đầu tư trực tiếp nước ngoài vàoviệt nam từ năm 1988 đến nay thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Lời mở đầu
T nm 1988 n nay, hot ng thu hút u t trc tip nc ngo i ã tr
nên cn thit v ng y c ng quan tr ng trong chin lc phát trin kinh t-
xã hi ca Vit Nam. c bit l trong iu kin nc ta mi gia nhp t
chc thng mi th gii WTO v o tháng 11 n m 2006, đã ny sinh nhng
thun li v thách th c mi trong vic thu hút u t trực tip nớc ngo i.
Vì vy khi nhìn li chng ng ã qua, ta không ch tha nhn u t trc
tip nc ngo i t o ra ngun lc b sung v vn , công ngh, kinh nghim
qun lý, góp phn to vic l m, t ng thu nhp, nâng cao trình cho ngi
lao ng m cần ph i ch ra nhng hn ch, tn ti ca nó. T ó có
nhng gii pháp đúng đắn, chun b v mi mt cho hi nhp kinh t quc
t, to điu kin có th thu hút u t nc ngo i nhi u nht v hi u qu
thc hin các d án u t nc ngo i l n nht.
Đề án: Đầu T Trực Tiếp Nớc Ngoài VàoViệt Nam Từ Năm 1988 Đến
Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp
đã thể hiện đầy đủ những vấn đề trên.
1
A/Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
I. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1. Khái niệm:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI) là hình thức đầu t mà quyền sở hữu
và quyền sử dụng quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức là ng-
ời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, điều hành dự án
đầu t, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi
nhuận.
Dự án FDI: là dự án đầu t do các tổ chức quốc tế và cá nhân ở nớc
ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế hay cá nhân ở nớc sở tại bỏ
vốn đầu t, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lơị nhuận trong kinh doanh.
Quan điểm của Việt Nam về FDI: theo quy định tại khoản 1 điều 2
Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung: Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc
nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hay bất kỳ tài sản nào

nớc công nghiệp phát triển, dòng vốn FDI chảy sang các nớc đang và kém
2
phát triển vì tỉ suất lợi nhuận ở các nớc đó cao hơn các nớc sở tại. Hiện nay
xu hớng này đã thay đổi dòng FDI từ các nứơc phát triển sang các nớc phát
triển do chi phí ở các nớc đang và kém phát triển cao mà thủ tục đăng ký và
chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài lại phức tạp, cơ sở hạ tầng thấp kém. Ngợc
lại ở các nớc phát triển việc đầu t dễ dàng và khả năng thành công cao hơn.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến FDI.
- Quy mô và sức mua của thị trờng: Một thị trờng có quy mô rộng lớn
luôn luôn là nơi thu hút dòng chạy FDI. Sức mua của thị trờng cũng ảnh h-
ởng lớn đến lợng vốn FDI và cơ cấu FDI theo ngành nghề, lãnh thổ.
- Sự ổn định, an toàn về kinh tế- chính trị- xã hội và hệ thống pháp
luật: Những yếu tố liên quan đến vấn đề rủi ro trong hoạt động đầu t FDI,
quyết định sự hấp dẫn của môi trờng đầu t. Khi hệ thống kinh tế- chính trị-
xã hội của một quốc gia vận hành ổn định sẽ đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cao,
ổn định cho nhà đầu t do đó dòng vốn FDI chảy vào sẽ tăng mạnh và ngợc
lại một hệ thống pháp luật ổn định, phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo
cho tài sản và khả năng sinh lời của đồng vốn sẽ đợc coi là an toàn và hấp
dẫn.
- Hệ thống chính sách đầu t nớc ngoài: một hệ thống chính sách
thông thoáng với nhiều u đãi,thoả đáng sẽ kích thích sự quan tâmcủa các
nhà đầu t. Các u đãi khuyến khích về thuế luôn chiếm vị trí hàng đầu trong
các u đãi với đầu t nớc ngoài. Ngoài ra các u đãi về tín dụng, về tuyển dụng
lao động cũng có tác động tích cực đến việc thu hút vốn FDI.
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng, các dịch vụ phục vụ
cho hoạt động đầu t nh ngân hàng t vấn, cung cấp thông tin y tế, vui chơi
giải trí phải mang lại sự thuận tiện tối đa, mang lại sự thoải mái và giảm
thiểu chi phí sản xuất, đảm bảo thoả mãn những nhu cầu đi lại, ăn ở, giải trí
cho nhà đầu t. Thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đầu t nớc
ngoài. Nó giúp các nhà đầu t nắm bắt đợc thị trờng và các yếu tố liên quan

