mạnh việc sản
xuất vật liệu nổ là một nhu cầu thật sự cấp bách. Do đó, ngày 29/3/1995, Văn
phòng Chính phủ đã có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hóa Chất Mỏ,
trên cơ sở đó ngày 1/4/1995, Bộ Năng Lợng (nay là Bộ Công Nghiệp) ra quyết định
số 204 NL/ TCCB-LĐ chính thức thành lập công ty Hoá Chất Mỏ. Công ty Hoá
Chất Mỏ là doanh nghiệp nhà nớc - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của
Tổng công ty than Việt Nam có nhiệm vụ sản xuất thuốc nổ thay thế hàng nhập
khẩu của nớc ngoài và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp an toàn và tốt hơn cho các
ngành kinh tế trong đó có ngành than.
Đến ngày 29/4/2003, Thủ tớng Chính phủ căn cứ theo Luật Tổ chức Chính Phủ,
Luật Doanh nghiệp nhà nớc, Nghị định số 63/2001/NĐ-CP, đề nghị của Chủ tịch
hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam và ý kiến của các Bộ: Công nghiệp,
Kế hoạch và đầu t, Lao động - Thơng binh và Xã hội, Tài Chính và Ban kinh tế
Trung ơng đã ban hành Quyết định số 77/2003/QĐ-TTg chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nớc - Công ty Hoá Chất Mỏ - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc
Tổng Công ty Than Việt Nam hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nớc thành
công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp với chủ sở
hữu là Tổng công ty Than Việt Nam hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Từ đó đến
nay công ty có tên là công ty TNHH một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp (gọi tắt là
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp) có t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, đ-
ợc mở tài khoản và quan hệ tín dụng với ngân hàng trong và ngoài nớc theo quy

II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1. Chức năng của công ty
1.1. Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của công ty
Căn cứ theo Luật doanh nghiệp, mặt hàng chính mà công ty đăng ký kinh
doanh là VLNCN - mặt hàng kinh doanh có điều kiện, ngoài ra công ty còn kinh
doanh các mặt hàng khác. Cụ thể công ty sản xuất và kinh doanh những mặt hàng
sau:
- Sản xuất, phối chế - thử nghiệm, sử dụng VLNCN.
2
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
- Xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN, nguyên liệu, hoá chất để sản xuất VLNCN.
- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ Quốc gia về VLNCN.
- Sản xuất cung ứng vật t kỹ thuật, dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy
sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng.
- Thiết kế thi công xây lắp dân dụng, các công trình giao thông thuỷ lợi, thiết
kế công trình, khai thác mỏ.
- Nhập khẩu vật t thiết bị và nguyên liệu may mặc, may hàng bảo hộ laođộng,
hàng may mặc xuất khẩu, cung ứng xăng dầu, vật t thiết bị.
- Dịch vụ vận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển, vận tải quá cảng, quản lý và
khai thác cảng, đại lý vận tải thuỷ, sửa chữa các phơng tiện vận tải, thi công cải tạo
phơng tiện cơ giới đờng bộ.
- Dịch vụ ăn nghỉ.
1.2. Chức năng của công ty
Từ ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty ta có thể rút ra rằng chức năng
chính của công ty là nghiên cứu, sản xuất, phối chế - thử nghiệm, bảo quản, dự trữ
và cung ứng VLNCN thay thế hàng nhập khẩu cho các ngành kinh tế trong cả nớc
theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, công ty còn làm các dịch vụ khác nh cung
ứng vật t xăng dầu, vận tải, may mặc, kinh doanh vận tải sông biển trong và ngoài
nớc, dịch vụ sử chữa vận tải
2. Nhiệm vụ của công ty

Kế toán
Trởng
KT - CN
TKĐT
TKKTTC
KTNBTTR
KH CHSX
tm
Lđ tl
vp
An toàn
tccb
Bảo vệ
XN VLNCN CảNG BạCH THáI BƯởI
Xn vlncn qUảNG NINH
TRUNG TÂM VLNCN
XN VậN TảI SÔNG BIểN HảI PHòNG
XN VậT TƯ THIÊT Bị VLNCN BắC
NINH
XN VLNCN CảNG BạCH THáI BƯởI
Xn vlncn và cảng bạch thái bởi
Trung tâm vlncn
Xn vận tải sông biển hải phòng
Xn vlncn qUảNG NINHXnsx và cung ứng vlncn hà nội
Xn vật t thiết bị vlncn bắc ninh
Xn vlncn Thái nguyên
Xn vlncn Thái nguyênXn vlncn Thái nguyên
Xn vlncn bắc kạn
Chi NHáNH CẩM PHả
Chi nhánh vlncn lào cai

