làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Mục lục
Lời nói đầu 3
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Da giầy Hà Nội 5
1. Sự cần thiết của việc chọn đề tài 5
1.1. Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5
1.2. Tác động tích cực và tiêu cực của cạnh tranh 5
1.3. Chiến lợc cạnh tranh 6
1.4. Các chiến lợc cạnh tranh cơ bản 6
1.5. Hình thành các ý tởng chiến lợc cạnh tranh dùng ma trận SWOT 7
2. Vấn đề cạnh tranh trong ngành da giầy Việt Nam 7
3. Quá trình hình thành và đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội 9
3.1. Quá trình hình thành 9
3.2. Một số đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội 12
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 12
3.2.2. Đôi nét về tình hình sản xuất, kinh doanh trong vài năm gần đây 16
3.2.3. Văn hoá tổ chức Công ty 17
3.3. Những thành tựu đạt đợc của Công ty 18
3.4. Những vấn đề đặt ra cho Công ty hiện nay 18
Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty
Da giầy Hà Nội 21
1. Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
Công ty Da giầy Hà Nội 21
1.1. Nguồn lực tài chính, kinh tế 21
1.1.1. Vốn kinh doanh 21
1.1.2. Doanh thu, lợi nhuận theo mặt hàng 23
1.1.3. Các sản phẩm của Công ty 26
1.2. Nguồn nhân lực của Công ty 28
1.2.1. Thu nhập bình quân 28
1.2.2. Trình độ công nhân, những ngời quản lý 29

Công ty Da giầy Hà Nội 55
2.1. Về công tác dự báo và nghiên cứu thị trờng 56
2.2. Về nguồn nhân lực 57
2.3. Về công nghệ sản xuất và nguyên vật liệu 57
2.4. Về chất lợng và thiết kế mẫu mã sản phẩm 58
2.5. Về hoạt động xúc tiến, bán hàng 60
2.6. Xây dựng các chiến lợc cạnh tranh dựa trên ma trận SWOT 62
2.6.1. Biểu 15: Ma trận SWOT 62
2.6.2. Biểu 16: Hình thành các phơng án kết hợp 63
2.7. Những kiến nghị khác 67
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo 69
Phần phụ lục 71
Trang 2
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Lời nói đầu
Trong công cuộc thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nớc, đồng thời tham gia hội nhập nền kinh tế toàn cầu, việc phát triển các
ngành công nghiệp nhằm tận dụng đợc lợi thế của đất nớc là một vấn đề hết
sức quan trọng và cần thiết đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta.
Trong những năm gần đây ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của cả n-
ớc, ngành da giầy là một trong những ngành công nghiệp chiếm vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân và là một trong 5 ngành xuất khẩu hàng đầu
của Việt Nam với mức tăng bình quân là 26,4%/năm và luôn đứng trong top 5
nớc xuất khẩu giầy dép lớn nhất vào EU
(
1
)
. Hiện nay cả nớc có hơn 220 doanh

thành nhất tới thầy giáo Nguyễn Mạnh Quân đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán
bộ của Công ty Da giầy Hà Nội, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Lan - Trởng phòng
Kinh doanh II, chú Vũ Ngọc Tĩnh - Phó giám đốc Công ty Da giầy Hà Nội,
những ngời đã giúp đỡ và chỉ bảo em rất tận tình trong quá trình thực tập tại
Công ty.
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2004
Sinh viên:
Hoàng Hồ Quang
Trang 4
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Phần 1: Giới thiệu khái quát về
Công ty Da giầy Hà Nội
1. Sự cần thiết của việc chọn đề tài
1.1. Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Theo K. Mark: "Cạnh tranh t bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt
giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu nghạch ".
Cạnh tranh (tiếng anh: Competition) về mặt thuật ngữ, đợc hiểu là sự cố
gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những ngời, những tổ chức
hoạt động có mục tiêu và lợi ích giống nhau. Trong kinh doanh cạnh tranh đợc
định nghĩa là sự đua tranh giữa các nhà kinh doanh trên thị trờng nhằm giành -
u thế trên cùng một loại tài nguyên, sản phẩm hoặc cùng một loại khách hàng
về phía mình.
Cạnh tranh là một đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng. Không có cạnh
tranh thì không có nền kinh tế thị trờng. Nền kinh tế thị trờng khi vận hành
phải tuân thủ theo những quy luật khách quan riêng của mình, trong đó có quy
luật cạnh tranh. Theo quy luật này, các doanh nghiệp phải không ngừng cải
tiến máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lợng