vào trách nhiệm của từng bên nên khó thống nhất trong việc đẩy mạnh tiến
độ hợp đồng.
2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh.
- Khái niệm: Là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập
tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hay hiệp định kí kết giữa chính
phủ Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hay doanh nghiệp do doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, do doanh
nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
Hình thức này có các u điểm: Phát huy lợi thế của mỗi bên, thực hiện
việc chuyển giao công nghệ, đối với nớc nhận đầu t hình thức liên doanh
đảm bảo vai trò kiểm soát, quản lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài, giữ đ-
ợc vai trò kinh tế của mình. Nhợc điểm là: Hình thức này phụ thuộc tiến độ
góp vốn của mỗi bên do đó có thể dẫn tới tình trạng chậm triển khai trong
thực hiện dự án, việc không thống nhất giữa các bên trong việc quản lý,
điều hành dẫn đến dễ xảy ra tranh chấp, bất đồng và hiện tợng mỗi bên chỉ
chạy theo lợi ích của mình gây khó khăn cho việc liên doanh và bên góp
vốn nhiều có thể chi phối bên góp vốn ít.
3. Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Khái niệm: Là doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100%
vốn, thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh.
Những u điểm:đảm bảo tính độc lập tự chủ của nhà đầu t.tránh đựơc
những phiền hà trong việc bỏ vốn đầu t nên tiện để triển khai,thực hiện
nhanh,hoạt động kinh doanh có hiệu quả,nhanh chóng thu hồi vốn lãi,ngoài
ra còn tránh tranh chấp,mâu thuẫn giữa nội bộ doanh nghiệp.
Tuy nhiên những nhợc điểm của hình thức này cũng không ít: thứ
nhất đối với nhà đầu t do thiếu kinh nghiệm nêú không tìm hiêủ pháp
luật,tình hình lao động,thị trờng nớc sở tại sẽ gây cản trở,khó khăn trong
việc thực hiện dự án,dễ mắc sai lầm và còn bị hạn chế trong một số lĩnh vực

So với năm
trớc(%)
+32 -10.4 -6.2 -18.3 +14.7 +19.6 +41.9 +45.2 -2 +2.5 +19.6 -14.1
Vốn đầu t-
(triệu USD)
1602.2 17663 10164.1 5590.7 5099.9 2565.4 2838.9 3142.3 2998.8 3139.2 4547.6 6839.8 10200
So với năm
trớc(%)
+57.5 +46.5 -45 -8.8 -49.7 +10.7 +10.7 -4.6 +6.4 +42.5 +50.4 +49.1
Nhịp độ thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của ta có xu hớng tăng
nhanh từ năm 1988 đến năm 1995: Năm 1988 chỉ có 37 dự án, năm 1989
chỉ có 67 dự án ( vì Luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành tháng 12- 1987 nên
khả năng thu hút FDI còn kém) nhng đến năm 1995 đã có 415 dự án. Chỉ
trong 8 năm mà số dự án tăng 11,21 lần; đây là một kết quả rất khả quan.
Tuy nhiên từ năm 1997, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam bắt đầu suy
giảm, nhất là năm 1998 số dự án là 285 giảm 31,33% so với năm 1995.
Điều này phần nào có thể do sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế- tài
chính khu vực đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam ( khi mà
khoảng 70% vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam là xuất phát từ các nhà đầu
t châu á ) và nguyên nhân khác không kém phần quan trọng đó là sự giảm
sút về khả năng hấp dẫn do điều kiện nội tại của nền kinh tế Việt Nam đối
với các nhà đầu t nớc ngoài.
Từ năm 2000 việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài có xu hớng tăng
trở lại: Năm 2001 có 555 dự án tăng 41,9% so với năm 2000, năm 2002 có
808 dự án tăng 45,6% so với năm 2001(số liệu trong bảng)
5
Những năm 2003- 2004 số dự án có giảm nhẹ nhng số vốn đầu t lại
tăng.
n nay ã có 76 quc gia v vùng lãnh th có d án u t ti Vit
Nam, trong ó các nc châu chim 67% tng vn ng ký; các nc

