Mục lục
Trang
A. Mở đầu 2
B. nội DUNG 3
I. Lý Luận Chung 3
1. Khái niệm và đặc điểm của kinh tế t nhân 3
1.1.Khái niệm 3
1.2. Đặc điểm 4
2. Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế t nhân trong
nền kinh tế thị trờng 4
3. Bài học kinh nghiệm quốc tế 5
II. Thực trạng 7
1. Tiến trình hình thành và phát triển 7
1.1. Thời kỳ trớc đổi mới 7
1.2. Thời kỳ đổi mới 7
2. Thực trạng phát triển 8
2.1. Loại hình tồn tại và quy mô 8
2.2. Khả năng thu hút vốn 9
2.3. Khả năng tạo việc làm và chất lợng lao động 9
3. Một số hạn chế và khó khăn 9
3.1. Hạn chế 9
3.2. Khó khăn 10
III. Giải pháp khắc phục 11
1. Nắm vững các quan điểm về phát triển kinh tế t nhân đã đợc nêu trong các
nghị quyết của Đảng là: 11
2. Sửa đổi ,ban hành hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ để phát triển
KTTN 12
3. Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng , nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà
nớc,phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc,các đoàn thể nhân dân và hiệp hội
doanh nghiệp để tạo điều kiện cho kinh tế t nhân phát triển nhanh,hiệu
quả,đúng hớng 12
I. Lý Luận Chung
1. Khái niệm và đặc điểm của kinh tế t nhân
1.1.Khái niệm
Hiện nay trong giới nghiên cứu ở nớc ta đang có nhiều cách lý giải khác nhau về
kinh tế t nhân.Có ngời cho rằng kinh tế t nhân đồng nghĩa với kinh tế t bản t
nhân.Có ngời lại đồng nhất kinhtế t nhân với kinh tế ngoài quốc doanh.Quan điểm
hiện nay đợc Đảng cộng sản Việt Nam nêu ở hội nghị trung ơng 5 khóa 9 tháng
3/20002 cho rằng:kinh tế t nhân gồm kinh tế cá thể,tiểu chủ và khuyến khích kinh
tế t bản t nhân hoạt động dới hình thức những hộ kinh doanh cá thể và các loại hình
doanh nghiêp t nhân.Nh vậy ,do cha có sự thống nhất chung nên hiện nay ta vẫn có
thể hiểu khái niệm kinh tế t nhân với các cấp độ khác nhau nh sau:
Theo cấp độ khái quát nhất:kinh tế t nhân là khu vực kinh tế nằm ngoài quốc
doanh(ngoài khu vực kinh tế nhà nớc)bao gồm cả doanh nghiêp trong và ngoài n-
ớc,trong đó t nhân năm giữ trên 50% vốn đầu t.
Theo cấp độ hẹp hơn:kinh tế t nhân gồm kinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế t
bản t nhân.Trong đó:
_Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t kiệu sản xuất
và khả năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình.
_Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản
xuất nhng có thuê lao động.
_Kinh tế t cản t nhân là thành phần kimh tế mà sản xuất kinh doanh dựa
trên cơ sở chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao
động làm thuê.
Khái quát lại thì kinh tế t nhân là khu vực kinh tế gắn liền với các loại hình sở
hữu t nhân .Trong đó các chủ thể của nó tự chủ tiến hành sản xuất kinh doanh vì lợi
ích của cá nhân hay tập thể cá nhân,hoạt động dới những hình thức khác nhau,có
hoặc không thuê mớn lao động.