- Căn cứ vào tính chất tập trung của chiến lợc:
+ Chiến lợc dẫn đầu về chi phí thấp (cost-leadership strategy)
+ Chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm
+ Chiến lợc trọng tâm hoá (focus strategy)
- Căn cứ vào từng loại doanh nghiệp:
+ Các doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng
+ Các doanh nghiệp thách thức trên thị trờng
+ Các doanh nghiệp theo sau
+ Các doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trờng
1.5. Hình thành các ý tởng chiến lợc cạnh tranh dùng ma trận SWOT
Ma trận cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu (SWOT: Strength-
điểm mạnh, Weak-điểm yếu, Opportunity-cơ hội, Threat- nguy cơ) là một ma
trận mà một trục trục mô tả các điểm mạnh, điểm yếu; trục kia mô tả các cơ
hội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ
chiến lợc xác định. Các ô là giao điểm của các ô tơng ứng mô tả các ý tởng
chiến lợc nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh, hạn chế nguy cơ cũng
nh nh khắc phục điểm yếu.
Cơ sở để hình thành các ý tởng chiến lợc trên cơ sở cơ hội, nguy cơ,
diểm mạnh và điểm yếu là ma trận thứ tự u tiên trên cơ hội, nguy cơ và bảng
tổng hợp phân tích và đánh giá môi trờng bên trong doanh nghiệp. Những
nhân tố đợc sắp xếp theo trật tự u tiên sẽ đợc đa vào các cột và hàng của ma
trận này.
Biểu 1: Ma trận SWOT
Trang 6
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Các yếu tố
Các điểm
mạnh (S)
Các điểm

đặc biệt khi Việt Nam thực hiện quá trình hội nhập theo cam kết trong khu
vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và chuẩn bị tham gia WTO trong tơng
lai, hàng rào thuế quan sẽ đợc dỡ bỏ, đòi hỏi phải minh bạch hoá chính sách,
loại bỏ trợ cấp xuất khẩu trực tiếp hoặc gián tiếp, chống bán phá giá, cạnh
tranh không lành mạnh, loại bỏ việc sử dụng hạn ngạch nhập khẩu, thực hiện
quy định về nguyên tắc xuất xứ hàng hoá
Các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh da giầy nh Công ty Da giầy Hà Nội sẽ phải đối mặt với sự cạnh
tranh rất gay gắt từ phía các doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội
địa. Với đặc thù là một ngành sản xuất sử dụng nhiều nguyên vật liệu, nhân
công và trải qua nhiều công đoạn chế biến
(
2
)
, lợi nhuận tính trên mỗi đầu sản
phẩm lại thấp nên khả năng cạnh tranh kém là không thể tránh khỏi nếu nh
không có hớng đi đúng trong quá trình lập kế hoạch và dự báo tốt, nhất là các
sản phẩm đến từ các nớc đã gia nhập WTO và có thế mạnh trong lĩnh vực này
nh: Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Italia
Vì thế, trên con đờng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, muốn thành
công không còn cách nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh. Mà
muốn nâng cao khả năng cạnh tranh thì ngoài những chính sách của Nhà nớc
nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc cần phải nâng cao nhận thức về hội nhập
không chỉ cho các doanh nghiệp mà cho cả ngời tiêu dùng, để các doanh
nghiệp Việt Nam hiểu rõ cơ hội và thách thức của hội nhập, đề ra chiến lợc
kinh doanh, giải pháp đầu t về công nghệ, quản lý để sản xuất ra sản phẩm,
dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý và có sức cạnh tranh cao, tăng cờng đầu t
tiếp thị, xây dựng thơng hiệu; để ngời tiêu dùng Việt Nam với lòng tự hào dân
tộc nêu cao tinh thần ngời Việt Nam dùng hàng Việt Nam, góp phần tạo lợi
thế cạnh tranh cho sản phẩm thơng hiệu Việt Nam trên thị trờng trong cũng