đến tác động xấu đến hiệu quả hoạt động FDI. Năm 2000 có 113 dự án giải
thể với số vốn 1709 triệu USD, năm 2001 có 94 dự án bị giải thể với 1050
triệu USD, năm 2002có 107 dự án bị giải thể với 747 triệu USD.
Nguyên nhân của tình trạng chậm triển khai và giải thể của các dự án
FDI là do:
- Thứ nhất, về phía nhà đầu t nớc ngoài do sự khó khăn về tài chính
của các công ty mẹ ở nớc ngoài nên không đảm bảo tiến độ góp vốn, do chủ
đầu t không nắm bắt, dự đoán đợc nhu cầu của thị trờng dẫn đến đầu t tràn
lan cung quá cầu nên lợi nhuận thấp hoặc lỗ.
6
- Thứ hai, về phía Việt Nam: công tác quản lý của nhà nớc đối với
đầu t trực tiếp nớc ngoài còn kém, thiếu kinh nghiệm đặc biệt là công tác
quy hoạch, thẩm định không phù hợp thiếu sự nhất quán, do cơ sở hạ tầng
kém phát triển, do môi trờng kinh tế có chiều hớng xấu đi: thị trờng có sự
suy giảm sức mua, tốc độ phát triển chững lại, thị trờng vốn tín dụng kém
phát triển Đối với các dự án sử dụng nguồn nguyên liệu trong nớc, đặc
biệt là các dự án trong lĩnh vực nông lâm ng nghiệp, sự không ổn định trong
việc cung cấp do phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu. Tiến độ góp vốn
của bên Việt Nam trong liên doanh không đảm bảo bình quân, chỉ chiếm
23% vốn pháp định và 10% vốn đầu t, trong đó 90% giá trị quyền sử dụng
đất và nhà xởng. Và cán bộ Việt Nam làm việc trong các dự án thờng thiếu
kinh nghiệm, không đủ trình độ, khả năng quản lý, ngoại ngữ chuyên môn
kém.
Các hoạt động xúc tiến đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đẩy mạnh
từ khi Chính Phủ ban hành Nghị Quyết số 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001
về tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả đầu t FDI thời kỳ 2001-2005.
Tính chung, giai on 1988-2006, c nc hin có 6.813 d án u
t nc ngo i còn hi u lc vi tng vn ng ký trên 60 t USD. Năm
2006 số vốn đầu t thực hiện là 4,1 triệu USD, tăng 24,2% so với năm 2005.
1.3. Quy mô các dự án FDI.

Nm 2007 l nm u tiờn Vit Nam gia nhp WTO, trin vng thu
hỳt u t trc tip nc ngoi l rt tt. Mt kinh nghim thng thy l
thu hỳt nc ngoi thng tng rt nhanh i vi nhng nc mi tr
thnh thnh viờn ca WTO. u t nc ngoi vo Trung Quc nm 2005
t 72 t, tng hn mt na so vi nm 2001 khi Trung Quc gia nhp
WTO. c bit, nh tỏc ng l thnh viờn ca WTO, nm 2005,
Campuchia ó tng gp 3 thu hỳt u t nc ngoi (381 triu USD) so vi
nm 2004( 181 triu USD).
Ngoi ra, trin vng tng trng u t nc ngoi ca Vit Nam
trong nhng nm ti, theo nhiu chuyờn gia nghiờn cu trong v ngoi
nc, cũn do Vit Nam ó hi t 3 iu kin c bn cỏc nh u t
quyt nh b vn u t l mụi trng u t n nh, cú tim nng v cú
tớnh di hn.
Mụi trng u t kinh doanh ca Vit Nam ngy cng c ci
thin, vi s ra i ca Lut doanh nghip, Lut u t ó gúp phn hon
thin h thng phỏp lut v to dng mụi trng ci m hn cho nh u
t. Vic phõn cp ton din v qun lý u t nc ngoi cho a phng
theo quy nh mi ca Chớnh ph ó to iu kin nõng cao vai trũ qun
lý v tớnh ch ng ca cỏc a phng trong qun lý u t. Ti Din n
u t APEC thỏng 11/2006, cỏc nh u t ti Vit Nam u ỏnh giỏ tớch
cc nhng bc ci cỏch v mụi trng kinh doanh ca nc s ti, ng
thi, h cng kờu gi nhng nh u t khỏc vo lm n Vit Nam.
Vit Nam ang c coi l mt th trng u t y trin vng v
cú tớnh di hn cao. Theo kt qu mt cuc thm dũ c Ngõn hng Hp
tỏc Quc t Nht Bn (JBIC) cụng b mi õy, Vit Nam ó ln u tiờn
vt qua Thỏi Lan, ng v trớ th ba trong danh sỏch 10 nc cú trin
vng nht i vi cỏc doanh nghip Nht Bn, ch sau Trung Quc v n
. c bit vi vic thỏng 11/2006 Vit Nam chớnh thc tr thnh thnh
viờn WTO ó to iu kin cho vic m rng th trng xut khu v kinh
doanh dch v ra th gii. Vi tỡnh hỡnh chớnh tr n nh, nn kinh t mi

