tính tất yếu khách quan và khả năng quá độ lên cnxh, bỏ qua chế độ tư bản - Pdf 10

Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
Phần a: giới thiệu đề tài
Chính sách kinh tế mới (NEP) của V.I.Lê-nin có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng, trớc hết nó khôi phục đợc nền kinh tế sau chiến tranh. Chỉ trong một thời
gian ngắn đã tạo ra một bớc phát triển quan trọng biến nớc Nga đói thành một
đất nớc có nguồn lơng thực dồi dào. Từ đó, nó còn khắc phục khủng hoảng
chính trị, củng cố lòng tin cho nhân dân vào sự thắng lợi tất yếu và bản chất tốt
đẹp của chủ nghĩa xã hội theo những nguyên lý mà V.I.Lê-nin vạch ra .
Chính sách kinh tế mới của V.I.Lê -nin còn đánh dấu một bớc phát triển
mới về lý thuyết nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Theo t tởng này, nền kinh tế
nhiều thành phần, các hình thức kinh tế quá độ, việc duy trì và phát triển quan
hệ hàng hoá tiền tệ, quan tâm tới lợi ích kinh tế cá nhân trớc hết là của nông dân
là những vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng mô hình nền kinh tế xã
hội chủ nghĩa (XHCN).
Từ đó chính sách kinh tế mới có ý nghĩa quốc tế to lớn đối với các nớc
phát triển theo định hớng XHCN, trong đó có nớc ta. Những quan điểm kinh tế
của đảng ta nhất là từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đến nay đã thể hiện
sự nhận thức vận dụng quan điểm của V.I.Lê nin trong chính sách kinh tế mới.
Tất nhiên do thời gian và không gian xa nhau, trải qua những biến động khác
nhau về bớc đi, nội dung và biện pháp cụ thể trong khi tiến hành ở nớc ta có sự
biến đổi.
Thực chất, chính sách kinh tế mới NEP của Lê nin là giải pháp để đa đất
nớc vợt qua thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Do vậy để góp phần hiểu rõ
thêm chính sách kinh tế mới của Lê nin và sự vận dụng chính sách đó vào Việt
Nam của đảng và nhà nớc ta, em xin có vài phân tích về vấn đề này nhằm hiểu
thêm về tính đúng đắn của nó.
Phần b: NộI DUNG NGHIÊN CứU

Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
1
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP

giữa nhà nớc và nông dân, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và
nông nghiệp.
*)Sử dụng sức mạnh kinh tế nhiều thành phần, các hình thức quá độ nh
khuyến khích phát triển sản xuất nhỏ của nông dân, thợ thủ công, khuyến khích
kinh tế t bản t nhân, sử dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc, chuyển sang chế độ
hoạch toán kinh tế. Đồng thời V.I.Lê Nin chủ trơng phát triển mạnh mẽ quan hệ
Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
2
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
hợp tác kinh tế với các nớc t bản phơng tây để tranh thủ kỹ thuật, vốn và khuyến
khích kinh tế phát triển.
II- VậN DụNG VàO VIệT NAM:
1- Tính tất yếu khách quan và khả năng quá độ lên CNXH, bỏ qua chế
độ t bản
a- Tính tất yếu khách quan
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac-Lê Nin mới chỉ dự đoán khả năng
lên CNXH ở các nớc lạc hậu, không qua giai đoạn lên t bản chủ nghĩa và chỉ ra
điều kiện chung để biến khả năng đó thành hiện thực. Qúa độ lên CNXH bỏ qua
chế độ t bản là một tất yếu vì những lý do sau đây:
Một là, đặc điểm thời đại ngày nay thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản
lên CNXH. Qúa trình cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ
nghĩa không phải là quá trình cải lơng, duy ý trí, mà là quá trình cách mạng sôi
động trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Nhng xu thế phát triển đi
lên là phù hợp khách quan, hợp với quy luật của lịnh sử. Chủ nghĩa xã hội khoa
học, tự do dân chủ và nhân đạo mà nhân dân ta và loài ngời tiến bộ đang vơn tới
luôn đại diện cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích ngời lao
động, là hình thái kinh tế xã hội cao hơn CNTB. Nó vì sự nghiệp cao cả là giải
phóng con ngời, vì sự nghiệp phát triển tự do và toàn diện của con ngời, vì tiến
bộ chung của loài ngời .
Hai là, đối với nớc ta mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc dân chủ với