* Thời kỳ đổi mới và chuyển đổi sản xuất (từ 1990 đến nay)
- Từ năm 1993 đổi tên thành: Công ty Da giầy Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANSHOES
- Từ năm 1990 đến 1998, nhiệm vụ của Công ty vẫn là sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm da thuộc. Những năm cuối thập kỷ 90, Công ty gặp rất
nhiều khó khăn về công nghệ, Công ty đã quyết định chuyển hớng sản xuất
Trang 9
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
mới là đầu t vào ngành giầy vải và giầy da và nhập mới một số dây chuyền
thiết bị, đào tạo công nhân sản xuất giầy. Công ty đã cử 20 công nhân có trình
độ vào Công ty giầy Hiệp Hng, TP HCM để học tập công nghệ sản xuất giầy
da. Giai đoạn này công ty hoạt động ở mức cầm chừng để học hỏi kinh
nghiệm và đào tạo công nhân, Công ty chủ yếu sản xuất giầy bảo hộ và nhận
gia công nguyên liệu cho Công ty giầy Hiệp Hng.
- Cùng với sự thay đổi chung, từ những năm 1990, Bộ Công nghiệp và
UBND Thành phố cho Công ty Da giầy Hà Nội chuyển từ 151 Thuỵ Khuê về
số 409 đờng Tam Trinh, quận Hai Bà Trng, Hà Nội từ tháng 3/1998 để thực
hiện các nhiệm vụ nói trên, khu đất 151 Thuỵ Khuê đợc góp vào liên doanh và
lấy tên là Công ty liên doanh Hà Việt- TungShing. Đây là liên doanh giữa 3
đơn vị là Công ty Da Giầy Hà Nội chiếm 25% vốn pháp định, Công ty may
Việt Tiến là 5% vốn pháp định và Công ty Tung Shing International Hồng
Kông là 70% vốn pháp định, nhằm xây dựng khu nhà ở cao cấp, khu văn
phòng, khu vui chơi giải trí.
- Cùng với chủ trơng đó đến tháng 7/1999, theo quy hoạch mới thì Tổng
Công ty Da giầy Việt Nam đã có quyết định chuyển toàn bộ dây chuyền thuộc
da vào Nhà máy Da Vinh - Nghệ An.
- Trong năm 2000, Công ty Da giầy Hà Nội đã trực tiếp xuất khẩu hàng
với số lợng 600.000 đôi/năm. Trong năm 2000, Công ty hoàn thành việc đầu t
8 dây chuyền may, 2 dây chuyền gò, 2 dây chuyền hoàn thiện. Cuối năm

- Sản xuất, gia công giầy dép các loại từ dạ, giả da, cao su, phụ tùng, đồ điện
dân dụng và hàng kinh doanh.
- Kinh doanh máy móc, dụng cụ kim khí, điện máy, máy may công nghiệp,
máy động lực, máy công cụ
- Làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc về sản phẩm, nguyên
liệu phụ, thiết bị ngành giấy,
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Hiện nay, bộ máy tổ chức của Công ty đợc thực hiện theo kiểu trực
tuyến - chức năng, Ban Giám đốc trực tiếp điều hành quản lý. Bên cạnh đó
Công ty còn thực hiện chế độ khoán đến từng phân xởng để giải quyết công ăn
việc làm cho công nhân, các quản đốc phân xởng phải tự đôn đốc công nhân
trong quá trình sản xuất.
Hiện Công ty có các phòng ban, phân xởng, xí nghiệp: Các Phòng kinh
doanh 1,2,3,4; Phòng Kế hoạch; Phòng Hành chính; Phòng Tài chính- Kế
toán; Trung tâm kỹ thuật mẫu; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng Quản trị Chất l-
ợng; Xởng cơ điện; Xí nghiệp giầy xuất khẩu; Nhà máy giầy Thái Nguyên;
Công ty Liên doanh Hà Việt Tung Shing.
Trên cơ sở những nhiệm vụ chung, Công ty tiến hành phân định từng
nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban. Trởng phòng của mỗi phòng ban sẽ phân
định nhiệm vụ cho từng nhân viên trong phòng. Mỗi cá nhân sẽ làm việc theo
chức năng của mình và đều phải báo cáo kết quả hoạt động cho trởng phòng,
trởng phòng tiến hành tổng hợp các kết quả và báo cáo trong các cuộc họp
giao ban đầu tuần hoặc cuối mỗi tháng.
Trang 11
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Hệ thống trực tuyến chức năng gồm: Ban giám đốc Công ty, Ban giám
đốc hoặc Chánh phó giám đốc Xí nghiệp, các quản đốc phân xởng và các
phòng chức năng của Công ty, các phòng ban (bộ phận) quản lý các xí nghiệp,
phân xởng.