vn cũn nhiu bt cp, c bit l chi phớ sn xut cú xu hng gia tng do
giỏ c mt s mt hng, nht l giỏ nhiờn liu (giỏ in, than) tng ỏng k
s nh hng n giỏ thnh v tớnh cnh tranh ca mt s sn phm. Cht
lng ngun nhõn lc ca Vit Nam cũn yu kộm, dn ti s gim li th
v kh nng cnh tranh v mt lao ng. Hn na, ci cỏch hnh chớnh mc
dự ó tớch cc trin khai cỏc nm qua, nhng cũn nhiu vn ũi hi cn
tip tc thỏo g trong nhng nm ti.
- Th ba, h thng kt cu h tng ca nc ta tuy ó c nõng cp,
nhng nhỡn chung vn cũn yu kộm so vi cỏc nc trong khu vc. c
bit, tỡnh trng thiu in nu khụng c khc phc s nh hng ln ti
hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip v gõy tõm lý lo ngi
i vi cỏc nh u t mi. Tng t, s tng trng nhanh ca nn kinh t
cng ang dn ti nguy c quỏ ti ca h thng giao thụng, cng
Nớc ta càng nhanh chóng khắc phục đợc những hạn chế đó bao nhiêu
thì khả năng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài càng cao và hiệu quả mang lại
càng lớn bấy nhiêu.
* Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài 4 tháng đầu năm 2007.
9
Thống kê mới nhất từ Bộ Kế Hoạch - đầu T, trong tháng t có 102 dự
án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng số vốn đầu t khoảng 804 triệu USD.
Trong khi đó, trong tháng cũng có thêm 25 lợt dự án tăng vốn với tổng số
vốn đầu t tăng thêm là 117 triệu USD.
Nh vậy, tính trong 4 tháng đầu năm đã có 3,515 tỷ USD tăng 54,7%
so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó có 298 dự án mới với tổng vốn đầu t
2,964 tỷ USD, tăng 55% về lợng vốn. Có 134 lợt dự án tăng vốn với tổng
đầu t 548,4 triệu USD tăng 52,9% về vốn.
Bên cạnh đó, trong tháng 4, trổng sốvôns FDI đa vào thực hiện đạt
375 triệu USD, nâng tổng số vốn thực hiện qua 4 tháng lên1,43 tỷ USD,
tăng 24,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Theo nhận định của Bộ Kế Hoạch và Đầu T, thu hút đầu t hiện đang

WTO. Hoạt động FDI trong thời gian qua đóng vai trò quan trọng làm gia
tăng sản lợng GDP. Từ mức đóng góp 2% của FDI đối với GDP năm 1992
thì trong năm gần đây từ 2003 đến 2004 tỉ lệ này đã đạt tới 14,3%; 14,5%;
2.1.1.Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
10
(báo cáo tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam năm 2004 và dự
báo năm 2005 của Bộ kế hoạch và đầu t).Nh vậy có thể kết luận tốc độ tăng
trởng GDP của nền kinh tế Việt Nam cùng chiều vốn đóng góp của hoạt
động FDI và tỉ lệ đóng góp ngày càng tăng.
Kể từ khi có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn FDI, vốn FDI
thực hiện tăng nhanh qua các năm. Thời kỳ từ năm 1991 đến năm 1995 đạt
trên 7,5 tỷ USD chiếm trên 25% tổng vốn đầu t toàn xã hội, thời kỳ từ năm
1996 đến năm 2000 đạt trên 12,8 tỷ USD chiếm 24% tổng vốn đầu t toàn xã
hội gấp trên 1,8 lần thời kỳ từ năm 1991 đến 1995. Tỷ lệ vốn FDI thực hiện
so với GDP trong thời kỳ từ năm 1996 đến năm 2000 đã đạt trên 6%. Riêng
thời kỳ từ năm 2001 đến năm 2005 tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có
tăng. Trong 3 năm 2002 đến 2004 tổng số vốn FDI thực hiện đạt trên 8 tỷ
USD bằng 70% mục tiêu đề ra cho 5 năm( 2001- 2005) (11 tỷ USD ). Riêng
năm 2003 vốn FDI vào Việt Nam đã đạt 4,2 tỷ USD. Doanh thu năm 2006
của khu vực có vốn FDI khá cao,sản xuất công nghiệp tăng 19,5%, tăng cao
hơn mức tăng trởng trung bình của công nghiệp cả nớc.Riêng giá trị sản
xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế
xuất ớc đạt 14 tỷ USD tăng 25% so với năm 2005.
Tỷ lệ FDI so với tổng vốn đầu t xã hội và GDP thời kì 1991-2004
Chỉ tiêu 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
VĐTXH/
GDP(%)
17.6 22.4 30.9 31.9 29.7 29.2 30.9 26.7 26.6 27.9 30 33.7 35.9 36.3
FDI thực
hiện/GDP

