một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng iso 14000 ở việt nam - Pdf 10

LỜI GIỚI THIỆU
Thiên nhiên quanh ta luôn bị đe doạ bởi thiên tai như núi lửa, động
đất, cháy rừng, sự di chuyển của các núi băng ở hai cực thậm chí sự oanh
tạc của những mảnh thiên thạch từ bên ngoài trái đất. Thế nhưng ảnh
hưởng của những tác động này đến môi trường đều được khắc phục ngay
sau đó do thiên nhiên có khả năng phục hồi rất kỳ diệu để đạt tới trạng thái
cân bằng.
Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu tới nay, những hoạt động
của con người đã gây ra các tác động ghê gớm đến thiên nhiên tới mức
vượt quá khả năng tự phục hồi kỳ diệu của nó. Như vậy, các hoạt động
nhân tạo của con người đã gây ra những tác động khủng khiếp tới điều kiện
tự nhiên và môi trường. Tiếc rằng chỉ khoảng mấy chục năm trở lại đây,
con người mới chú trọng đến bảo vệ môi trường sống của chính mình sau
hàng loạt thảm hoạ do chính con người gây ra. Các thảm hoạ đó đã làm
môi trường ở những vùng lân cận ô nhiễm cao độ.
Ngày nay khi nền công nghiệp phát triển rộng khắp thế giới, vấn đề ô
nhiễm môi trường càng trở nên trầm trọng. Vấn đề bảo vệ môi trường đã
trở thành vấn đề cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có
Việt Nam. Việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn- ISO 14000- Hệ thống quản lý môi
trường là một giải pháp hữu hiệu vừa bảo vệ môi trường vừa đảm bảo được
sự phát triển bền vững.
Trước tình hình đó trong bài viết này tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề
tài: ISO 14000 và các vấn đề áp dụng ở Việt Nam. Nội dung chính của đề
tài bao gồm:
Phần một: Những lý luận chung về bộ tiêu chuẩn ISO 14000.
Phần hai: Thực trạng của việc áp dụng ISO 14000 ở Việt Nam.
Phần ba: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng ISO 14000 ở
Việt Nam.
1
Lần đầu tiên thực hiện đề tài nên bài viết khó tránh khỏi thiếu sót và
hạn chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của

cao chất lượng sản phẩm, ISO 9000 như chúng ta thấy đã trở thành các yêu
cầu đối với thương mại và nhiều khi đã trở thành điều kiện mua hàng của
các nhà nhập khẩu đối với các nước xuất khẩu.
Vào cuối những năm 1980, đã có nhiều tranh luận trong ISO về việc
quyết định xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn quốc tế cho những vấn đề đang
3
gây tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng như vấn đề môi trường.
Có thể nói đây là bước đột phá đối với chủ nghĩa bảo thủ truyền thống của
ISO về đối tượng tiêu chuẩn hóa. Tuy nhiên các yếu tố bổ sung sau đây
cùng với sự thành công của ISO 9000 đã dẫn tới việc ISO đã quyết định
vào cuộc trong cuộc xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường.
3. Trọng tâm của các vấn đề môi trường quốc tế.
Trong cùng thời kỳ, khi mà ISO đang gặt hái được các kết quả khá
quan trọng trong việc đưa ra áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9000 về chất
lượng thì trên diễn đàn môi trường thế giới đang diễn ra nhiều sự kiện gây
xôn xao nhiều giới chức của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế. Sự huỷ
hoại tầng ozôn, sự nóng lên toàn cầu, sự phá rừng nghiêm trọng và các vấn
đề môi trường khác đã được đăng tải trên trang của các báo tạp chí trên
toàn thế giới và nó đã được xem như là các vấn đề mang tính toàn cầu. Đại
diện của nhiều quốc gia có quan tâm đã gặp nhau tại Montreal-Canada vào
năm 1987 để soạn thảo ra các thoả thuận nhằm ngăn cản việc sản xuất ra
các hoá chất gây phá huỷ tầng ozôn như CFC việc làm giảm tính đa dạng
sinh học cũng đã gây ra sự lo ngại của cộng đồng quốc tế và một loạt các
yêu cầu đối với vấn đề này đã được công bố. Trong thực tế đã có một
phong trào thể hiện sự mong muốn của các quốc gia có được sự quan tâm
tốt hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường cuả trái đất.
Một yếu tố khác vào thời điểm này đã gây nhiều sự quan tâm là quốc
tế chưa có một chỉ số tông hợp để đánh giá sự cố gắng nỗ lực của một tổ
chức/ doanh nghiệp trong việc đạt được thành quả bảo vệ môi trường một
cách liên tục và đáng tin cậy. Chính loại chỉ số này đã hình thành nên tiêu