Phòng
QC
Phòng
kinh
doanh
1,3
Phòng
XNK
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tổ chức
Phòng
Hành
chính
Phòng
kế
hoạch
XN giầy
XNK
X ởng
cao su
Liên doanh
Hà Việt - Tung Shing
X ởng
cơ điện
Phó GĐ Haviet-

khẩu theo đơn hàng của phòng xuất khẩu và các định mức nguyên liệu từ
trung tâm kỹ thuật mẫu
- Xởng cao su: có nhiệm vụ ép đế, chế tác các nguyên vật liệu cao su
thành các dạng bán thành phẩm cung cấp cho các nhà máy và các xởng sản
xuất khác.
- Xởng cơ điện: có nhiệm vụ bảo đảm việc cung cấp năng lợng an toàn
và hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì, bảo dỡng các máy
móc thiết bị của Công ty.
+ Hai công ty trực thuộc:
o Liên doanh HàViệt-Tungsing thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
khách sạn, văn phòng, biệt thự cho thuê và dịch vụ giải trí.
Trang 14
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
o Nhà máy giầy Thái Nguyên chuyên sản xuất các sản phẩm cung
cấp cho thị trờng nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm chính của nhà
máy là giầy vải là giầy thể thao.
3.2.2. Đôi nét về tình hình sản xuất, kinh doanh trong vài năm gần đây
Từ năm 1998 về trớc, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các sản phẩm da
thuộc: da cứng, da mềm. Bên cạnh đó, keo công nghiệp cũng là một sản phẩm
có tỷ trọng doanh thu lớn của công ty. Sau năm 1998, ngoài các sản phẩm kể
trên, Công ty còn sản xuất dép sandal, dép đi trong nhà, ví da, túi xách và dây
lng.
Cuối những năm 90, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có chiều
hớng đi xuống. Nhận thấy việc kinh doanh theo hớng cũ là không có hiệu quả,
ban lãnh đạo Công ty quyết định đổi hớng kinh doanh sang lĩnh vực giầy dép.
Năm 1998, đã ghi nhận sự chuyển hớng đúng đắn trong cơ cấu sản phẩm của
Công ty, Công ty đã sản xuất đợc những đôi giầy đầu tiên. Kể từ đó tới nay,
sản phẩm chủ yếu của Công ty là giầy vải và giầy da. Từ năm 2001, công ty
bắt đầu sản xuất giầy thể thao. Có thể đánh giá về tầm quan trọng của mặt