kinh tế nhanh. Để khai thác, phát huy thế mạnh đó, đòi hỏi phải có đờng lối
chính sách đúng đắn
Cuối cùng, với sự vận dụng chính sách kinh tế mới của Lê nin, kết quả b-
ớc đầu của sự nghiệp đổi mới từ đại hội đảng lần thứ VI đến nay đã củng cố và
khẳng định con đờng lựa chọn lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn.
2- Thực trạng của vấn đề và giải pháp:
a- Về nông nghiệp :
Kết quả nghiêm cứu , triển khai và đa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất không tơng ứng với tiềm năng và rất khác biệt ở hai miền Nam, Bắc. Tuy
chỉ chiếm 1/4 về số lợng và gần 1/3 về lực lợng lao động so với miền bắc , song
các cơ quan nghiêm cứu giống lúa ở nam bộ ,từ năm 1991-1995, đã tạo ra 70%
số giống lúa đợc công nhận mở rộng trong sản xuất và gần 80% số giống lúa đ-
ợc phép khu vực hoá. Nh vậy vấn đề nổi cộm rút ra từ thực trạng trên là hệ
thống nghiêm cứu ứng dụng vào sản xuất ở các địa phơng.
Nếu khoa học công nghệ đóng vai trò động lực , là đầu tầu thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc thì đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ
chính là lực lợng vận hành nguồn động lực đó.Sự lớn mạnh của lực lợng này đặc
biệt quan trọng trong bớc chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế
công nghiệp, hơn nữa trong quá trình tiếp cận và bắt nhịp với nền kinh tế tri
thức đang gần
Thực tế cho thấy , hầu hết các vùng nông thôn , nhất là miền núi, đang rất
thiếu cán bộ khoa học công nghệ, ngời ta tính rằng để vùng đồng bằng Sông
Cửu Long đạt đợc con số lý tởng về mật độ kỹ s trên diện tích canh tác nh nông
trờng Sông Hậu (1kỹ s/40ha và 1thạc sỹ/1100ha) thì trờng đại học Cần Thơ (mỗi
Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
4
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
năm đào tạo 640 sinh viên) phải mất 141 niên khoá .Còn nếu ở mức 1 kỹ s /xã
thì trờng này cũng mất ít nhất hai niên khoá để đào tạo mới lấp đợc khoảng
trống mênh mông đó . Rõ ràng tình trạng mỏng về lực lợng , thiếu hụt về đội

dân, tình trạng thiết lập kỷ luật , kỷ cơng đang gây ra thất thoát nghiêm trọng,
làm xói mòn lòng tin nhân dân, làm suy yếu khối thống nhất ý chí và hành động
của nhân dân .
Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
5
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
Phải coi vấn đề xây dựng giai cấp công nhân và công tác công đoàn là một
nhiệm vụ trọng tâm của toàn đảng toàn dân trong thời kỳ phát triển mới,bởi vì
chỉ với một giai cấp công nhân trởng thành về chính trị , cótrình độ tổ chức,
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, mới có thể là nòng cốt để liên minh với
nông dân trí thức, tập hợp và đoàn kết các thành phần khác, phấn đấu cho thành
công của sự nghiệp CNH-HĐH.
c- Về khoa học công nghệ:
Hiện đại hoá đất nớc theo định hớng trên đây về thực chất là quá trình đầu
t theo chiều sâu để phát triển công nghệ nhằm làm thay đổi căn bản cơ cấu của
nền kinh tế. Ngay trong giai đoạn đầu của quá trình hiện đại hoá, phải coi
nguồn nhân lực là yếu tố quýêt định. Phải coi con ngời là mục đích chứ không
phải là phơng tiện, không hy sinh con ngời cho sự nghiệp hiện đại hoá đất nớc ,
trong các khấu hao phải tính đến khấu hao con ngời. Theo tinh thần đó, giáo
dục khoa học và công nghệ có vai trò và vị trí cực kỳ quan trọng. Sự xuống cấp
của hệ thống giáo dục trong thời gian qua kể từ khi nền kinh tế chuyển sang
kinh tế thị trờngthể hiện sự hiểu biết kém cỏi của chúng ta về những thách thức
của thời đại, nếu không có những biện pháp đặc biệt để khắc phục thì nó sẽ trở
thành hiểm hoạ thật sự đối với tơng lai của đất nớc, tiền đồ của dân tộc.
Cùng với giáo dục, khoa học cũng là động lực của quá trình hiện đại hoá
đất nớc, không chỉ tạo ra tri thức mới để thúc đẩy sự phát triển mà còn có nhiệm
vụ đặt nóvào vị trí nền tảng của những giá trị văn hoá và đạo đức, bảo đảm sự
phát triển bền vững của đất nớc.
Công nghệ gắn bó hữu cơ với giáo dục và khoa học, là đòn mẩy mạnh mẽ
nhất đa các thành tựu khoa học và giáo dục vào cuộc sống. Từ lâu công nghệ đã