nh÷ng trùc tiÕp thu hót vµ sö dông lao ®éng mµ cßn t¹o ra hiÖu øng tÝch cùc
®èi víi vÊn ®Ò gi¶i quyÕt viÖc lµm gi¸n tiÕp.

12
Số Lao Động Trực Tiếp Trong Khu Vực FDI Từ Năm 1996 Đến 2002
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Lđ trực
tiếp(ngàn
ngời)
220 250 270 296 379 439 492
Tốc độ
tăng (%)
32 13,6 8,0 9,6 28,0 15,8 12,1
- Đối với giải quyết việc làm trực tiếp: Lực lợng lao động trong các
dự án có vốn đầu t nớc ngoài tăng hàng năm. Cuối năm 1993 số lao động
trong các dự án FDI chỉ có 49.892 lao động đến năm 1994 là 88.054 lao
động tăng 1,76 lần. Những năm gần đây ku vực FDI đã giải quyết một khối
lợng lớn lao động: năm 2001 thu hút thêm 6 vạn lao động tăng 15,8%; năm
2002 thêm 5,3 vạn lao động tăng 12,07%; năm 2003 thêm 7,5 vạn tăng
12,7%; năm 2004 thêm 7,4 vạn lao động Trong năm 2006 khu vực kinh tế
có vốn FDI đã tạo việc làm cho trên 1,12 triệu lao động, cha kể đến các lao
động gián tiếp.
- Đối với giải quyết việc làm gián tiếp: Cùng với sự phát triển của
khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài, một số khu vực sản xuất và cung ứng sản
xuất, dịch vụ cho khu vực này thuộc các thành phần kinh tế khác cùng phát
triển. Các thành phần kinh tế phát triển sẽ nâng cao khả năng tạo việc làm
cho ngời lao động. Hiện nay, với chính sách tăng dần tỉ lệ nội địa hoá trong
các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nh công nghệ chế tạo ô
tô, xe máy, giày da, may mặc, đã hình thành một số doanh nghiệp vệ tinh
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI. Việc hình

22%, công nghiệp-39%, dịch vụ-39%;năm 2004 nông nghiệp-23%,công
nghiệp-39%, dịch vụ-38%.
Cơ cấu vùng kinh tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế của các địa
phơng, đô thị, địa bàn lãnh thổ, đặc biệt các vùng kinh tế trọng điểm ở cả ba
miền đang đợc từng bớc xây dựng và hoàn thành. Đến năm 2000, các tỉnh
miền núi phía Bắc đóng góp khoảng trên 9% GDP cả nớc,đồng bằng sông
Hồng-19%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung-15%, Tây Nguyên-3%,
Đông Nam Bộ-35%, đồng bằng sông Cửu Long-19%. Các vùng kinh tế
trọng điểm đóng góp khoảng 50% giá trị GDP cả nớc 75-80% giá trị gia
tăng công nghiệp, 60- 65% giá trị gia tăng dịch vụ.Tính chung giai đoạn từ
1988 đến 2005 đồng bằng sông Hồng thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài
nhất với16,97 tỉ USD, vùng Tây Bắc thu hút ít vốn FDI nhất chỉ 105,4 triệu
USD.
4. FDI góp phần thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh
toán.
Hoạt động FDI trên bình diện tổng thể nền kinh tế đã góp phần quan
trọng đối với vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán.
Xuất khẩu là một trong những giải pháp tăng trởng kinh tế, góp phần tăng
thu nhập cho nền kinh tế Việt Nam từ đó giải quyết các vấn đề xã hội. Theo
quy luật phát triển kinh tế của các nớc đang phát triển, cán cân thanh toán
của Việt Nam luôn ở tình trạng thâm hụt. Do vậy, hoạt động FDI đã góp
phần vào việc hạn chế tình trạng thâm hụt của cán cân thanh toán thông qua
thặng d xuất khẩu và chuyển vốn đầu t vào Việt Nam.
5. Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào quá trình mở rộng quan
hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hện sự phân công lao động
quốc tế, sự hợp tác với nhà nớc, tổ chức và cá nhân nớc ngoài. Hoạt động
FDI đã góp phần quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách đối ngoại
của cả nớc, góp phần thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở,
đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế và chủ động hội nhập kinh