1.2. Đặc điểm
Mặc dù hiện nay cha có định nghĩa thống nhất về kinh tế t nhân ,song dù gọi
hay phân chia nh thế nào thì nó vẫn mang những đặc điểm chung nhất sau đây:
động.Vậy việc phát triển kinh tế t nhân hiện nay có mâu thuẫn với mục tiêu đó hay
không?Chúng ta phải khẳng định rằng kinh tế t nhân không hoàn toàn giống nhau
dới các chế độ khác nhau.Tính chất bóc lột bất công ,cạnh tranh vô chính phủ chỉ
có trong kinh tế t nhân dới chế độ t bản chủ nghĩa và các chế độ xã hội dựa trên chế
độ t hữu là chính.Còn trong hệ thống kinhtế xã hội chủ nghĩa khi nhân dân lao
động nắm quyền làm chủ những t liệu sản xuất chủ yếu của xã hội ,kinh tế nhà nớc
nắm vai trò chủ đao,tất cả các thành phần kinh tế đều đặt dới sự lãnh đạo thống
nhất của Đảng cộng sản Việt Nam thì những hiện tợng tiêu cực của kinh tế t nhân
có thể từng bớc đợc khắc phục; quan hệ gữa ngời chủ doanh nghiệp và ngời lao độn
sẽ không còn đối kháng nh trong các xã hội trớc,mà ngày càng phát triển tốt đẹp
hơn.Nh vậy ,việc phát triển kinh tế t nhân không những không đối lập với mục tiêu
xóa bỏ bóc lột bất công ,làm cho dân giàu nớc mạnh ,xã hội công bằng dân chủ văn
minh mà chủ nghĩa vã hội đã đề ra ;trái lại ,kinh tế t nhân còn là phơng tiện để thực
hiện tốt hơn những mục tiêu đó.
Sự tồn tại và hoạt động của khu vực kinh tế t nhân hiện nay đang là cơ sở tạo
nên cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa .Với một khu vực kinh tế t nhân
kém phát triển khó có thể xây dựng một nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh để
đảm bảo tính định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt NamểTong nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay kinh tế t nhân đã mang những tính
chất mới.Nó cùng với khu vực kinh tế nhà nớc hợp thành nền tảng của nền kinh tế
quốc dân,là sinh lực ,động lực của nền kinh tế thị trờng.Có thể nói để xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội ở một nớc có nền kinh tế kém phát triển nh Việt Nam
thì việc sử dụng kinh tế t nhân là hết sức cần thiết và là một tất yếu khách quan có
tính quy luật.
3. Bài học kinh nghiệm quốc tế
Trong thực tế kinh tế t nhân đã và đang phát triển rất mạnh mẽ ở những nớc có
nền kinh tế thị trờng.tại các nớc thuộc khối xã hội chủ nghĩa nó cũng xuất hiện rất
sớm,đặc biệt là ở nớc Nga quê hơng của chủ nghĩa xã hội.Sau khi cách mạng
tháng mời thàn công ,trong điều kiện chống giậc xâm lăng bên ngoài và nội
chiến,để giành đợc tháng lợi V.I.Lênin đã cho áp dụng chính sách cộng sản thời
độ công hữu là chúng ta có ngay một chế độ xã hội chủ nghĩa u việt.Bởi khi đó vấn
đề sở hữu luôn đợc coi là mục tiêu cơ bản của mỗi chính sách.nhng thực trạng
chung của các nớc này trong những năm 70;80 của thế kỷ XX đã cho thấy quan
điểm đó là không phù hợp với thực tiiễn ,thậm chí đi ngợc với quy luật khách quan.
Tại Việt Nam, sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi năm 1954
thì miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.Chúng ta lại rập khuôn theo đúng
mô hình kinh tế của các nớc Đông Âu trớc đây.Trong đó đề cao quá mức vai trò
của công hữu ,triệt tiêu t hữu,nền kinh tế chỉ có hai thành phần chính là kinh tế nhà
nớc và kinh tế tập thể.Lúc này kinh tế t nhân không đợc coi là hoạt động hợp
pháp.Chúng ta đã giáo điều cho rằng kinh tế t nhân tơng đồng với chủ nghĩa t
bản,còn kinh tế quốc doannh và kinh tế tập thể mới tơng đồng với chủ nghĩa xã
hội .Khi nói đến kinh tế t nhân trong xây dựng đất nớc ngời ta thờng nhấn mạnh
mặt tiêu cực ,xấu xa mà ít chú ý đến mặt tiến bộ và sự cần thiết của nó.Trong nhận
thức cũng nh trong tổ chức thực hiện,chúng ta luôn tìm cách xóa bỏ kinh tế t nhân
với mong muốn sớm có đợc chủ nghĩa xã hội .Chính quan niệm này đã cản trở cho
việc huy động các nguồn lực trong xã hội cho công cuộc xây dựng đất nớc.Hậu quả
là trong suốt những năm trớc đổi mới nền kinh tế nớc ta tăng trởng chậm ,thậm chí
là không có tăng trởng.Từ thực tế này đặt ra cho chúng ta một thách thức mới đó là
phải mạnh dạn xóa bỏ cái cũ ,tìm ra cái mới ,những t tởng mới nhằm đa đất nớc ta
thoát khỏi tình trạng trên.