quyền quyền hạn trực tuyến. Kết hợp với mô hình chính, công ty còn đợc tổ chức
theo mô hình địa d, với các đơn vị trực thuộc đóng cả 3 miền của đất nớc, điều này
sẽ giúp công ty tận dụng đợc những nguồn lực ở từng địa bàn, bám sát thị trờng,
phục vụ khách hàng kịp thời, giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển VLNCN, tuy
nhiên chắc chắn công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giám sát, kiểm tra các
đơn vị trực thuộc. Để thấy rõ điều này chúng ta sẽ xem xét về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể trong công ty.
3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công ty
3.3.1. Hội đồng quản trị (HĐQT)
-HĐQT thay mặt chủ sở hữu công ty (Tổng công ty Than Việt Nam) quản lý
công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quản lý mọi vấn đề liên quan đến
quản lý, quyền lợi của công ty, trừ những trờng hợp vấn đề thuộc thẩm quyền của
chủ sở hữu công ty.
- HĐQT chụi trách nhiệm trớc Chủ tịch công ty và pháp luật về sự phát triển
của công ty theo mục tiêu, nhiệm vụ mà chủ sở hữu giao.
-HĐQT có quyền quyết định chiến lợc phát triển , kế hoạch dài hạn, ngắn hạn,
quyết định các giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ.
-Ban hành, giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, tiêu
chuẩn chất lợng, nhãn hiệu hàng hoá và dịch vụ trong công ty.
-Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý trong nội bộ công ty, biên chế bộ
máy quản lý, quyết định thành lập, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện công
ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thởng, kỷ luật, mức tiền
lơng, thởng đối với Giám đốc, các phó giám đốc và kế toán trởng của công ty.
-Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty và giám đốc công ty.
3.2.2. Giám đốc công ty
5
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
a. Chức năng của giám đốc công ty
-Giám đốc công ty là ngời đại diện trớc pháp luật của công ty, chụi trách

6
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
- Các phó giám đốc và kế toán trởng phải chụi trách nhiệm trớc Giám đốc, và
trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công, hoặc uỷ quyền thực hiện.
3.2.4. Các phòng ban chức năng
a. Phòng kế hoạch - chỉ huy sản xuất (KH - CHSX)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu cho HĐQT và giám đốc về
các mặt công tác sau:
- Quản lý và tổ chức công tác kế hoạch toàn công ty: Phối hợp với các phòng
ban xây dựng kế hoạch kinh tế, xã hội phát triển công ty (dài hạn, ngắn hạn , hàng
năm) phù hợp với sự phát triển của ngành than và các ngành kinh tế khác đồng thời
tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra; thực hiện nhập khẩu nguyên liệu, vật
liệu nổ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ; duyệt kế hoạch
năm cho các đơn vị trực thuộc.
- Công tác thị trờng: Phải thờng xuyên và chủ động nắm vững thị trờng tiêu
thụ VLNCN truyền thống, không ngừng mở rộng thị trờng mới trong nớc, phân
công thị trờng hợp lý cho từng đơn vị nhằm đảm bảo thị trờng tiêu thụ đợc ổn định
và bền vững; đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm và chăm sóc khách nhằm thoả
mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và khẳng định uy tín của công ty.
- Phụ trách công tác hợp đồng: Dự thảo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác
trong nớc về mua, bán nguyên vật liệu, trình HĐQT và giám đốc phê duyệt; hớng
dẫn các đơn vị đàm phán, ký kết và thanh lý hợp đồng; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện hợp đồng, và đề xuất những giải pháp kịp thời khi có tranh chấp hợp
đồng
- Công tác điều hành, chỉ huy sản xuất và kinh doanh cung ứng: Nghiên cứu,
xây dựng cơ chế điều hành chỉ huy sản xuất trong nội bộ công ty; căn cứ vào kế
hoạch tháng, quí, năm nhằm đề ra những biện pháp cụ thể để thực hiện tốt công tác
điều hành; đảm bảo cân đối về dự trữ và cung ứng VLNCN.
- Công tác dự trữ quốc gia VLNCN: Phối hợp cùng với các phòng, các đơn vị
liên quan xây dựng phơng án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ dự trữ quốc gia