trường. Các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực Quản lý môi trường được tập
hợp theo số đăng ký chung thành bộ tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14000.
II. MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG ISO 14000.
1. Bộ ISO 14000 đề cập đến các lĩnh vực.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thoả thuận quốc tế
bao gồm các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được để
5
thiết lập nên hệ thống Quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường
một cách liên tục tại các tổ chức cơ sở.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc
Quản lý môi trường nhằm thiết lập hệ thống Quản lý môi trường và cung
cấp các công cụ hệ thống hỗ trợ có liên quan như kiểm tra đánh giá môi
trường, nhãn môi trường, phân tích chu trình sống của sản phẩm, các khía
cạnh môi trường trong tiêu chuẩn về sản phẩm cho các doanh nghiệp và
tổ chức cơ sở khác về quản lý sự tác động về các hoạt động của họ đối với
môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải thiện môi trường với sự cam
kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ
người sản xuất trực tiếp đến các cán bộ quản lý.
Bộ ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
- Hệ thống Quản lý môi trường (Enviromental Management System-
EMS)
- Kiểm tra đánh giá môi trường (Enviromental Auditing- EA)
- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Enviromental Performance
Evaluation - EPE)
- Nhãn môi trường (Environmental Labelling - EL)
- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)
- Các khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn về sản phẩm
(Environmental Aspects in Product Standards - EPAS)
Theo lộ trình của ban kỹ thuật TC207 thì Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Kiểm tra đánh giá môi trường Ghi nhãn môi trường
Hệ thống quản lý môi trường Các khía cạnh môi trường trong
các tiêu chuẩn về sản phẩm

Hình 2. Các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức.
8
ISO 14000 các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức
Đánh giá kết quả
hoạt động môi
trường (EPE)
-ISO 14031
Quản lý môi
trường -Đánh giá
kết quả hoạt động
môi
trường.Hướng
dẫn.
-ISO 14032
Quản lý môi
trường -Đánh giá
kết quả hoạt động
môi trường.Ví dụ
minh hoạ sử dụng
ISO 14031.
Hệ thống Quản
lý môi trường
(EMS)
-ISO 14001
Hệ thống Quản
lý môi trường.

nghiệp.
ISO14050 Quản lý môi trường -Thuật ngữ v à định nghĩa

Hình 3:Các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm.
Trong số các tiêu tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nêu trên,
tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) là quan trọng
nhất.Các tiêu chuẩn còn lại là các công cụ hỗ trợ cho thực hiện hệ thống
9
ISO 14050 Quản lý môi trường –Thuật ngữ v à định nghĩa.
ISO 14000 các tiêu chuẩn về đánh giá sản phẩm
Các khía cạnh
môi trường
trong các tiêu
chuẩn về sản
phẩm(EPAS)
-ISO guide 64
Hướng dẫn đưa
các khía cạnh
môi trường v o à
các tiêu chuẩn
sản phẩm.
-ISO/TR14061
Thông tin trợ
giúp cho các cơ
sở khai thác chế
biến lâm sản sử
dụng.Các tiêu
chuẩn về hệ
thống quản lý
môi trường v à

giá chu trình sống.Các
nguyên tắc v khuôn khà ổ.
_ISO 14041
Quản lý môi trường
-Đánh giá chu trình –
Mục tiêu v à định
nghĩa/phạm vi v phân à
tích kiểm kê.
_ISO 14042
Quản lý môi trường
-Đánh giá chu trình.Đánh
giá tác động của chu trình
sống.
-ISO 14043
Quản lý môi trường
_Đánh giá chu trình. Giải
thích đánh giá chu trình
sống.
_ISO 14048
Quản lý môi trường
-Đánh giá chu trình. Dữ
liệu đánh giá chu trình
sống.
Quản lý môi trường và phần lớn trong số đó là loạt tiêu chuẩn mang tính
hướng dẫn.
3. Tiêu chuẩn ISO 14001.
ISO 14001 là tài liệu quy định các yêu cầu đối với hệ thống Quản lý
môi trường trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Nó bao gồm các yếu tố của hệ
thống Quản lý môi trường mà các tổ chức/ doanh nghiệp muốn được chứng
nhận (đăng ký) phù hợp với các tiêu chuẩn phải thoả mãn. Các chức năng

