thực trạng và giải pháp để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Đề án môn học
Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự quan
trọng: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng trởng ổn định trong
một thời gian khá dài kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ở nớc ta.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua có bớc phát triển tơng đối
nhanh về số lợng, sự đóng góp vào GDP ngày càng cao. Thế nhng việc phát triển
loại doanh nghiệp này (nhất là đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế t
nhân) ở nớc ta còn đang có nhiều vớng mắc cần đợc giảI quyết. Việc đẩy mạnh
phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm tới đang là một yêu cầu
cấp thiết đối với nớc ta.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã đI sâu nghiên cứu và
chọn đề tài cho môn học kinh tế và quản lý công nghiệp Thực trạng và giải
pháp để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay .
Nội dung của đề án môn học gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam.
Phần II: Thực trạng vấn đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong thời gian qua
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở nớc ta trong thời gian tới.
Mặc dù đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Vũ Phán và bản thân đã có sự
phấn đấu nỗ lực hết mình song do thời gian làm đề án có hạn cũng nh trình độ
kiến thức và hiểu biết về thực tế còn hạn chế, nên đề án của em sẽ không tránh
khỏi thiếu sót. Em mong đợc sự thông cảm và giúp đỡ của thầy cô cùng các bạn để
em có thể hoàn thành tốt hơn đề án môn học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội tháng 5 năm 2002

DNV&N ở Việt Nam, trong điều kiện hiện nay: DNV&N ở Việt Nam là các cơ sở
sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký không phân biệt thành phần kinh tế, có
quy mô theo một số tiêu chí thoả mãn quy định của Chính phủ đối với từng ngành
nghề trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
2
Đề án môn học
Tiêu chí và trị số các tiêu chí xác định DNV&N ở Việt Nam.
Trong thực tế, việc lựa chọn chỉ tiêu để đo lờng quy mô doanh nghiệp thờng
nhằm đảm bảo tính đơn giản, thông dụng, dễ hiểu và khả thi về mặt thống kê. Với
những yêu cầu đó thì ở Việt Nam, việc lựa chọn chỉ tiêu lao động và vốn kinh
doanh ( nh nhiều công trình nghiên cứu về DNV&N đề nghị) làm các chỉ tiêu xác
định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc trong điều kiện hiện nay. Sự
lựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở phần lớn các nớc trên thế giới và trong
khu vực trong việc xác định DNV&N.
ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động và về
vốn để xác định DNV&N. Sau đây là một số thí dụ cụ thể:
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp có dới 500
lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh thu
hàng tháng dới 20 tỷ đồng.
- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời.
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
- Dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam là doanh nghiệp có:
+ Lao động dới 200 ngời
+ Vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng Việt Nam)
- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chơng trình Việt Nam EU hỗ trợ các doanh nghiệp
có số lao động từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn USD tức từ
khoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN.
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N là các

- Về hình thức tổ chức bao gồm các loại hình: Doanh nghiệp Nhà nớc, doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hộ kinh tế cá thể.
- Trình độ quản lý trong các DNV&N còn rất hạn chế thiếu kiến thức về quản trị
kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm. Trình độ văn hoá kinh doanh còn
thấp tồn tại nhiều tiêu cực.
- Các DNV&N ở nớc ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành
phố lớn. Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn thu hồi vốn nhanh, lãi xuất cao
nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ.
- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích DNV&N, cơ chế chính
sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế.
4
Đề án môn học
2. Sự cần thiết khách quan phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2.1 Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế sau:
- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệ truyền thống
với công nghệ hiện đại. Các DNV&N dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị
công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong sản xuất kinh
doanh
- DNV&N chỉ cần lợng vốn đầu t ban đầu ít nhng hiệu quả cao và thời gian thu
hồi vốn nhanh.
- DNV&N có tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn nhiều so với các doanh
nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn.
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNV&N gọn nhẹ, linh hoạt, công
tác điều hành mang tính trực tiếp. Quan hệ giữa ngời lao động và ngời quản lý
(quan hệ chủ thợ) trong các DNV&N khá chặt chẽ.
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNV&N có ảnh hởng rất ít hoặc không
gây nên khủng hoảng kinh tế xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hởng bởi các cuộc

thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn các
doanh nghiệp lớn.
Thứ t, các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị tr-
ờng. Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh
doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá và
đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển của nền kinh tế thị trờng
cho nên các DNV&N có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong
cơ chế thị trờng.
Thứ năm, khu vực DNV&N thu hút đợc khá nhiều vốn ở trong dân. Do tính
chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầu không nhiều nên các
DNV&N có vai trò to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong mọi
tầng lớp nhân dân để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu, các DNV&N có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn. Sự phát triển của các DNV&N ở nông
6
Đề án môn học
thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công
nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thơng mại dịch vụ phát
triển. Sự phát triển của các DNV&N ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng
khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp
trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Các DNV&N còn góp phần làm thay đổi và đa
dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
Thứ bảy, các DNV&N còn góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị hoá phi
tập trung và thực hiện phơng châm Ly nông bất ly hơng
Thứ tám, các DNV&N là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo,
rèn luyện các doanh nghiệp.
2.3 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hình thành và
phát triển của các doanh nghiệp. Giai đoạn sản xuất hàng hoá giản đơn không có

hoặc một số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc phát
hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần. Bằng các hình thức liên kết ngang, dọc
hoặc hỗn hợp, nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều doanh nghiệp lớn đã hình thành và
phát triển.
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏ tạo
thành. Phần đông các doanh nghiệp lởn trởng thành, phát triển từ các DNV&N và
thông qua liên kết với các DNV&N. Quy luật đi từ nhỏ lên lớn là con đờng tất yếu
về sự phát triển bền vững mang tính phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng và trong quá trình công nghiệp hoá. Đồng thời, sự tồn tại đan
xen và kết hợp nhiều loại quy mô doanh nghiệp làm cho nền kinh tế mỗi nớc khắc
phục đợc tính đơn điệu, xơ cứng, tạo nên tính đa dạng, phong phú, linh hoạt, vừa
đáp ứng các xu hớng phát triển đi lên lẫn những biến đổi nhanh chóng của thị tr-
ờng trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại, đảm bảo
tính hiệu quả chung của toàn nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không thể không có các doanh nghiệp quy
mô lớn, vốn nhiều, kỹ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng nghành, nhằm tạo ra
sức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế. Ngoài việc xây
dựng những doanh nghiệp lớn thật cần thiết chúng ta còn phải thực hiện những
biện pháp để tăng khả năng tích tụ và tập trung của các DNV&N, tạo điều kiện
cho chúng ta có thể vơn lên trở thành những doanh nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại
quy mô doanh nghiệp trong từng ngành, cũng nh trong toàn nền kinh tế, trong đó
8
Đề án môn học
nhấn mạnh đến phát triển các DNV&N là phù hợp với xu thế chung và thích hợp
với điều kiện xuất phát điểm về kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay. Vì vậy, phát
triển mạnh mẽ các DNV&N với công nghệ hiện đại thích hợp nhằm thu hút nhiều
lao động là phơng hớng chiến lợc quan trọng của của quá trình CNH, HĐH ở Việt
Nam.
3. Những nhân tố ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nhà nớc
Nhóm nhân tố này bao gồm:
Thị trờng: đây là nhân tố mang tính tổng hợp nhất, là nhân tố hàng đầu tạo môi
trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp. Theo nghĩa đầy đủ thì thị trờng bao gồm
cả thị trờng yếu tố đầu vào và thị tr ờng đầu ra
Môi trờng thể chế, Luật pháp và cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý và
những điều kiện cần thiết duy trì và phát triển các DNV&N. Nhân tố này đặc biệt
quan trọng trong điều kiện cơ chế thị trờng còn nhiều bất cập, vớng mắc nh ở nớc
ta hiện nay.
4.Những nội dung và yêu cầu để phát triển các DNV&N ở Việt Nam
4.1 Những nội dung cơ bản để phát triển DNV&N ở Việt Nam hiện nay:
Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế. DNV&N
có tiềm tàng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và trong nhân dân, đang
đợc khơi dậy và phát triển với những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất là phát triển DNV&N theo chiều rộng, có nghĩa là không ngừng mở
rộng quy mô, tăng nhanh số lợng các DNV&N thông qua các hình thức sau:
- Đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát triển đồng bộ cân đối các loại hình
DNV&N bao gồm: doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hộ kinh tế cá thể sao cho các DNV&N chiếm
tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng số các doanh nghiệp của cả nớc.
- Phát triển rộng rãi các DNV&N trong nhiều ngành kinh tế trong đó tập trung
chủ yếu vào các lĩnh vực: Thơng mại, dịch vụ sửa chữa, công nghiệp và xây dựng,
vận tải và dịch vụ kho bãi
10
Đề án môn học
Điều này có nghĩa là phát triển các DNV&N về mặt không gian lãnh thổ, việc
phát triển các DNV&N không chỉ tập trung ở khu vực thành thị mà phải phát triển
rộng khắp nh một yếu tố phụ trợ cho các khu công nghiệp tập trung. DNV&N sẽ

- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo sử dụng hợp
lý, tiết kiệm các nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tăng cờng đẩy mạnh khả năng tiếp cận thông tin của các DNV&N ở nớc ta,
đảm bảo thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác và đầy đủ đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
phần II - Thực trạng vấn đề phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong thời gian qua:
12
Đề án môn học
1. Đánh giá chung về quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam trong thời gian qua:
Lịch sử ra đời của các DNV&N ở Việt Nam đã có từ rất lâu, chúngđợc hình
thành cùng với quá trình ra đời nghề thủ công và làng nghề truyền thống trong
nông thôn.
Trong thời kỳ bị thực dân Pháp đô hộ, nghề thủ công truyền thống vẫn đợc tiếp
tục tồn tại và phát triển. Dới tác động của tiến bộ kỹ thuật và cách kinh doanh t
bản chủ nghĩa, các DNV&N đã hình thành, bớc đầu đợc cơ giới hoá, cho phép sản
xuất hàng hoá phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công và đất nớc bớc vào cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp, các DNV&N vẫn phát triển đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của bộ đội, nhân dân và phục vụ cuộc kháng chiến trờng kỳ chống thực
dân Pháp đến thắng lợi vẻ vang.
Từ năm 1954 đến 1975, DNV&N ở hai miền có sự phát triển khác nhau.
Sau ngày đất nớc thống nhất, trong thời kỳ 1976 1985 các DNV&N đã đợc
phát triển mạnh mẽ dới nhiều hình thức (doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, công ty
hợp danh, hộ gia đình ) Tuy nhiên trong thời kỳ bao cấp này, phần lớn các doanh
nghiệp lựa chọn quy mô lớn vì có nhiều u điểm nổi bật (đợc nhà nớc u đãi)
Cho tới 1986, Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đa ra chủ trơng phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các

Trong những năm qua, DNV&N đã có những đóng góp đáng kể trong sự phát
triển chung của đất nớc.
Thứ nhất, các doanh nghiệp này góp phần đáng kể vào tăng trởng kinh tế.
Theo số liệu thống kê và đánh giá của các chuyên gia thì giá trị sản phẩm hàng
hoá của DNV&N chiếm khoảng 24% GDP. DNV&N tạo ra khoảng 31% giá trị
tổng sản lợng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lợng vận chuyển hàng
hoá, 100% giá trị sản phẩm hàng hoá của một số nghành nghề nh xẻ gỗ, chiếu cói,
giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ.
Do số lợng DNV&N tăng nhanh nên mặt hàng phong phú, đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu xã hội, khả năng cạnh tranh của sản phẩm tăng lên, thị trờng sôi
động hơn.
DNV&N còn góp phần khai thác tiềm năng của đất nớc để phát triển kinh tế
nh tài nguyên, lao động, vốn, thị trờng đặc biệt là tay nghề tinh xảo và truyền
thống dân tộc.
14
Đề án môn học
Nhờ phát huy lợi thế của DNV&N nên trong thời gian qua, tốc độ phát triển
sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân trong đó chủ yếu là DNV&N đạt
khá cao. Trong công nghiệp, giá trị sản lợng toàn ngành tăng lên 251% thì khu vực
nhà nớc tăng lên 282,4%, khu vực công nghiệp tập thể giảm xuống còn 12,59%,
khu vực công nghiệp t nhân tăng rất mạnh đạt 449,5%.
Thứ hai, các doanh nghiệp này góp phần giải quyết những vấn đề xã hội, trớc
hết là tạo công ăn việc làm và thu nhập dân c
Hàng năm nớc ta có khoảng trên 1 triệu ngời gia nhập lực lợng lao động. Theo
số liệu tính toán thì có khoảng 6,6 triệu lao động làm việc trong các cơ sở phi nông
nghiệp ngoài quốc doanh, chủ yếu là DNV&N, và có khoảng 1,2 triệu lao động
làm việc trong các DNV&N thuộc khu vực nhà nớc. Nh vậy DNV&N dã thu hút
7,8 triệu ngời chiếm 25 26% lực lợng lao động cả nớc(1995). Các doanh nghiệp
này còn thu hút lao động bị loại của doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài. Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực,