nghệ, thiết bị cũ, lạc hậu. điều này làm thua thiệt rất nhiều cho bên Việt
Nam,vừa phải bỏ chi phí cao do bên nớc ngoài khai khống giá trị máy móc
thiết bị, vừa phải gánh chịu những hậu quả xấu gây ra đối với môi trờng,sức
khỏe con ngời và hiệu quả kinh doanh.
Theo số liệu khảo sát của ngành công nghiệp nhẹ ở 42 công ty liên
doanh năm 1993 thì có tới 76% số máy mới nhập thuộc thế hệ những năm
50-60, 70% số máy đã khấu hao hết, 50% là đồ tân trang lại.Năm 1994 qua
khảo sát sơ bộ dự án đầu t nớc ngoài bằng thiết bị công nghệ thì tổng số
thiệt hại của phía Việt Nam lên đến 50 triệu USD
Những năm gần đây tình trạng này đã giảm rõ rệt bởi phía ta đã có
những nhận thức đúng và đã có đủ trình độ để kiểm định chất lợng cuả
những thiết bị ,công nghệ nhập vào.
Một số vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng lao động của các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Thứ nhất, không đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng cho ng-
ợi lao động Việt Nam: bảo hiểm xã hội, y tế, phúc lợi xã hội.
- Thứ hai, nhiều doanh nghiệp còn vi phạm những quy định của luật
pháp về lao động Việt Nam. Năm 1996 đến 1997 chỉ có 20% doanh nghiệp
FDI kí hợp đồng với ngời lao động.
- Thứ ba, cha đảm bảo môi trờng lao động an toàn, cừơng độ lao
động căng thẳng, them chí còn có xu hớng chủ đầu t bóc lột sức lao động
của công nhân,cờng độ làm việc quá sức, lơng thấp nh một số doanh nghiệp
liên doanh trong lĩnh vực dệt,may mặc ở tp Hồ Chí Minh, dẫn đến đình
công và tranh chấp giữa chủ thợ thờng xuyên xảy ra.
- Thứ t, thái độ đối xử thô lỗ với công nhân,sa thải công nhân một
cách vô lý và không đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ. Văn hóa ứng xử
trong các doanh nghiệp hầu nh bị bỏ qua,nhất là đối với các chủ đầu t Hàn
Quốc, Đài Loan, Hồng Kông
Sự xuất hiện của các doanh nhiệp FDI đã thu hẹp thị phần của các
doanh nghiệp trong nớc trong một số lĩnh vực nh : sản xuất chất tẩy rửa, đồ

cầu của các nhà đầu t.
II. Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn
FDI ở Việt Nam.
1. Đảm bảo sự ổn định về kinh tế và chịnh trị xã hội:
Trớc hết nhà nớc cần tích cực đẩy mạnh thực hiện một cơ chế công
bằng cho tất cả các thành phần kinhh té, tạo cơ hội cho các thành phần kinh
tế phát triển theo hớng tự do có sự quản lý chung của nhà nớc, tránh sự can
thiệp quá sâu của nhà nớc,gây khó dễ cho các doanh nghiệp. Chỉ khi các
thành phần kinh tế đợc khuyến khích phát triển thì mới tạo ra môi trờng
kinh tế cạnh tranh lành mạnh tạo cơ hội cho các nhà đàu t nớc ngoài đầu t
vào Việt Nam.
Nhà nớc cần đảm bảo thị trờng trong nớc vận hành suôn sẻ, tăng quy
mô thị trờng kinh tế. Muốn vậy các chính sách tài khóa tiền tệ, tỷ giá hối
đoái vv cần phải có sự thay đổi linh hoạt, phù hợp, kịp thời. Sau đó công tác
dự báo và thông tin phải đợc coi trọng. Mỗi khi đa ra một quyết định thay
đổi cần phải dự báo xem nó sẽ tác động nh thế nào đến từng đối tợng kinh
tế và sự tác động tổng hợp của nó lên nền kinh tế ở mức độ nào, xem xét và
rút ra bài học kinh nghiệm từ các nớc khác.
Nhà nớc cần phải có biện pháp phát triển thị trờng vốn, thị trờng
chứng khoán đảm báo sự vận hành an toàn, hiệu quả. Cân đối ngân sách
nhà nớc trên cơ sở các khoản thu chi hợp lý. Thúc đấy sản xuất trong nớc,
6.1.4.Tác động xấu đến môi trờng.6.1.5.Một số hạn chế khác:
16
tăng chi ngân sách cho đầu t phát triển để tăng thu từ các nguồn trong nớc
đảm bảo cải thiện tình hình ngân sách nhà nớc.
Cán cân thơng mại, cán cân thanh toán quốc tế phải đảm bảo tránh
thâm hụt. Muốn vậy phải cân đối các chỉ tiêu, thúc đẩy mạnh xuất khẩu,
điều chỉnh hợp lý cung cầu ngoại tệ. Các chính sách kinh tế đa ra cần đi đôi
với công tác quản lý, giám sát thực hiện một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt.
Cần phải có sự hớng dẫn cụ thể và thực thi đồng bộ ở tất cả các cấp các