Hình 4: Mô hình hình chóp của hệ thống Quản lý môi trường.
Khi xem xét theo cơ cấu hình chóp ta có thể dễ thấy được các yếu tố ở
các nấc thấp nhất của hệ thống quản lý môi trường là các khối mang ý
nghĩa hỗ trợ cho các khối bên trong mối quan hệ thống nhất. Và việc đạt
được sự cải thiện liên tục không thể thực hiện đựơc nếu thiếu tất cả các
khía cạnh của hệ thống Quản lý môi trường tại chỗ, hệ thống Quản lý môi
trường được thiết kế để cung cấp cho các tổ chức, cơ sở một cơ cấu và
phương thức tiếp cận hệ thống đến Quản lý môi trường nói chung.
III. TẠI SAO BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 LÀ QUAN TRỌNG.
1. Về thương mại.
Ngay từ thời điểm bắt đầu, tiêu chuẩn ISO 14000 đã nhận được sự ủng
hộ mạnh mẽ từ phía các nhà công nghiệp, bởi vì chúng hứa hẹn một khả
11
Cải tiến liên tục
Cam kết v chính sách môi trà ường
Các mục đích môi trường v mà ục tiêu,
chỉ tiêu môi trường
Chương trình quản lý môi trường
Đánh giá kiểm tra v h nhà à
động khắc phục
Xem xét lai của lãnh đạo
năng hỗ trợ cho thương mại và gỡ bỏ rào cản trong thương mại. Trong
những năm gần đây có sự gia tăng các tiêu chuẩn quốc gia và khu vực
trong lĩnh vực quản lý môi trường. Ví dụ như một số tiêu chuẩn về quản lý
của Châu Âu tương tự như tiêu chuẩn của Anh BS 7750 (1992) về hệ thống
Quản lý môi trường, vô số các tiêu chuẩn của Hội tiêu chuẩn Canada
(CSA) về quản lý môi trường, kiểm tra đánh giá, ghi nhãn, thiết kế đối với
môi trường, đánh giá rủi ro, đặt mua Nước Mỹ cũng ban hành hàng tá các
tiêu chuẩn kỹ thuật dưới sự tài trợ của hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ
(ASTM) đề cập đến các nhu cầu trong thử nghiệm và giám sát môi trường

thường bảo vệ hoặc là chất lượng môi trường chung của họ hoặc là đối tác
thương mại ít có liên quan hơn. Các cuộc đàm phán này đã được diễn ra rất
khó khăn do rất nhiều lý do bao gồm cả những lý do động chạm đến các
vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia, sự thoả thuận một cách khoa học và sự
miễn cưỡng chung, ràng buộc các lợi thế lớn lao về thương mại tự do mà
một số các bên tin tưởng vào đó là những quan điểm chính trị hoặc là chủ
quan về chất lượng các vấn đề của cuộc sống, giá trị văn hoá hoặc là các sự
nhạy cảm về các nhà hoạt động môi trường.
ISO 14000 đã đưa ra một cách tiếp cận hứa hẹn ra nghị quyết về các
vấn đề liên quan đến thương mại và môi trường phụ thuộc vào nó yêu cầu
cái gì, ISO 14001 có thể được sử dụng như một chỉ số của sự cam kết và
mong muốn của đất nước đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường thông qua việc
quản lý môi trường tốt hơn trong các tổ chức cơ sở và xí nghiệp của nước
này. Lợi thế của phương pháp này có sức thuyết phục vì nó tránh được tất
cả các cạm bẫy nêu trên về việc thiết lập và tác động từ bên ngoài đối với
các mức kết quả hoạt động đã được xác định. Việc phản ứng thông thường
về chủ quyền, thoả thuận khoa học và sự làm mất đi các giá trị văn hoá
không gắn với hệ thống quản lý và tất nhiên nó không đưa tới các mức độ
sử dụng cho các tiêu chuẩn về kết quả hoạt động.
3. Đạt được sự nhất trí về ý thức môi trường mới.
Một lý do khác làm cho ISO 14000 trở thành quan trọng là nó thúc
đẩy việc thực hành quản lý môi trường trên cơ sở toàn cầu. Chúng cũng
dẫn đến một mức độ hiểu biết và khả năng trao đổi quốc tế và chăm sóc và
quản lý môi trường được cải thiện đáng kể.
13
4. Nhu cầu đối với các tiêu chuẩn quốc tế.
Trước khi ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã có một số tiêu chuẩn về
quản lý môi trường và không có một tiêu chuẩn nào trong số đó được tất cả
các nước thừa nhận. Một thực tế là sự nhất trí quốc tế đã đạt được về một
vấn đề tương đối là nhạy cảm này là đáng kể và mang tính kế thừa và như