chế về tiền lơng, nội quy lao động; hớng dẫn, kiểm tra quyết toán, sử dụng quỹ tiền
lơng, tiền thởng và phân phối thu nhập khác của công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê lao động, tiền lơng, ytế, đào tạo, chế độ
đối với ngời lao động.
- Tham mu cho Lãnh đạo công ty về công tác từ thiện, công tác xã hội khác,
chăm sóc các đối tợng thuộc diện chính sách xã hội trong công ty.
d. Phòng tổ chức cán bộ (TCCB)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp việc cho HĐQT và
Giám đốc công ty thống nhất quản lý các nghiệp vụ sau:
- Công tác tổ chức bộ máy quản lý: Lập các kế hoạch, biện pháp cơ bản trình
lãnh đạo công ty về việc hoàn thiện bộ máy quản lý; xây dựng điều lệ tổ chức và
8
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
hoạt động của công ty, đồng thời tổ chức hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện
theo phân cấp.
- Công tác cán bộ: Nghiên cứu, xây dựng quy chế quản lý cán bộ, quy chế
phân cấp quản lý, đề xuất các phơng án đề bạt, bổ nhiệm, sắp xếp, miễm nhiệm,
luân chuyển, khen thởng, kỷ luật và chăm lo các quyền lợi của cán bộ công ty trình
lãnh đạo xem xét; đồng thời hớng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực
hiện tốt công tác ngày; tổ chức, thực hiện việc thống kê, tổng hợp báo cáo về công
tác cán bộ của toàn công ty.
- Công tác đào tạo cán bộ: Xây dựng kế hoạch đào tạo mới, đào tạo lại, đào
tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công ty trình giám đốc công ty xem xét.
- Công tác kỷ luật: Nghiên cứu, xây dựng, hớng dẫn các đơn vị thực hiện
đúng trình tự, thủ tục thi hành kỷ luật đối với cán bộ, viên chức trong công ty.
e. Phòng thơng mại (TM)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp việc cho HĐQT và
Giám đốc công ty về các mặt công tác sau:
- Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các quy định về hoạt động xuất nhập khẩu
VLNCN, nguyên liệu để sản xuất kinh doanh VLNCN; vật t, thiết bị, nguyên liệu

- Kỹ thuật và công nghệ sản xuất về vật liệu nổ công nghiệp: nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp kỹ thuật đối với những thiết kế, công trình, chất lợng liên quan
tới VLNCN; quản lý kỹ thuật sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN
theo quy định của nhà nớc.
- Công tác kỹ thuật khoan, nổ mìn.
- Công tác kỹ thuật cơ điện, vận tải.
- Công tác sửa chữa tài sản.
- Công tác nghiên cứu khoa học.
- Công tác bảo vệ môi trờng và các công tác kỹ thuật khác.
h. Phòng thiết kế đầu t
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp việc cho HĐQT và
Giám đốc công ty về các mặt sau:
- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác đầu t xây dựng: Chuẩn bị kế hoạch
đầu t phát triển công ty; tham gia đàm phán, chuẩn bị hồ sơ các dự án liên doanh
hợp tác đầu t; tổ chức kiểm tra dự toán, quyết toán các công trình đầu t xây dựng
theo phân cấp quản lý.
- Thiết kế công trình xây dựng và khai thác mỏ.
i. Phòng kiểm toán nội bộ - thanh tra (KTNB -TT)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp việc cho HĐQT và
Giám đốc công ty về các mặt sau:
- Công tác kiểm toán nội bộ: Xem xét tính đúng đắn, hợp lý, hợp lệ của tài
liệu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính định kỳ, hàng năm của công ty.
10
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
- Công tác thanh tra: Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc trong việc chấp hành
các chế độ chính sách của nhà nớc, các chỉ thị , nghị quyết của HĐQT, các quy chế
hoạt động của công ty; xem xét giải quyết các đơn th khiếu tố, giám sát việc thực
hiện tính dân chủ trong phạm vi trách nhiệm giám đốc giao.
j. Phòng an toàn (AT)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp đỡ HĐQT và Giám đốc