trờng thể chế nh vậy, lợi nhuận không sinh ra từ năng suất, chất lợng nhờ đổi
mới công nghệ và cải tiến quản lý, mà chủ yếu từ mua rẻ, bán đắt , trốn lậu
thuế, lừa đảo. Môi trờng đó xô đẩy con ngời chạy theo lợi ích trớc mắt và lối
sống tiêu xài lãng phí, không khuyến khích đầu t dài hạn và do đó không thể
khuyến khích chuyển giao công nghệ.
d- Về tài nguyên thiên nhiên và năng lợng:
Nớc ta chậm đề ra chiến lợc năng lợng toàn diện và lâu dài, phù hợp với
đặc điểm của VN. Thực tế cho thấy, chúng ta chỉ mới tập trung đầu t cho thuỷ
điện lớn và dầu khí, than coi nhẹ các dạng năng lợng khác. Thuỷ điện lớn cần
nhiều vốn , thi công lâu và khó khăn về kỹ thuật, trong khi thuỷ điện vừa và nhỏ
vốn đầu t ít, thi công nhanh, kỹ thuật không phức tạp, đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật cũng nh thiết bị ta đều có trong nớc. Theo thống kê cha đầy đủ, ta có
hơn 400 vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thuỷ điện với công suất
100kđến 20000k. Nếu tính đến việc xây dựng cả những trạm thuỷ điện công
suất dới 100k , số lợng sẽ cao lên gấp nhiều. Các trạm thuỷ điện này rất cần cho
việc chạy máy bơm nớc, máy xay xát, chế biến nông sản thực phẩm và thắp
sáng ở nông thôn và miền núi.
Khai thác than và dầu khí là cần thiết, ta có thể khai thác trong quy mô
lớn và sử dụng trực tiếp dễ dàng,nhng nó đòi hỏi nhiều vốn, thời gian và chúng
không thể tái tạo đợc , mà tiềm năng của ta về than và dầu mỏ cũng rất hạn chế,
điều kiện khai thác ở VN lại có nhiều khó khăn, nơi khai thác lại ở rất xa nơi
Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
7
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
tiêu thụ, than và dầu mỏ lại gây ô nhiễm môi trờng nặng , không những thế trình
độ khoa học công nghệ của nớc ta lại rất lạc hậu gây khó khăn rất lớn cho việc
khai thác. Do vậy, nên ta không thể coi nhẹ việc khai thác và tận dụng các dạng
năng lợng khác nh: ánh sáng mặt trời, địa nhiệt khí sinh học, gió,biển đợc tái
tạo thờng xuyên và đợc sử dụng ở nhiều nơi, không gây ô nhiễm môi trờng và
rất thích hợp với việc sản xuất phân tán, quy mô nhỏ ở VN.

Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
8
Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
gia thực hiện chiến lợc và quy hoạch, kế hoạch về năng lợng, đóng góp trí tuệ,
công sức và tiền vốn nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ, dới sự
lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của chính quyền, nhằm khai thác toàn diện và
có hiệu quả mọi dạng năng lợng, sử dụng tiết kiệm năng lợng và bảo vệ tốt tài
nguyên môi trờng:
e- Về môi trờng
Trong quá trình tiếp nhận công nghệ từ nớc ngoài, cần chú ý khía cạnh
nhân văn kèm theo xã hội, khuyến khích công nghệ không ô nhiễm, tạo việc
làm mà không hại sức khoẻ con ngời, quan tâm đến điều kiện lao động của phụ
nữ, trẻ em, chú ý chia sẻ thành quả của quá trình phát triển cho nông thôn miền
núi. Chính sách tiết kiệm tài nguyên bảo vệ môi trờng phải đợc quán triệt trong
việc lựa chọn cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp, nhằm giảm thiểu chi phí năng
lợng, chi phí vật liệu trên một đơn vị thu nhập quốc dân. Các ngành công nghệ
cao cùng cần đợc áp dụng để điều tra thăm dò phát hiện các nguồn tài nguyên
mới, khôi phục các môi trờng đã bị ô nhiễm và bảo vệ môi trờng sinh thái.
f- Về công bằng xã hội:
Trong hoàn cảnh nớc ta hiện nay, sự kết hợp hai mặt đó vấp phải những
khó khăn không dễ vợt qua. Một mặt, chủ nghĩa bao cấp vừa bình quân, vừa đặc
quyền còn để lại nhiều di chứng, không những trong đời sống vật chất mà cả
trong ý thức con ngời. Mặt khác, quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng,bên
cạnh những yếu tố tích cực còn chứa không ít yếu tố độc quyền, lũng đoạn, vô
chính phủ, tự phát, làm cho kinh tế thị trờng tuy có kích thích tính năng động
của con ngời trong hoạt động kinh tế, nhng cũng tạo nên một tâm lý xã hội của
lối sống hãnh tiến, chạy theo đồng tiền một cách mù quáng và vô sỉ: tiền là
tiên là phật, là sức bật tuổi trẻ tiền là tất cả
Chúng ta cần có kinh tế thị trờng nh một môi trờng thuận lợi cho các
hoạt động kinh tế, nhng đó phải là một nền kinh tế thị trờng văn minh, với