hệ thống Quản lý môi trường sẽ đưa đến một nhận thức rằng các phương
thức bảo vệ môi trường của các tổ chức cũng quan trọng như mục tiêu kinh
tế mà tổ chức mong muốn đạt được.Trong thực tế, việc tổ chức tiến hành
đáp ứng các yêu cầu này như thế nào sẽ xác định liệu tổ chức có thể thực
hiện được đầy đủ hay không việc bảo vệ môi trường và làm phù hợp với
các quy định của luật pháp hiện hành.
Yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO14001 là nhằm xây dựng và vận hành
một hệ thống Quản lý môi trường, tập trung các nỗ lực của tổ chức vào việc
thiết lập cách tiếp nhận đầy đủ, tin cậy và khả thi đối với việc bảo vệ môi
trường, thu hút sự tham gia của tất cả các cán bộ công nhân viên trong xí
nghiệp. Hệ thống bảo vệ môi trường trở thành một bộ phận của hệ thống
quản lý toàn diện được sự quan tâm như nhau đến các nhân sự về chất
lượng, kiểm soát chi phí, bảo trì, các chức năng sản xuất. Độ tin cậy đạt
được thông qua việc nhận thức về môi trường được cập nhật liên tục và khả
năng của cán bộ công nhân viên xí nghiệp hơn là thông qua những nỗ lực
đặc biệt và cô lập của một số chuyên gia. Vì vậy ISO 14001 có tiềm năng
để cung cấp cho tổ chức sự bảo vệ môi trường đầy đủ thông qua việc quản
lý tốt hơn với một giá hợp lý.
7. Sự thay đổi về văn hóa trong doanh nghiệp.
Việc áp dụng hệ thống Quản lý môi trường sẽ mang tới sự thay đổi về
nếp sống văn hoá trong tổ chức và hy vọng sau này trên cả thế giới. Đây là
sự mong đợi hoàn toàn có lý về tiêu chuẩn yêu cầu tăng cường sự nhận
thức, giáo dục, đào tạo và chăm sóc từ phía cán bộ công nhân viên để họ
hiểu và đáp ứng những yêu cầu môi trường của công việc của họ. Mỗi một
nhân viên được yêu cầu để triệt để thực thi chính sách môi trường của tổ
chức và biết được anh ta có thể tránh hoặc giảm tối thiểu các sự cố môi
trường. Sự tham gia của tất cả các nhân viên vào quá trình quản lý môi
15
trường sẽ tạo nên một nền văn hoá tận tâm với môi trường trong tổ chức/
doanh nghiệp và hi vọng là trong cả cuộc sống cá nhân của mọi người.