1.2. Thời kỳ đổi mới
Trong bối cảnh nề kinh tế thế giới đang thay đổi từng ngày,tại các nớc phát triển
đã tiến hành điều chỉnh nền kinh tế từ những năm 80 của thế kỷ trớc và giành đợc
kết quả cao.Còn tại các nớc xã hội chủ nghĩa ,sau sự sụp đổ của hệ thống xã hội
chủ nghĩa ở Đông Âu,cũng đã bắt đầu công cuộc cải tổ nền kinh tế theo hớng phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần ,khuyến khích mọi đối tợng ,thành phần cùng
tham gia.Việt Nam không thể đứng ngoài tiến trình vận động chung đó đợc.
Trớc yêu cầu khách quan bên ngoài và tình hình trong nớc ,tại đại hội đảng toàn
quốc lần thứ VI (12/1986) chúng ta đã đề ra đờng lôí đổi mới đất nớc.Theo đó chủ
trơng xóa bỏ nền kinh tế bao cấp,xây dựng nền kinh tế thị trờng và sau này dợc gọi
Từ khi khu vực kinh tế t nhân đợc khuyến khích phát triển đã thu hút đợc một l-
ợng vốn lớn trong nhân dân .Nó đợc thể hiện qua cơ cấu đầu t toàn xã hội.
2.3. Khả năng tạo việc làm và chất lợng lao động
Khu vực kinh tế t nhân thu hút một lực lợng lao động đông đảo ,chiếm khoảng
56,3% tổng số lao động có việc làm thờng xuyên của toàn xã hội .Dự báo trong t-
ơng lai khả năng tạo việc làm của khu vực này còn rất lớn vì nó thu hút đợc lợng
lao động d thừa ở khu vực nông thôn,lao động mùa vụ nhàn rỗi làm nông
nghiệp.Tuy nhiên chất lợng lao động của khu vực kinh tế t nhân là không cao.
Lao động chủ yếu là lao động phổ thông,lao động cha qua đào tạo,lao động có tính
chất thời vụ.Vì vậy năng suất lao động cha cao ,chua tơng xứng với sự đầu t của
doanh nghiệp.Bên cạnh đó,các chế độ bảo hộ lao động,chính sách phúc lợi xã hội
cho lao động làm việc trong khu vực này vẫn cha đợc đảm bảo đầy đủ cha hấp dẫn
ngời lao động .
Gần đây ,nhờ có chính sách phát triển bình đẳng giữa các khu vực kinh tế của
nhà nớc mà trong xã hội đã có sự chuyển biến đáng kể về cách nhìn nhận về khu
vực kinh tế t nhân.Ngày càng có nhiều ngời,đặc biệt là những lao động trẻ muốn
làm việc cho các công ty t nhân thay vì làm cho các công ty nhà nớc nh trớc
kia.Nhờ đó chất lợng lao động trong khu vực này đã đợc cải thiện đáng kể cả về
chất lợng và số lợng.