Đề án Kinh tế chính trị Chính sách kinh tế mới NEP
Phần c: kết luận
Với chính sách kinh tế mới của V.I.Lê nin cùng những nỗ lực của đảng và
nhân dân ta, sự nghiệp xây dựng một xã hội văn minh giầu đẹp ở nớc ta đã có
những bớc phát triển rõ rệt.
Việc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc trớc hết xuất phát từ mục tiêu, con
đờng đi tới chủ nghĩa xã hội mà đảng và nhân dân ta lựa chọn. Việc thiết kế thi
công và thực hiện thành công mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một quá
trình phấn đấu lâu dài, gian khổ nhng nhất định phải làm. Nó đòi hỏi toàn đảng
toàn dân ta đồng tâm hiệp lực, có đờng đi nớc bớc rõ ràng, có ý chí và bản lĩnh
vững vàng để sẵng sàng tạo lập, nắm bắt và vận dụng thời cơ, vợt qua thách
thức, đa đất nớc vợt lên sánh vaivới các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ đã
nói công nghiệp hoá hiện đại hoá là mơ ớc ngàn đời của ông cha ta, là sự giao
phó của lịch sử VN hàng ngàn năm văn hiến và hiển hách chiến công cho thế hệ
hôm nay tiếp nối thực hiện bằng đợc, đây cũng là khát vọng của nhân dân ta
hiện nay, mong muốn đất nớc ta có tiềm lực to lớn, đủ khả năng xây dựng cuộc
sống ấm no hạnh phúc,tự do cho toàn dân, xã hội công bằng văn minh, bảo vệ
vững chắc nền độc lập của tổ quốc , hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Thành công trong quá trình đổi mới ở VN những năm qua đã chứng minh
tính đúng đắn của những bớc đầu tiên và hứa hẹn nhiều tiềm năng cho phát
triển. Tuy nhiên, vì là một nớc có điểm xuất phát thấp, vẫn còn là nớc nghèo và
môi trờng sinh thái cũng ở ngỡng suy thoái, VN nhất thiết phải theo đuổi chiến
lợc : tăng trởng nhanh về kinh tế kết hợp với bền vững xã hội, bảo vệ môi sinh,
đồng thời giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
Bên cạnh thận lợi về vị trí địa lý ,một phần về tài nguyên thiên hiên thì
nguồn lực con ngời VN là yếu tố quan trọng nhất cho phát triển. Nếu có một
chiến lợc dài hạn đúng đắn cùng những chính sách, biện pháp hữu hiệu thì
chính nguồn lực này sẽ đa VN bắt kịp nhịp điệu phát triển của vùng Châu á -
Thái Bình Dơng, và sẽ trở thành một nớc công nghiệp mới theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, sánh vai với các cờng quốc tiên tiến ở vùng này vào những năm

Phần b: NộI DUNG NGHIÊN CứU 1
I- Lý luận chung về: chính sách kinh tế mới (nep) của LÊNIN 2
1- Cơ sở lí luận : 2
a- Điều kiện ra đời của NEP 2
b- Nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách kinh tế mới 2
II- VậN DụNG VàO VIệT NAM: 3
1- Tính tất yếu khách quan và khả năng quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ t bản 3
a- Tính tất yếu khách quan 3
b- Khả năng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản ở VN 3
2- Thực trạng của vấn đề và giải pháp: 4
a- Về nông nghiệp : 4
b- Về chịnh trị: 5
c- Về khoa học công nghệ: 6
d- Về tài nguyên thiên nhiên và năng lợng: 7
e- Về môi trờng 9
f- Về công bằng xã hội: 9
Phần c: kết luận 11
TàI LIệU THAM KHảO 11
Hoàng Ngọc Bình Kinh tế và quản lí đô thị
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status