rằng họ có nhiều luật trên giấy tờ hơn là họ có thể tuân thủ trên thực tế.
c. ISO 14001-sự thúc đẩy các quá trình để duy trì sự phù hợp với các
quy định quản lý.
ISO 14001 được mong đợi để thúc đẩy sự phát triển các quá trình để
duy trì sự phù hợp về môi trường. Khi sự phù hợp với các luật pháp hiện
hành có thể là khó khăn hoặc khó nắm bắt ở nhiều nước, ISO 14001 mong
đợi công tác tổ chức áp dụng các quá trình để duy trì sự phù hợp như vậy.
Trong thực tế, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 có thể ảnh hưởng đáng kể đến
trạng thái môi trường nói chung của hành tinh chúng ta vì các tổ chức khắp
thế giới này bắt đầu thực hiện theo các hướng dẫn của ISO 14000, đặc biệt
là các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường mà kết quả là có sự tiến
bộ trong việc bảo vệ môi trường toàn cầu. ISO 14000 cho phép tất cả các
nước đuổi kịp và thực hiện các vấn đề môi trường được đưa ra ở các mục
quan trọng của chính sách, các sáng kiến công nghệ và quy định pháp luật
trong thế kỷ này.
IV. LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO ISO 14000.
- Bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường khỏi các tác động tiềm
tàng của những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.
- Giúp cho tổ chức/ doanh nghiệp tạo được lòng tin cho các bên hữu
quan do:
+ Có sự cam kết của lãnh đạo để đáp ứng các cam kết về chính sách,
các mục tiêu và chi tiêu của tổ chức/ doanh nghiệp.
+ Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục.
+ Thiết kế của hệ thống kết hợp chặt chẽ với quá trình cải tiến liên tục.
17
- Giảm ô nhiễm môi trường, giảm sự rủi ro qua việc ngăn ngừa
nguyên nhân, giảm chất thải qua việc quản lý tốt hơn nguyên liệu thô và
năng lượng, giảm sự tiêu thụ năng lượng và cải tiến các hoạt động về môi
trường.

thống Quản lý môi trường như là một ưu tiên số một khi họ chưa được
thuyết phục về những lợi ích to lớn mà nó đem lại.
- Lãnh đạo của một số doanh nghiệp chưa hiểu đựơc vai trò của việc
áp dụng hệ thống Quản lý môi trường theo ISO 14000.
- Sự thiếu thành thạo về chuyên môn và nguồn lực cũng được xem là
một cản trở đối với các doanh nghiệp.
- Tại thị trường nội địa, người tiêu dùng phần lớn chưa có nhận thức
về hệ thống quản lý môi trường, vì vậy hiện tại chưa có những áp lực từ
phía họ đối với nhà sản xuất và cũng vì vậy nhu cầu chứng nhận hệ thống
quản lý môi trường là rất thấp.
- Thị trường xuất khẩu chưa có yêu cầu về chứng nhận hệ thống quản
lý môi trường đối với doanh nghiệp xuất khẩu.
- Các doanh nghiệp trong nước đang gặp phải những khó khăn và hạn
chế trong việc tiếp cận với các trào lưu và xu hướng môi trường quốc tế.
Những khó khăn đó nảy sinh do nhiều mặt: Cơ chế chính sách, nhận
thức nhưng tựu chung lại có thể do một số nguyên nhân sau:
+ Thiếu vốn và phương tiện.
+ Thiếu sự tổ chức quản lý và khả năng tiếp cận thị trường.
+ Thiếu thông tin.
+ Nguồn nhân lực trình độ kém.
+ Công nghệ, kỹ thuật lạc hậu.
+ Thiếu sự trợ giúp từ phía Chính phủ.
19
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO
14000 Ở VIỆT NAM.
I. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG.
Hiện nay, công tác quản lý môi trường trong các doanh nghiệp Việt
Nam chưa thật sự được các cấp lãnh đạo quan tâm. Chỉ có một số doanh
nghiệp có phòng ban chuyên trách về môi trường còn phần lớn các doanh
nghiệp là chưa có. Trong đó, đặc biệt là các doanh nghiệp dệt, may,cao su,

Hoà II, Đồng Nai
ABS
Quality
Evaluation
ISO 9002
2 Công ty TOYOTA Việt Nam Phúc Thắng, Mê Linh, Vĩnh
Phúc
BVQI
3 Công ty sản xuất máy tính