cụ thể là mặt hàng thuốc nổ, đồng thời công ty kết hợp sản xuất và kinh doanh đa
ngành theo nhu cầu của thị trờng nhằm mục tiêu là tạo ra giá trị gia tăng ngày càng
cao cho công ty và đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập cho cán bộ công nhân viên
của công ty để công ty có thể tăng trởng và phát triển bền vững.
3. Phơng châm hoạt động của công ty
Phơng châm hoạt động của công ty: " An toàn - ổn định - phát triển - hiệu quả"
4. Môi trờng hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty (môi trờng bên
ngoài)
4.1. Môi trờng vĩ mô
a. Môi trờng pháp luật: hiện nay, công ty hoạt động và sản xuất kinh doanh theo
Luật doanh nghiệp. Công ty là một trong số những đơn vị đợc chọn thí điểm
chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nớc sang
hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chụi sự chi
phối của luật doanh nghiệp từ tháng 4/2003. Trong năm 2003 khi mới chuyển đổi
công ty còn bỡ ngỡ với mô hình hoạt động mới nhng năm 2004 công ty đã thực sự
thích ứng đợc với mô hình mới này và hoạt động rất hiệu quả so với những năm tr-
ớc đây. Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, công ty còn phải có nghĩa vụ thực hiện
tốt Luật Thuế, Luật Hải Quân, Bộ Luật lao động trong quá trình hoạt động và sản
xuất kinh doanh của mình.
b. Môi trờng kinh tế: Công ty có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và thuốc nổ khá
lớn để sản xuất và kinh doanh đáp ứng nhu cầu VLNCN ngày càng tăng của các
ngành kinh tế. Do đó sự biến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hởng trực tiếp đến giá
nhập khẩu, từ đó ảnh hởng đến giá thành VLNCN của công ty. Tỷ giá hối đoái
trong năm 2004 biến động nhiều, đặc biệt là giá đô la mĩ so với đồng Việt Nam
tăng mạnh đã ảnh hởng không nhỏ tới giá nhập khẩu nguyên liệu và thuốc nổ để
sản xuất và kinh doanh của công ty.
c. Môi trờng tự nhiên: Do đặc thù của các loại VLNCN là mặt hàng dễ cháy nổ,
mặt khác lại dễ bị hỏng khi ngấm nớc do vậy diễn biến thời tiết có ảnh hởng trực
tiếp tới công tác bảo quản cũng nh vận chuyển VLNCN. Trong những năm gần đây
do diễn biến thời tiết phức tạp đã gây rất nhiều khó khăn cho công ty.

giao thông 511, các công ty xây dựng thi công đờng Hồ Chí Minh
- Ngoài ra, Công ty đã nổ giới thiệu sản phẩm mới cho công trình Đa Mi -
Hàm Thuận, công trình Yaly, công trình hầm Hải Vân, Công trình đê chắn sóng
Dung Quất, công trình đờng hầm và khai thác đá cho Nhà máy Xi măng Nghi Sơn.
b. Đối thủ cạnh tranh: Do VLNCN là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, có ảnh
hởng trực tiếp đến tình hình chính trị, ổn định và an toàn xã hội do vậy đây không
phải là mặt hàng mà doanh nghiệp nào cũng đợc phép kinh doanh. Tại Việt Nam
hiện nay ngoài công ty chỉ có một đơn vị nữa đợc phép sản xuất và kinh doanh mặt
13
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
hàng này đó là công ty của bộ quốc phòng. Dó đó, công ty không có đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn mà chỉ có duy nhất đối thủ cạnh tranh trực tiếp là công ty sản xuất
thuốc nổ của bộ quốc phòng nhng về thị phần thì công ty lại chiếm u thế (công ty
chiếm tới 80% trong khi đó công ty kia chỉ chiếm 20% thị phần VLNCN).
c. Nhà cung ứng: nhà cung ứng chính về nguyên vật liệu để sản xuất và thuốc nổ
thành phẩm cho công ty Trung Quốc; ngoài ra công ty còn nhập từ úc và ấn độ.
5. Nguồn lực của công ty
5.1. Nguồn nhân lực
Công ty có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân viên nhiệt tình với công việc,
đoàn kết, nhất chí và hết sức trung thành. Cùng với sự lớn mạnh của công ty, trong
những năm gần đây số cán bộ công nhân viên đã tăng lên cả về số lợng và chất l-
ợng.
Năm 2002: Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty là 1.945 ngời
Năm 2003: Tổng số cán bộ công nhân viên chức là 2.093 ngời , tăng 94 ngời t-
ơng ứng tăng 4,8% so với năm 2002
Năm 2004: Theo số liệu thống kê về 6 tháng cuối năm 2004 thì tổng số cán bộ
công nhân viên toàn công ty là 2.470 ngời tăng 389 ngời tơng ứng tăng 19,07% so
với năm 2003 và tăng 525 ngời tơng ứng tăng 27% so với năm 2002.
Về trình độ
- 389 ngời có trình độ đại học, cao đẳng