3.1 Quan điểm và chủ trơng chính sách:
Trớc đây, nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của các DNV&N cha rõ ràng
dẫn tới sự phát triển của các DNV&N còn mang tính tự phát, cha có định hớng và
hỗ trợ từ phía nhà nớc. Tình hình đã thay đổi cùng với việc Chính phủ công nhận
tầm quan trọng trong việc phát huy hết tiềm năng của các DNV&N tại Đại hội
Đảng VIII và gần đây là công văn số 681/CP KTN của Chính phủ đã đa ra tiêu
chí xác định DNV&N và giao Bộ Kế Hoạch và Đầu t làm kế hoạch chủ trì phối
hợp cùng với các Bộ, ngành, các địa phơng tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh dự thảo
định hớng chiến lợc và chính sách phát triển DNV&N. Đây là bớc tiến lớn trong
thực hiện chủ trơng và kế hoạch của Đảng và Chính phủ về các DNV&N.
3.2 Vấn đề vốn và tín dụng:
DNV&N gặp nhiều khó khăn về vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất, mức độ
thiếu vốn không giống nhau.
Thị trờng cung ứng vốn cho DNV&N chủ yếu là thị trờng tài chính không
chính thức. Chủ doanh nghiệp thờng phải vay với lãi suất cao, vay vốn của thân
nhân, bạn bè mà ít đợc tiếp cận với vốn tín dụng chính thức của hệ thống ngân
hàng. Theo kết quả điều tra của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng, ở Hà
Nội, Hải Phòng và Đồng Nai có 44,29% số doanh nghiệp và 68,57% số công ty
trong tổng số đợc điều tra nêu khó khăn về vốn. Theo điều tra của Bộ Lao động
16
Đề án môn học
Thơng binh và xã hội thì ở Miền Đông Nam Bộ có 69% số doanh nghiệp vừa và
47,9% số doanh nghiệp nhỏ trong tổng số đợc điều tra nêu khó khăn về vốn.
Tình trạng thiếu vốn của DNV&N có nhiều nguyên nhân, trong đó đáng chú ý
là:
- Hệ thống tín dụng ngân hàng cha tiếp cận với cầu tín dụng của các loại doanh
nghiệp này vì nguồn vốn bị phân tán, chi phí cho vay lớn, khó đòi nợ, độ rủi ro
cao.
- Nhiều DNV&N không có khả năng đáp ứng đòi hỏi của ngân hàng về thủ tục
lập dự án, thủ tục thế chấp và điều kiện lãi xuất.

3.5 Trình độ tay nghề của lao động và đội ngũ quản lý:
Lao động trong các DNV&N chủ yếu là lao động phổ thông ít đợc đào tạo,
thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Số liệu điều tra cho thấy, chỉ có 5,13% lao động trong khu vực ngoài quốc doanh
có trình độ đại học, trong đó tập trung vào các công ty trách nhiệm hữu hạn và
công ty cổ phần. Phần lớn các chủ DNV&N mới đợc thành lập gần đây cha đợc
đào tạo, trong đó 42,7% những ngời là chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chủ
DNV&N) là ngời đã từng là cán bộ, công nhân viên chức. Trên 60% số chủ doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có độ tuổi trên 40; khoảng 48,4% không có bằng cấp
chuyên môn; chỉ có 31,2% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trình độ từ
cao đẳng trở lên. Khó khăn đối với đội ngũ quản lý DNV&N là trình độ và kỹ
năng quản trị kinh doanh yếu, thiếu cơ bản và rất lúng túng trớc sự biến động của
thị trờng.
3.6 Thị trờng eo hẹp và khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá thấp:
Với dân số khoảng 80 triệu dân, trong đó 80% dân số ở nông thôn có nhu cầu
khiêm tốn về chất lợng hàng hoá và dịch vụ là điều kiện thuận lợi về mặt thị trờng
cho DNV&N. Tuy nhiên thị trờng rộng lớn của DNV&N đang bị thu hẹp lại do
sức mua của nông dân quá thấp; do hàng hoá nhập lậu qua biên giới không thể nào
kiểm soát, đã làm giảm thị phần của DNV&N; do khả năng cạnh tranh của hàng
hoá của các doanh nghiệp này lại rất yếu, do công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề
của ngời lao động và trình độ quản trị kinh doanh yếu. Khả năng tiêu thụ hàng
trong nớc đã khó, xuất khẩu lại càng khó, đặc biệt trớc cơn khủng hoảng tài chính
của các nớc Châu á đang lan ra cả thế giới và tác động vào Việt Nam.
18
Đề án môn học
Qua số liệu điều tra ở Hà Nội, Hải Phòng và Đồng Nai thì có tới 26,4% số
doanh nghiệp t nhân và công ty t nhân trong tổng số doanh nghiệp và 37,6% trong
tổng số công ty t nhân gặp khó khăn về thị trờng. Còn ở miền Đông Nam Bộ, theo
điều tra của Bộ Lao động thơng binh và xã hội thì có 44,4% số doanh nghiệp
nhỏ và 29,2% số doanh nghiệp vừa gặp khó khăn và thiếu thị trờng. Chính vì thế