Fujitsu Việt Nam
Khu Công nghiệp Biên Hoà,
Tỉnh Đồng Nai
BVQI
4
Trung tâm Thương Mại
360 Kim Mã, Hà Nội
TUV
5
Khách sạn DAWOO Hà Nội
360 Kim Mã, Hà Nội
TUV
6 Công ty SONY Việt Nam
Số 6, Phạm Văn Hai, Quận Tân
Bình, TpHồ Chí Minh
BVQI ISO9002
7 Khu công nghiệp Thăng Long
Tầng 2, Tháp Trung tâm số 9,
Hai Bà Trưng, Hà Nội
BVQI

Công ty Liên doanh Lever
Thành Phố Hồ Chí Minh
BVQI
15
Công ty AJNOMOTO VN
Đồng Nai
BVQI
16
Công ty JVC
Thành Phố Hồ Chí Minh
BVQI
17
CÔNG TY SYM
DNV
18 Công ty Liên doanh Ô tô Ford
Việt Nam(Hải Dương)
Toà nhà Trung tâm, Phòng
601, Số 31 Hai Bà Trưng Hà
Nội
BVQI
19
Công ty Vật tư Bảo vệ thực vật1
145 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội
BVQI
ISO9002
20
Công ty NISSIN
Quất Lưu, Bình Xuyên, Vĩnh
BVQI
ISO9002

doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa hiểu biết đầy đủ về các tiêu chuẩn
kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường quốc tế. Đối với họ, các tiêu chuẩn môi
trường và các tiêu chuẩn kỹ thuật đều thuộc khái niệm ”chất lượng sản
phẩm”. Tất cả các doanh nghiệp đều rất chú trọng đến việc nâng cao chất
lượng sản phẩm chứ chưa nhận thấy vai trò to lớn của hệ thống quản lý môi
trường ISO 14000.
- Các doanh nghiệp hầu như không có thông tin về các hiệp định môi
trường đa phương hoặc các quy định của WTO liên quan đến môi trường.
22
Vấn đề môi trường mới chỉ được các doanh nghiệp đề cập đến dưới góc độ
bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, ví dụ như vấn đề xử lý chất
thải, an toàn vệ sinh nơi làm việc
- Sự thiếu thành thạo về chuyên môn và nguồn nhân lực, thời gian
quản lý.
- Doanh nghiệp quá thiên về cân nhắc hiệu qủa của mối quan hệ chi
phí - lợi ích.
- Các doanh nghiệp chưa thật sự coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm
trước pháp luật kể cả một số doanh nghiệp lớn của Nhà nước.
23
PHẦN BA: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC
ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT NAM
I. VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC.
Như chúng ta đã thấy trong các phân tích trên đây, ý nghĩa, tác dụng
và lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là rất lớn lao. Chính vì
lý do đó chúng đã được Chính phủ và các tổ chức/ doanh nghiệp của nhiều
quốc gia trên thế giới hưởng ứng và đưa vào áp dụng một cách rộng rãi và
ở nhiều nước việc đưa vào áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về quản lý
môi trường đã trở thành một trong những biện pháp quan trọng của chiến
lược phát triển bền vững của quốc gia. Nói như thế không có nghĩa là mọi
việc đều thuận lợi, rất nhiều khó khăn, thách thức đối với các tổ chức/

nữa tới mọi đối tượng có liên quan bao gồm người dân, các nhà sản xuất,
cơ quan quản lý kinh tế
6. Hệ thống pháp luật về môi trường cũng cần được hoàn thiện
Hệ thống pháp luật về môi trường cũng cần được hoàn thiện hơn và
phải được phổ biến rộng rãi, kèm theo kế hoạch hành động để có cơ sở
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
7. Tạo mối quan hệ rộng rãi với các nước trên thế giới để từ đó thu
nhập đầy đủ thông tin về hệ thống quản lý môi trường.
8. Ngoài ra, để thúc đẩy phong trào xây dựng và áp dụng hệ thống
Quản lý môi trường theo ISO 14001.
Nhà nước cần hỗ trợ để xây dựng các chương trình điểm trong đó
chọn ra một số doanh nghiệp tiêu biểu. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc
thực hiện và kết quả sẽ được phổ biến rộng rãi. Nhà nước và các cơ quan
hữu quan cũng cần biên soạn thêm các tài liệu về nhận thức chung và các
hướng dẫn xây dựng hệ thống Quản lý môi trường cho các ngành công
nghiệp khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status