nhằm tạo những điều kiện tối thiểu cho việc đầu t nớc ngoài có thể thực
hiện đợc.
Nhà nớc cần phải có những biện pháp hỗ trợ tài trợ cho các địa ph-
ơng. Đối với những vùng có điều kiện địa hình đặc biệt, việc áp dung mô
hình thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng nh thế nào cho phù hợp là công
việc vô cùng quan trọng, để tránh lãng phí tiền của và hiệu quả kinh tế cao
nhất. Do đó mỗi địa phơng khác nhau phải có một biện pháp xây dựng cơ
sở hạ tầng khác nhau và phải phù hợp với địa phơng đó.
4. Tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu lực:
Thực hiện phân cấp thẩm quyền một cách rõ nét hơn, tăng thêm
quyền hạn cho địa phơng trong phê duyệt, cấp phép các dự án FDI. Quy
17
hoạch tổng thể và danh mục dự án kêu gọi đầu t đã đợc Trung Ương xét
duyệt thì việc thẩm định và cấp phép đầu t địa phơng có thể tự làm và ra
quyết định đồng thời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về hoạt động của dự án.
Các dự án FDI chỉ chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý đồng nhất,
những cơ quan này sẽ chịu trách nhiệm trớc cấp trên, tránh việc quản lý
chồng chéo, đảm bảo thông tin giữa các cấp quản lý.
5. Tăng cờng quản lý các dự án FDI trong quá trình
thẩm định
Cần phải căn cứ vào chiến lợc thu hút FDI, quy hoạch tổng thể của
nhà nớc để làm cơ sở ra quyết định phê duyệt và cấp giấy phép đầu t cho
các dự án FDI. Không phải ngành nào, địa phơng nào cũng thực hiện đầu t
FDI tràn lan mà phải có sự quản lý đảm bảo đầu t đúng chỗ, đúng ngành, có
trọng điểm.
Phê duyệt thẩm định dự án lấy tiêu chuẩn là hiệu quả kinh tế xã hội
của dự án vì vậy trong công tác thẩm định dự án phải quan tâm đén tất cả
các chỉ tiêu về môi trờng, xã hội.
Quản lý tiến độ và tỷ lệ góp vốn của các bên cho liên doanh khuyến
khích các doanh nghiệp Việt Nam góp vốn. Đặc biệt trong các linh vực then

chính, công nghệ yếu hơn cần tập trung xúc tiến cho các dự án quy mô vừa
và nhỏ cho các lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng chế biến.
18
Cần luôn luôn có sự kết nối thông tin giữa các bộ ngành ở trung ơng
với các địa phơng. Khi địa phơng nào có những dự án kêu gọi vốn khả thi
nhng cha tìm đợc nhà đầu t nhà nớc có thể có các biện pháp hỗ trợ trong
việc xúc tiến, quảng bá vv
Mỗi địa phơng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mình mà phát huy
các hoạt động xúc tiến đầu t một cách mạnh mẽ. Sự phối hợp giữa các hoạt
động xúc tiến của trung ơng với các hoạt động của địa phơng sẽ càng hiệu
qủa hơn.
7. Biện pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của các
dự án FDI:
Bên cạnh các giải pháp về ổn định môi trờng đầu t, kinh tế, chính tri,
xã hội, luật pháp Các biện pháp ở cấp vi mô có tính chất cụ thể, đa dạng
năng động và trực tiếp tác động đến xác suất rủi ro của hoạt động FDI.
Cần có các hình thức phổ biến văn hóa, tập quán Việt Nam cho các
nhà đầu t nớc ngoài.Đây là biện pháp vừa tăng cờng cho hoạt động xúc tiến
đầu t vừa giúp cho nhà đầu t nớc ngoài dự báo đợc chính xác thị trờng nên
có kế hoạch đầu t hợp lý, tránh những rủi ro gặp phải khi dự án đi vào hoạt
động.
Hệ thống thông tin cần phải đợc bảo đảm, cung cấp thông tin cập
nhật cho nhà đầu t nớc ngoài và thực hiện thông tin hai chiều.
Nhà nớc cần có những quy định về bảo lãnh đầu t với những ngành
có độ rủi ro cao, những dự án vay vốn nớc ngoài nhiều, những lĩnh vực mà
phía Việt Nam còn ít kinh nghiệm.
Xây dựng và phát triển hệ thống bảo hiểm đầu t, đa dạng hóa các sản
phẩm bảo hiểm. Đây là biện pháp phù hợp với sự phát triển và xu hớng toàn
cầu hóa trong đầu t.
Trong mỗi cấp quản lý và trong mỗi doanh nghiệp FDI cần thiết phải