3. Một số hạn chế và khó khăn
3.1. Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc khu vực kinh tế t nhân vẫn còn bộc lộ nhiều
hạn chế trong quá trình phát triển nh:
-Do bản chất t hữu ,chạy theo mục tiêu lợi nhuận tối đa ,nên các chủ doanh
nghiệp t nhân thờng tự phát đổ xô vào các ngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận
cao,dẫn đến tình trạng có các ngành rất cần cho đời sống nhng do lợi nhuận thấp
nên ít đợc t nhân đầu t.
_Do pháp luật cha hoàn thiện,nên khu vực kinh tế t nhân sẵn sàng bộc lộ những
tiêu cực nh buôn lậu,làm hàng giả,gian lận thơng mại ,trốn tránh đăng ký kinh
doanh ,trốn thuế Do môi trờng kinh doanh cha lành mạnh,các chủ t nhân thờng
yếu sau:
1. Nắm vững các quan điểm về phát triển kinh tế t nhân đã đợc nêu trong
các nghị quyết của Đảng là:
_Khẳng định kinh tế t nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế
quốc dân,phát triển mạnh kinh tế t nhân đợc coi là vấn đề chiến lợc lâu dài trong
phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.Do vậy,cần đẩy mạnh phát
triển nó trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành kinh tế khác,đặc biệt là với
khu vực kinh tế nhà nớc, để hai khu vực này hỗ trợ nhau tích cực hơn trong quá
trình hoạt động.
_Nhà nớc phải tôn trọng và phát huy quyền tự do kinh doanh theo pháp luật,bảo
hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân,khuyến khích,hỗ trợ tạo điều
kiện thuận lợi và định hớng,quản lý sự phát triển của KTTN theo pháp
lụât.Đồng thời phải xây dựng chế tài xử lý nghiêm minh nếu có vi
phạm.Khuyến khích tối đa không hạn chế sự phát triển rộng rãi của kinh tế t
nhân trong những ngành những lĩnh vực mà pháp luật không cấm,tạo điều kiện
để nó đi sâu vào sản xuất kinh doanh,áp dụng công nghệ tiên tiến ,nâng cao sức
cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
_Nhà nớc tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi về chính sách,pháp lý tâm lý xã
hội để các doanh nghiệp của t nhân phát triển rộng rãi,không hạn chế về quy
mô,khuyến khích chuyển thành doanh nghiệp cổ phần,bán cổ phần cho ngời lao
động ,thực hiện việc liên doanh liên kết với nhau để tăng khả năng cạnh tranh.
_Nhà nớc tạo điều kiện về kết cấu hạ tầng,tạo môi trờng pháp lý và chính sách
ổn định, thông thoáng phù hợp với nhiều trình độ phát triển;có chính sách đào
tạo bồi
dỡng về chuyên môn,nghề nghiệp,thực hiên các chính sách xã hội nhằm đảm
bảo cuộc sống ngời lao động
2. Sửa đổi ,ban hành hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ để phát triển
KTTN
_Sửa đổi ,bổ sung luật doanh nghiệp và một số quy định cha thống nhất giữa
các văn bản pháp luật về những vấn đề có liên quan đến KTTN theo hớng xóa
một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nớc.Chủ trơng của
Đảng và nhà nớc ta hiện nay là khuyến khích phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh (bao gồm kinh tế t nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài).Vì vậy
càng phải chú trọng đầu t vào khu vực kinh tế đầy tiềm năng này.
Một vấn đề đợc đặt ra tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vừa diễn ra tháng
4/2006 tại Hà Nội là Đảng viên làm kinh tế t nhân Vấn đề này đã đợc bàn bạc rất
nghiêm túc và đã đa ra những quyết định hết sức đúng đắn.Theo đó Đảng và nhà n-
ớc ta khuyến khích mọi đảng viên đợc làm kinh tế t nhân trong những ngành ,lĩnh
vực cho phép với những giới hạn nhất định.Đó là một bớc ngoặt rất quan trọng
trong tiến trình phát triển của kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay.
Tài liệu tham khảo
1.Giáo trình kinh tế-chính trị Mac-Lenin
2.Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế
3.Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
4.Tap chí Nghiên cứu và phát triển
5.Tạp chí Cộng sản