môi trờng làm việc có tính chuyên môn cao, tiết kiệm không gian và thời gian
cũng nh thờng xuyên tổ chức đi tham quan, dã ngoại, giao lu cho các cán bộ
công nhân viên toàn Công ty một cách thờng xuyên và sôi nổi.
Công ty thờng xuyên làm tốt công tác thăm hỏi, động viên cán bộ công
nhân viên, kể cả đã thôi công tác tại Công ty, những lúc ốm đau, tai nạn, sinh
đẻ, hiếu hỉ
Một nét khá đặc biệt ở Công ty Da giầy Hà Nội là có một phòng chuyên
để trả lời các câu hỏi, thắc mắc của nhân viên về công việc, chia sẻ kinh
nghiệm và hớng dẫn các kỹ năng cần thiết. Ngoài ra còn có phòng y tế quy mô
nhỏ phục vụ cán bộ, công nhân Công ty lúc cần thiết.
Trong công tác giáo dục chính trị, t tởng: Đảng uỷ Công ty thờng xuyên
tổ chức quán triệt và xây dựng chơng trình hành động thực hiện nghị quyết
của Trung ơng Đảng, của Thành uỷ Hà Nội nhằm giúp cho Đảng viên nắm bắt
kịp thời chủ trơng, chính sách của Đảng, đờng lối của Nhà nớc.
Trong công tác lãnh đạo đoàn thể quần chúng: Đảng uỷ Công ty đã lãnh
đạo công đoàn, đoàn thanh niên sây dựng nếp sống mới trong công ty, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của ngời lao động, thực hành tiết kiệm, tổ chức thi đua
lao động sản xuất, luyện tay nghề, thi thợ giỏi, bàn tay vàng
Nhìn chung, không khí làm việc và tác phong của nhân viên, công nhân
luôn thoải mái, ý thức hăng say làm việc, tôn trọng và tin tởng vào Ban giám
đốc Công ty là điều dễ nhận thấy và luôn tồn tại trong Công ty trong vài năm
trở lại đây.
3.3. Những thành tựu đạt đợc của Công ty
Trong những năm gần đây, Công ty luôn đạt đợc những thành tích cao
trong kinh doanh và đợc Nhà nớc khen thởng. Năm 2000 và 2001, Công ty đạt
giải thởng hàng Việt Nam chất lợng cao. Ngoài ra, Công ty còn đạt đợc rất
nhiều giải thởng tại các hội chợ, triển lãm trong nớc và quốc tế. Đặc biệt, năm
2001, Công ty vinh dự đợc đón nhận chứng chỉ ISO 9002:1994 và tháng 12
Trang 16
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng

nhiều lần. Hơn thế, với việc đã chính thức gia nhập WTO làm cho hàng
hoá xuất khẩu của Trung Quốc, Đài Loan cũng có những lợi thế cạnh
tranh nhất định.
Trang 17
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Sự tăng giá nguyên vật liệu ngày càng cao khiến Công ty phải mất
nhiều hợp đồng có giá trị cũng là một nguy cơ đe doạ hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
Sự thay đổi cơ cấu tổ chức và địa điểm hoạt động sản xuất của Công ty
gây ra những xáo trộn nhất định từ cán bộ công nhân viên đến công
nhân lao động.
Tóm lại, cho dù đã đạt đợc những thành công nhất định trong quá khứ,
nhng trong tơng lai không xa, Công ty Da giầy Hà Nội phải chịu sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt đến từ nhiều phía: các doanh nghiệp sản xuất da
giầy cùng ngành, các công ty liên doanh và các công ty nớc ngoài Vì vậy,
không có cách nào khác là phải đổi mới để nâng cao khả năng cạnh tranh cho
sản phẩm của Công ty nếu nh không muốn thua ngay trên sân nhà khi mà
quá trình hội nhập ngày một đến gần và là một xu thế tất yếu của nền kinh tế
nớc ta.
Trang 18
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của
Công ty Da giầy Hà Nội
1. Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
Công ty Da giầy Hà Nội
Qua phân tích và thực tế cho thấy, không chỉ Công ty Da giầy Hà Nội
mà các đơn vị sản xuất kinh doanh da giầy trên thị trờng đều chịu tác động bởi
các nhóm yếu tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh nh sau:

6. Hoạt động xúc
tiến, bán hàng
4. Thị tr ờng,
khách hàng
3. Công nghệ,
nguyên vật liệu
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SX-KD 1998-2003
Qua các chỉ về vốn trên cho ta thấy: Cơ cấu vốn của Công ty Da giầy
Hà Nội ngày một tăng cả về vốn chủ sở hữu và vốn vay qua các năm. Tuy
nhiên tốc độ tăng trung bình của vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 1998-2003
(+185%) nhanh hơn so với tốc độ gia tăng vốn vay của Công ty cũng trong
giai đoạn trên (+30%). Đồng thời chỉ số nợ (đợc tính bằng %(vốn vay/tổng
vốn)) vì thế mà cũng ngày càng giảm từ 89,84% (năm 1998) xuống còn
68,32% (năm 2003). Tuy nhiên chỉ số nợ này còn quá cao làm cho độ an toàn
giảm, hiệu quả sử dụng vốn không cao, khả năng thanh toán thấp. Các nguồn
vốn cho đầu t của Công ty chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tín dụng ngân hàng
nhng với cơ chế chính sách vay vốn ngày một thuận tiện hơn nh hiện nay có
thể tạo điều kiện cho Công ty có khả năng tăng vốn đầu t sản xuất.
1.1.2. Doanh thu, lợi nhuận theo mặt hàng
Trong khoảng 5 năm sau khi thành lập, do ngành nghề kinh doanh hạn
hẹp, và các nhân tố khách quan không thuận lợi nên hoạt động của Công ty
duy trì ở mức cầm chừng, phát triển chậm, hầu nh thua lỗ, nguồn vốn tăng rất ít.
Nhng từ năm 1999 đợc sự giúp đỡ của Tổng công ty Da giầy Việt Nam và
Công ty giầy Hiệp Hng lãnh đạo công ty bớc đầu đã có những chuyển biến
tích cực đáng khích lệ.
Bớc đột phá quan trọng, quyết định sự phục hồi và phát triển của công
ty là vào năm 1999 ban lãnh đạo Công Da giầy Hà Nội quyết tâm chuyển h-
ớng kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, và các loại sản phẩm.

Sản phẩm chủ yếu: (đôi) 405.250 955.000 1.272.400 923.100 1.166.934
+ Giầy vải 400.000 800.000 1.000.800 614.750 450.890
+ Giầy da 5.250 155.000 271.600 308.400 150.249
+ Giầy thể thao 0 0 250.000 385.000 565.795
2 Số lợng xuất khẩu (đôi) 304.000 630.000 700.000 762.600 682.400
3 Kim ngạch XK (1000USD) 450 1.105 1.501 2.030 3.290
4 Kim ngạch NK (1000USD) 269 907 1.740 2.010 2.684
5 Các khoản nộp ngân sách (tr.đồng) 500 850 1.200 2.000 2.310
6 Lao động (ngời) 500 1.000 1.058 950 1.058
7 Thu nhập bình quân(1.000đ/ng/tháng) 400 486 623 700 650
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu
Qua số liệu của hai bảng trên, ta thấy một số điểm nh sau:
Năm 1999 là năm đánh dấu sự chuyển mình của Công ty trong lĩnh vực
sản xuất giầy vải và giầy da. Doanh thu hằng năm tăng nhanh và năm sau luôn
cao hơn năm trớc.
Năm 2000 lại là một năm thành công rực rỡ nữa của Công ty khi mà tất
các cá số liệu ở bảng trên đều gấp đôi năm 1999. Đây có thể nói là một thành
công ngoài sự mong đợi của Công ty. Nguyên nhân là Công ty bắt đầu tìm đợc
hớng xuất khẩu đúng đắn sang các nớc Châu Âu với các sản phẩm chủ yếu là
Trang 21
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
giầy da. Cũng trong năm này, nhờ có nhiều công ăn việc làm, Công ty đã
tuyển thêm hơn 500 công nhân phục vụ sản xuất của Công ty.
Năm 2001 là một năm đầy khó khăn thử thách, nhng với sự thống nhất
và quyết tâm cao của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công
ty, Công ty đã vợt qua đợc khó khăn và thử thách đã tạo ra đợc một bớc ngoặt
vô cùng quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của Công ty. Cũng
trong năm 2001 với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thoả
mãn yêu cầu của khách hàng, Công ty Da Giầy Hà Nội đã xây dựng và áp