Sở dĩ các DNV&N có tình trạng nh trên là do nhiều nguyên nhân, trong đó có 3
nhóm nguyên nhân chính: nhóm nguyên nhân thuộc bản thân doanh nghiệp; môi
trờng kinh doanh, thị trờng và tác động quản lý của Nhà nớc.
- Bản thân doanh nghiệp: do quy mô vừa và nhỏ nên vốn ít, công nghệ lạc hậu,
tay nghề kém, quản lý kinh doanh hạn chế, thiếu thông tin, trong khi môi trờng
kinh doanh đặc biệt là thị trờng thiếu lành mạnh và ổn định, quản lý nhà nớc còn
hạn chế dễ đa các DNV&N gặp nhiều sai phạm nh:
+ Trốn đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng đăng ký.
+ Làm hàng giả, kém chất lợng.
+ Trốn thuế
+ Hoạt động phân tán, ngầm, ngoài sự kiểm soát của nhà nớc
- Môi trờng kinh doanh: bao gồm thị trờng còn sơ khai (đặc biệt thị trờng chứng
khoán và thị trờng lao động), thiếu ổn định và lành mạnh; về môi trờng thể chế, cả
về luật pháp và cơ chế chính sách cha thật thuận lợi cho DNV&N.
- Tác động quản lý của nhà nớc: ngoài cơ chế chính sách và thể chế còn nhiều
vớng mắc thì quản lý của nhà nớc đối với DNV&N còn nhiều hạn chế: cha có
chiến lợc rõ ràng và chính sách nhất quán đối với DNV&N, tệ quan liêu còn nặng,
thủ tục nhiêu khê phiền hà, gây khó khăn cho việc thành lập và hoạt động của
DNV&N.
20
Đề án môn học
phần III - Một số giải pháp và kiến nghị để
phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam trong thời gian tới
1. Xu thế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong
thời gian tới:
Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế. DNV&N
có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và trong nhân dân, đang

Không còn nghi ngờ gì nữa, tiềm năng và lợi thế của DNV&N là hết sức to lớn.
Tuy vậy, nó cần đợc sự hỗ trợ bằng một số chủ trơng, chính sách phù hợp của Nhà
nớc từ quan điểm, chiến lợc, chính sách đến bộ máy vận hành. Thế giới và khu vực
đã có những bài học quý mà chúng ta có thể lựa chọn. Đó là Nhà nớc phải có
chiến lợc và chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N; Chính phủ sẽ không làm thay
nhng tạo điều kiện và môi trờng để phát huy sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp.
Sự kết hợp nỗ lực từ ba phía: Chính phủ, cộng đồng và doanh nghiệp sẽ làm bật
dậy nhiều tiềm năng mới để phát triển kinh tế xã hội. Chủ trơng phát huy nội
lực chính là đánh giá vai trò của DNV&N, tạo điều kiện cho nó phát triển, đóng
góp ngày càng nhiều vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2.Một số biện pháp nhằm phát triển các DNV&N ở Việt Nam
2.1 Nhanh chóng thực hiện luật doanh nghiệp mới thay thế luật doanh nghiệp t
nhân và luật công ty năm 1990 nhằm hợp lý hoá hơn nữa các thủ tục thành lập và
đăng ký đồng thời quy định các khả năng huy động vốn linh hoạt cho mục đích
đầu t sản xuất. Luật này phải thoả mãn các điều kiện nh: hợp lý hoá và đơn giản
hoá các thủ tục thành lập doanh nghiệp và công ty; giúp các DNV&N một cách
huy động hơn trong việc huy động vốn; quy định một cơ cấu vốn mền dẻo hơn,
bảo vệ tốt hơn các cổ đông thiểu số, có quy tắc rõ ràng về trách nhiệm pháp lý của
giám đốc và các giao dịch quan trọng của công ty nh sát nhập và chuyển đổi hình
thức công ty; quy định những điều khoản rõ ràng và toàn diện hơn đối với việc
quản lý công ty nhằm cải thiện việc quản lý các công ty và kiểm soát tốt hơn
những nhà quản lý của các cổ đông.
Ban hành các văn bản pháp luật cần thiết để tạo ra một cơ sở dữ liệu để tập
trung thông tin các doanh nghiệp và công ty đã đăng ký và công khai các thông tin
22
Đề án môn học
đó ra công chúng. Điều này cho phép các cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp
khác có đợc những thông tin cơ bản về bất kỳ doanh nghiệp nào có trên thị trờng
nh tên, địa chỉ, hoạt động kinh doanh và hình thức pháp lý của doanh nghiệp đó.
2.2 Tiếp tục hoàn thiện chính sách tài chính tín dụng và vốn