Năm 2002: 37.163 triệu đồng
Năm 2003: 39.024 triệu tăng 1.861 triệu tức là tăng 5,1% so với năm
2002.
Năm 2004: 53.737 triệu đồng tăng 44,6% so với năm 2002 và tăng 37,7%
so với năm 2003
- Vốn lu động tăng mạnh trong năm 2004 so với hai năm trớc, và trong cơ cấu
vốn thì tỷ lệ vốn lu động qua các năm đều lớn hơn vốn cố định điều này cho phép
công ty có thế lu chuyển vốn dễ dàng và kịp thời ứng phó với những sự thay đổi.
- Ta có thể dễ dàng thấy rằng vốn kinh doanh của công ty đợc hình thành từ
hai nguồn là do ngân sách nhà nớc cấp và do công ty tự bổ sung. Nhìn vào bảng thì
ta thấy rằng vốn ngân sách nhà nớc cấp có tỷ lệ lớn hơn so với vốn tự bổ sung, nhng
tỷ lệ vốn tự bổ sung của công ty tăng dần qua các năm đặc biệt năm 2004 tăng
mạnh hơn so với hai năm trớc. Điều này chứng tỏ rằng công ty ngày càng hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đồng thời nhìn vào quy mô vốn qua các năm
ta có thể đoán đợc rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm qua đợc mở rộng mạnh.
5.3. Khoa học công nghệ - thiết bị, máy móc của công ty
Trong những năm qua công ty luôn cố gắng ứng dụng những khoa học công
nghệ tiên tiến và phù hợp vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất
lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm và phục vụ khách hàng tốt hơn cả trớc và
sau cung ứng, đồng thời để bảo vệ môi trờng.
15
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
- Dây chuyền sản xuất thuốc nổ: Hiện nay, công ty có 3 dây chuyền sản xuất
thuốc nổ: thuốc nổ Zécnô, thuốc nổ an toàn sử dụng trong mỏ hàm lò có khí và bụi
nổ, dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nớc với tổng công suất trên
35000 tấn/ năm. Điều đáng mừng là ngày 29/12/2004 công ty khởi công xây dựng
thêm dây chuyền thuốc nổ nhũ tơng an toan hầm lò. Đây là loại thuốc nổ có sức
công phá lớn, chịu nớc, an toàn trong sản xuất và bảo quản, sử dụng không gây ô
nhiễm môi trờng. Việc đầu t thêm dây chuyền sản xuất thuốc nổ này sẽ cho phép

16
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
Tổng doanh thu
bán hàng thuần triệu đồng 605.238 769.678 968.264
Doanh thu VLNCN triệu đồng 476.632 618.498 787.409
Doanh thu sxkd # triệu đồng 128.606 15.118 180.855

* Về sản lợng
Năm 2002: Cung ứng đợc 30.668 tấn
Năm 2003: Cung ứng tăng 11.025 tấn tơng ứng tăng 35,93% so với năm
2002.
Năm 2004: Cung ứng tăng 22.167 tấn tơng ứng tăng 72,28% so với năm
2002.
* Về doanh thu
Biểu đồ: Biểu diễn doanh thu VLNCN và sản xuất kinh doanh khác
Nhận xét:
- Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy rằng doanh thu VLNCN qua các năm từ
2002, 2003, 2003 đều tăng năm sau cao hơn so với năm trớc đồng thời các mặt
hàng khác cũng tăng doanh thu. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu của VLNCN vẫn
chiếm u thế so với các mặt hàng kinh doanh đa ngành khác. Điều này, chứng tỏ
công ty đã khai thác tốt giá trị trung tâm của mình đồng thời các hoạt động sản
xuất kinh doanh đa ngành khác cũng đợc mở rộng.
17
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
6.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VLNCN năm 2002, 2003
và 2004
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002, 2003, 2004 của Cty
VLNCN Nguồn: Phòng kế toán
Đơn vị: đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