hợp 42B
nằm trong diện phải di dời cho nên Công ty đã có kế hoạch chuyển nhà máy
sản xuất chính của mình về Hng Yên, cách trung tâm Hà Nội 25Km. Hiện
nay, nhà máy sản xuất da giầy của Công ty đã gần hoàn thành và dự kiến đi
vào hoạt động trong năm tới. Tuy có nhiều khó khăn nhất định, song chỉ tiêu
nộp doanh thu nhà nớc của Công ty luôn đảm bảo năm sau cao hơn năm trớc
ngay cả khi gặp khó khăn nhất nh năm 2003, nhng doanh thu của Công ty đã
không tăng nh mọi năm chứng tỏ Công ty cũng đang gặp khó khăn trong khâu
nhập nguyên vật liệu đầu vào vì giá cả ngày càng tăng, chất lợng không đảm
bảo, nhiều hợp đồng với các đối tác quen thuộc bị huỷ bỏ.
Năm 2004, Ban lãnh đạo và toàn thể Công ty Da giầy Hà Nội đặt chỉ
tiêu hoạt động sản xuất, kinh doanh ở mức cầm chừng nhằm thực hiện tốt tiến
độ cổ phần hóa và chuyển địa điểm sản xuất của Công ty về Hng Yên.
Hiện nay, để chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thời
gian qua Công ty Da Giầy Hà Nội đã chú trọng đầu t xây dựng trung tâm mẫu
mốt khá mạnh, với đội ngũ gần 30 cán bộ công nhân viên thiết kế và chế thử
mẫu. Để nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thông tin về thị trờng, Công ty đã
xây dựng một đội ngũ cán bộ marketing trẻ đợc đào tạo cơ bản kể cả đối với
thị trờng trong nớc và xuất khẩu. Công ty liên tục tham gia các hội chợ triển
lãm quốc tế và Việt Nam tổ chức, Công ty đã xây dựng đợc cho mình một
Website riêng trên mạng Internet để quảng bá sản phẩm của mình, đồng thời
tham gia tích cực vào hệ thống bao gồm 100 đại lý bán và giới thiệu sản phẩm
của Công ty, trên phạm vi toàn quốc. Không những thế, sản phẩm của Công ty
đã có mặt ở nhiều nớc trên thế giới nh: Pháp, Đức, Anh, ý, Hà Lan, Bỉ, Đài
Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Thuỵ Sỹ, Hy Lạp, Thuỵ Điển, Đan Mạch
1.1.3. Các sản phẩm của Công ty
Từ năm 1998 về trớc, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các sản phẩm da
thuộc: da cứng, da mềm. Ngoài ra, keo công nghiệp cũng là một sản phẩm có
tỷ trọng doanh thu lớn của công ty.
Cuối những năm 90, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có chiều

Dép Eva, dép đi trong nhà
Sandal nữ
5 Da thuộc
Da cứng, da mềm
6 Keo công nghiệp
7 Phụ liệu da giầy
Nguồn: Phòng Kinh doanh 2
1.2. Nguồn nhân lực của Công ty
1.2.1. Thu nhập bình quân
Là một Công ty có quy mô lao động lớn và đặc thù sản xuất cần nhiều
công đoạn cũng nh sử dụng nhiều lao động, cho nên cũng nh các doanh
nghiệp sản xuất da giầy khác, chi phí phí bình quân một sản phẩm cho một lao
động là rất nhỏ, điều này kéo theo thu nhập của các công nhân không cao so
với các ngành sản xuất khác.
Biểu 8: Số lao động và thu nhập qua các năm
Trang 24
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Hồ Quang - QTKD Tổng
hợp 42B
Nguồn: Phòng tài chính-kế toán Công ty
Qua trên ta có thể thấy, số lao động của Công ty mấy năm gần đây có
những biến động nhất định. Nguyên nhân chính là do Công ty có những công
nhân xin chuyển, nghỉ việc cũng nh Công ty cũng có chủ trơng tiếp nhận thêm
lao động mới nhằm bổ sung vào đội ngũ lao động của mình. Thu nhập bình
quân của ngời lao động của Công ty ngày càng tăng chững tỏ hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty là tơng đối tốt qua các năm. Tuy nhiên
chỉ có vào năm 2003, thu nhập ngời lao động lại bị giảm xuống và chỉ hơn
mức thu nhập bình quân của ngời lao động của Công ty năm 2001 dù số lao
động là bằng nhau. Sở dĩ thu nhập bình quân tăng đều qua các năm nhng đến
năm 2003 lại giảm xuống nguyên nhân là do trong năm 2003 Công ty Da giầy
Hà Nội có nhiều biến động: Một số công nhân xin nghỉ hoặc chuyển công tác,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status