giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động tín dụng cho phát triển kinh tế nông thôn tại nhno & ptnt huyện thanh trì - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
Lời nói đầu
i. tính cấp thiết của đề tài.
Theo xu hớng chung của toàn thế giới, Việt Nam ta cũng đang trong
quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Nớc ta là nớc có tỷ lệ
thuần nông cao, 70 - 80% dân số sống ở nông thôn, vì vậy quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông thôn cũng chính là việc ta tiến hành chuyển dịch cơ cấu nông thôn
theo hớng hợp lý phù hợp với xu thế chung là tăng tỷ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Quá trình này đã và đang đòi
hỏi nhu cầu vốn nóng bỏng. ở Thanh Trì - huyện ngoại thành Hà Nội vấn
đề này càng trở nên cấp thiết hơn cả.
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn thì
vốn là vấn đề cấp bách đặt ra hàng đầu. Vấn đề này đã và đang đợc Nhà nớc
hết sức quan tâm, thể hiện qua việc đa ra các chính sách tạo nguồn vốn cho
nông thôn nh: Có các chính sách tạo đầu t theo từng chơng trình dự án ở
nông thôn; Có các chính sách đầu t cho vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;
Đặc biệt là việc mở rộng mạng lới ngân hàng đến tận các thôn xã; Và có
các chính sách đổi mới hoàn thiện dần cơ chế cho vay để phù hợp với yêu
cầu của ngời dân;
Tuy nhiên, vấn đề vốn cho phát triển kinh tế nông thôn hiện nay vẫn
còn nhiều bất cập: Nhiều nhu cầu vay của ngời dân vẫn cha đợc đáp ứng;
Hiện nay tuy đã có quy định là các hộ sản xuất hàng hoá, các trang trại đợc
vay 30 triệu đồng không cần thế chấp, nhng trên thực tế các ngân hàng cha
thực hiện điều này do tâm lý sợ rủi ro; Có nhiều nơi nguồn vốn của ngân
hàng thừa, nhu cầu vay của ngời dân nhiều nhng cung và cầu về vốn lại cha
găp đợc nhau; Trong quá trình vay vốn ngời dân vẫn còn gặp nhiều trở ngại,
ở huyện Thanh Trì những vấn đề này vẫn còn tồn tại nhiều đề tài: Giải
pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động tín dụng cho phát triển kinh tế nông
thôn tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì làm luận văn tốt nghiệp của
mình.

Chơng I: cơ sở khoa học về tín dụng
ngân hàng đối với kinh tế nông thôn.
I. Kinh tế nông thôn và những đặc điểm của kinh tế
nông thôn.
1. Kinh tế nông thôn.
Khái niệm vùng nông thôn bao gồm tổng hợp nhiều mặt có quan hệ
chặt chẽ với nhau mà từng chỉ tiêu riêng lẻ không thể nói lên đợc. Khái
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
niệm nông thôn có thể đợc nói nh sau: Nông thôn là vùng khác với vùng đô
thị ở chỗ là trên đó có mật độ dân c thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển
hơn, có trình độ tiếp cận thị trờng và sản xuất hàng hoá thấp hơn.
Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc trng của nền
kinh tế quốc dân, đó là: khu vực kinh tế thành thị và khu vực kinh tế nông
thôn. Kinh tế nông thôn đợc phân biệt với kinh tế thành thị không chỉ đơn
thuần bởi tính đặc trng của các ngành mà còn bởi khu vực địa lý gắn với sự
phát triển của lực lợng sản xuất, của sự phân công lao động xã hội.
Kinh tế nông thôn là một khái niệm dùng để biểu đạt một tổng thể
các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn.
Nó bao gồm nông nghiệp (theo nghĩa rộng gồm cả nông lâm ng
nghiệp) và cả công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn đó.
2. Đặc điểm kinh tế nông thôn
2.1. Kinh tế nông thôn còn mang nặng tính chất thuần nông.
Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của cộng đồng bao gồm chủ
yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là chủ yếu.
Các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông
nghiệp và cộng đồng nông thôn
Nếu xét về cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu t, cơ cấu sản phẩm và sản
phẩm hàng hoá, cơ cấu xuất khẩu thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt
đối, còn công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ bé. Tính chất thuần nông