kiện tụng nhằm giải quyết vấn đề quyền sở hữu và quyền sử dụng, thậm chí trong
trờng hợp những tài liệu cần thiết không có.
2.4 Về chính sách công nghệ
Khuyến khích các hợp đồng thuê, thuê mua hoặc bán trả góp, tạo điều kiện cho
các DNV&N có đợc máy móc, thiết bị mới hoặc cải tiến nâng cấp máy móc, thiết
bị. Nhiều DNV&N không có khả năng mua máy móc mới đồng thời các doanh
nghiệp đó lại khó có các khoản vay tín dụng từ ngân hàng. Hình thức thuê mua là
một giải pháp cho vấn đề này khi một doanh nghiệp không mua máy móc, thiết bị
mới hoặc tốt hơn dùng cho hoạt động kinh doanh của họ mà không phải thanh
toán toàn bộ ngay từ khi mua hàng, thay vào đó, họ phải trả số tiền mua máy móc
nhỏ hơn nhiều.
Hiện nay vẫn tồn tại những trở ngại căn bản các DNV&N tiếp cận với công
nghệ mới. Những biện pháp dới đây có thể loại bỏ những trở ngại này và thúc đẩy
cách tiếp cận tới công nghệ của các DNV&N ở Việt Nam: cải thiện điều kiện cho
các nhà đầu t trong nớc gia nhập thị trờng theo hớng càng đơn giản càng tốt. Các
thủ tục đăng ký kinh doanh hiệu quả và hợp lý sẽ cho phép nhiều doanh nghiệp
hơn đặc biệt là các DNV&N gia nhập thị trờng. Điều này sẽ tăng sự cạnh tranh, và
đây là khả năng lớn nhất thúc đẩy mạnh mẽ phát triển công nghệ mới ở tất cả các
doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm cả các DNV&N ; tạo điều kiện cho các
DNV&N có khả năng đầu t cải tiến liên tục công nghệ; tạo điều kiện cho quỹ hỗ
trợ để cung cấp thông tin và đào tạo cho những nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật và
nhân viên của DNV&N.
Cùng với việc loại bỏ các trở ngại, cần theo sát các quỹ hỗ trợ cho phép các cơ
quan có khả năng nh các tổ chức kinh doanh và các tổ chức giáo dục có chất l-
ợng cung cấp thông tin và đào tạo cho các DNV&N về công nghệ mới. Những
thông tin và các dịch vụ đào tạo này có thể đợc tài trợ một phần từ quỹ hỗ trợ và
một phần lệ phí do DNV&N trả.
2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để phát triển nguồn nhân lực trớc hết cần đào tạo nguồn lao động. Tổ chức hệ
thống dạy nghề hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của nớc ta. Hệ thống dạy

Cần xây dựng các khoa quản trị doanh nghiệp của các trờng đại học kinh tế
chính quy của Nhà nớc, có chơng trình chuẩn và đào tạo theo nhiều phơng thức
học không thờng xuyên. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các trờng đại học dân
lập, các trung tâm dậy nghề làm nhiệm vụ đào tạo bồi dỡng chủ DNV&N. Cần
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status