tế, khu kinh tế mở nhằm huy động vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài.
- Thứ nhất cần khắc phục những vấn đề còn tồn tại:
Phải xem xét, đánh giá đầy đủ nhiều mặt về vị trí địa lý, cơ sở hạ
tầng, đội ngũ lao động, khả năng cung ứng nguyên vật liệu của địa phơng,
những tác động đến môi trờng sinh thái, kinh tế xã hội. Việc xây dựng các
khu này phải lựa chọn kỹ lỡng, phải thông qua hội đồng thẩm định gồm các
đội ngũ, các chuyên gia trong nhiều khu vực.
Cần sớm ban hành các chính sách, quy chế bổ sung cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp trong khu vực.
Phát triển các dịch vụ, cơ sở hạ tầng phục vụ trong khu công nghiệp,
khu chế xuất.
Xem xét việc thí điểm xây dựng các khu công nghiệp nhỏ phục vụ
việc phát triển nông nghiệp, có thể bao gồm cả mô hình trang trại lớn, hiện
đại, khu liên hợp sản xuất- bảo quản-chế biến-xuất khẩu nông sản phù hợp
với các chơng trình kinh tế lớn của nhà nớc.
- Thứ hai, cần thí điểm xây dựng mô hình đặc khu kinh tế ở một số
địa phơng có đủ điều kiện. Đặc khu kinh tế bao gồm cả KCN,KCX tập
trung, khu thơng mại tự do và nhiều lĩnh vực kinh doanh khác hoạt động
theo một cơ chế riêng, có môi trờng thông thoáng, cởi mở đối với hoạt động
đầu t nớc ngoài, sẽ là nơi để thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế quản lý
mới. Việc xây dựng đặc khu kinh tế cần học hỏi kinh nghiệm của các nớc
và cân nhắc kỹ lỡng việc áp dụng cho Việt Nam.
20
Kết luận
Với chính sách mở cửa, chủ động hội nhập,sẵn sàng làm bạn với tất cả các
quốc gia trên thế giới, Việt Nam đã từng bớc đạt đợc những thành công
nhất định trong quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI phục vụ cho quá trình
phát triển kinh tế ở Viêt Nam.
Trong điều kiện tình hình thế giới có nhiều biến động và phải cạnh tranh

Tạp chí kinh tế phát triển:
Số 115, tháng 1 năm 2007.
Số 116, tháng 2 năm 2007.
Số 118, tháng 4 năm 2007.
Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 268, tháng 9 năm 2000.
A/ Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài 2
I. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài 2
1. Khái niệm: 2
2. Bản chất 2
3. Đặc điểm: 2
22
II. Động lực và các yếu tố ảnh hởng đến đầu t FDI 2
1. Động lực thúc đẩy hoạt động FDI 2
2. Các yếu tố ảnh hởng đến FDI 3
III. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam 3
1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh 3
2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh 4
3. Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài 4
B/ Thực trạng và giải pháp 5
I. Thực trạng 5
1. Tình hình thu hút và sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại 5
1.2. Tình hình thực hiện các dự án FDI 6
1.3. Quy mô các dự án FDI 7
2.Tri n v ng thu hỳt u t tr c ti p n c ngo i n m 2007 v nh ng v n t ra.
8
2.1 Những tác động tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với phát triển kinh tế
của Việt Nam 10
3.Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
4. FDI góp phần thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán 14
5. Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status