(= 5-6-7) 13.773.596.371 18.905.255.658 29.876.183.763
9
Thu nhập từ hoạt động
tài chính 758.183.165 1.254.571.764 1.447.218.957
10 Chi phí từ hoạt động TC 6.601.498.045 8.389.497.236 10.418.427.530
11
Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính (= 9-10)
(5.843.314.
880)
(7.134.925.472
) (8.971.208.573)
12 Thu nhập bất thờng 2.352.269.254 2.296.367.149 817.994.184
13 Chi phí bất thờng 5.403.181.340 2.315.072.643 544.441.862
14
Lợi nhuận bất thờng
(=12-13) (3.005.912.082) (18.705.494) 273.552.322
15
Tổng lợi nhuận trớc thuế
(8+11+12) 4.879.369.409 18.886.550.164 21.178.527.512
16 Thuế thu nhập phải nộp 1.561.398.210 6.043.696.052 5.929.987.703
17
Lợi nhuận sau thuế
(= 15-16) 3.317.971.199 12.842.854.112 15.248.539.809
* Trên đây là bảng chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty VLNCN.
Nhìn vào bảng ta dễ dàng thấy rằng hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm
qua đều có lãi và năm sau cao hơn năm trớc.
Năm 2002: Lợi nhuận sau thuế của công ty 3.172 triệu đồng.
22
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A

điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
- Theo dự báo thì ngành than và các ngành kinh tế khác đợc phép sử thuốc nổ
đang tăng trởng rất mạnh đặc biệt là ngành than, do đó nhu cầu VLNCN của các
23
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
ngành này sẽ tăng lên. Đây chính là thuận lợi lớn đối với công ty trong hoạt động sản
xuất kinh doanh năm tới.
* Những thuận lợi trong nội bộ công ty
- Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, trình độ ngày càng đ-
ợc nâng cao và điều quan trọng là tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong
công ty luôn đoàn kết, nhất trí nhằm xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớn
mạnh và bền vững.
- Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; điều kiện làm việc của cán bộ công nhân
viên luôn đợc chú ý và đầu t. Điều này sẽ cho phép tăng năng suất lao động, tăng sản
lợng sản xuất.
- Trong những năm gần đây, công ty đã chiếm đợc lòng tin của khách hàng nhờ
việc cung ứng thuốc nổ có chất lợng bảo đảm và những dịch vụ hỗ trợ, t vấn cho
khách hàng ngày càng tốt hơn trong những năm qua. Điều này sẽ cho phép công ty
giữ đợc khách hàng truyền thống và có đợc những bạn hàng mới.
b. Những khó khăn chủ yếu của công ty
- Thời tiết trong những năm gần đây diễn biến rất phức tạp và theo dự báo thì
thời tiết năm tới vẫn sẽ thất thờng điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho công ty trong
công tác bảo quản, dự trữ và cung ứng thuốc nổ.
- Tình hình thế giới trong năm tới dự kiến sẽ vẫn có nhiều biến động (giá dầu mỏ
sẽ tiếp tục tăng, kinh tế Trung Quốc phát triển quá nóng ) nên có thể nguồn cung
ứng nguyên liệu sẽ không ổn đinh, giá nhập khẩu nguyên liệu và thuốc nổ để sản xuất
và cung ứng sẽ tăng.
2. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tới của công ty
2.1. Chiến lợc trong những năm tới của công ty: Trong những năm tới chiến lợc của
công ty vẫn là tập trung vào giá trị trung tâm của mình là VLNCN kết hợp với sản

3.2. Nhận xét sơ bộ về cơ cấu tổ chức của công ty 6
3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công ty 6
II. Tình hình hoạt động của công ty VLNCN trong những năm gần đây 14
1. Sản phẩm và dịch vụ do công ty sản xuất kinh doanh 14
2. Chiến lợc hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty 14
3. Phơng châm hoạt động của công ty 14
4. Môi trờng hoạt động và sản xuất của công ty( môi trờng bên ngoài) 14
4.1. Môi trờng vĩ mô 14
4.2. Môi trờng vi mô 16
5. Nguồn lực của công ty 17
5.1. Nguồn nhân lực 17
5.2. Nguồn vốn kinh doanh 18
5.3. Khoa học công nghệ - thiết bị, máy móc của công ty 19
6. Kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty 20
III. Phơng hớng hoạt động và phát triển trong năm tới của công ty 24
25
Báo cáo tổng hợp TÔ KIM LOAN QLKT 43A
1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 25
2. Chiến lợc trong những năm tới của công ty 25
3. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tới của công ty 25

26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status