Mạng lới y tế ở nông thôn có phát triển, tuy nhiên bệnh tật của nhân
dân ở nhiều vùng còn nhiều. Tỷ lệ suy dinh dỡng đặc biệt ở bà mẹ trẻ em
khá cao.
Từ tình hình trên cần phát triển sản xuất để đời sống ngời dân đợc cải
thiện, đồng thời đầu t y tế, giáo dục nâng cao trình độ dân trí về mọi mặt để
có thể hạn chế đợc bệnh tật cũng nh tệ nạn xã hội.
2.4. Cơ sở hạ tầng kém phát triển
Cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất và đời sống, giao
thông đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn gây trở
ngại cho việc sản xuất và lu thông hàng hoá. Mạng lới thuỷ lợi tuy đã đợc
mở rộng nhng không đồng bộ nên hiệu quả sử dụng thấp. Việc chống úng,
hạn đặc biệt là chống úng còn nhiều khó khăn, việc cung ứng điện cho nông
thôn có nhiều tiến bộ nhng còn ít mới chỉ phục vụ cho đời sống và thuỷ lợi,
còn phục vụ để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cha đợc bao
nhiêu. Thêm vào đó là mạng lới điện nông thôn còn thiếu quy hoạch, thiếu
an toàn, tổn thất điện còn lớn, giá điện còn cao. Cơ sở chế biến và bảo quản
nông sản phẩm cha đáp ứng đợc yêu cầu bảo quản và chế biến nông sản
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
phẩm đã làm hạn chế quá trình chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất
nông nghiệp.
2.5. Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội còn ở mức thấp.
Tình hình an ninh, chính trị, trật tự xã hội ở nông thôn nói chung có
ổn định hơn trớc. Tuy nhiên tình hình dân chủ, công bằng xã hội, luật pháp,
kỉ cơng cha đảm bảo. Tình trạng lấn chiếm đất đai, tham nhũng, buôn lậu,
nghiện hút, cờ bạc, mại dâm còn xảy ra ở nhiều nơi. Trong khi đó những
truyền thống tốt đẹp trong gia đình nh: con cháu hiếu thảo, già mẫu mực,
gia đình văn hoá mới, tình làng nghĩa xóm cha đợc phát huy đầy đủ.
2.6. Bộ máy quản lý xã thôn và trình độ quản lý cán bộ thôn xã còn
thấp.

dạng hơn. Mặt khác để thúc đẩy sản xuất phát triển nó còn có một thị trờng
tiêu thụ rộng lớn đó là thành phố và thị xã. Vì vậy kích thích sản xuất phát
triển nên cần nhiều vốn đầu t.
3.4. Quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển ngày càng rõ nét hơn.
Nhận thức rõ quan hệ hàng hóa - tiền tệ ngời dân trong các huyện
ngoại thành cũng nhạy bén với thị trờng hơn. Trong sản xuất dựa vào thị tr-
ờng để sản xuất những sản phẩm mà thị trờng cần. Và khi có tín hiệu thị tr-
ờng cần thì sẵn sàng đáp ứng một cách nhanh nhất. Trong quan hệ tiền tệ
cũng sòng phẳng hơn. Khi muốn phát triển sản xuất ngời dân sẵn sàng đi
vay để đầu t, khi thu đợc sản phẩm trả sòng phẳng, và hiệu quả sử dụng vốn
cũng cao hơn các nơi khác.
4. Phơng hớng, nội dung chủ yếu phát triển kinh tế nông thôn.
Phơng hớng, nội dung chủ yếu phát triển kinh tế nông thôn bao gồm
tổng hợp nhiều nội dung kinh tế xã hội và môi trờng. Trong đó phơng hớng,
nội dung quan trọng nhất là dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn. Cơ cấu
kinh tế nông thôn là nhân tố quan trọng hàng đầu để tăng trởng và phát
triển nông thôn một cách bền vững. Nó quyết định việc khai thác và sử
dụng hiểu quả tài nguyên đất đai, vốn, cơ sở vật chất - kỹ thuật, sức lao
động.
Trên địa bàn nông thôn không chỉ có nông nghiệp mà còn có cả công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn bao gồm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu kinh tế
công nghiệp, cơ cấu dịch vụ. Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn là giảm dần tính thuần nông, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và nâng
dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn. Việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế góp phần tạo nên sự phân công lao động mới trong nông thôn,
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng phi nông
nghiệp.

Bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái ở nông thôn là một trong
những phơng hớng không thể thiếu đợc để phát triển nông thôn một cách
bền vững.
Quy hoạch nông thôn là một phơng hớng không thể thiếu đợc của
việc phát triển nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch định hớng, kết hợp
giữa phát triển trớc mắt và phát triển lâu dài, kết hợp phát triển trên phạm vi
chung của cả nớc với phát triển từng vùng, từng địa phơng.
5. Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển kinh tế nông thôn.
Kinh tế nông thôn chịu nhiều tác động của nhiều nhân tố, nhng tựu
chung lại có 3 nhóm nhân tố ảnh hởng chính.
5.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên.
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhất là đối với các nớc có
trình độ công nghiệp hóa còn thấp. Những nhân tố về điều kiện tự nhiên bao
gồm: điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nớc, rừng, khoáng sản và
các yếu tố sinh học khác
Trong cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp thờng là ngành chiếm
tỷ trọng lớn và rất có ảnh hởng tới các ngành khác. Nông nghiệp lại là
ngành chịu ảnh hởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên. Giữa các nớc,
giữa các vùng có vị trí địa lý, địa hình, đất đai, thời tiết khí hậu khác nhau
sẽ có một cơ cấu kinh tế hợp lý khác nhau tạo ra sự đa dạng phong phú giữa
các miền. Tuỳ theo điều kiện tự nhiên của từng vùng mà xác định một cơ
cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy nông thôn phát triển. Vùng có điều kiện tự
nhiên thuận lợi sẽ có thể phát triển những ngành có lợi thế hơn các vùng
khác. Đó là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế trong đó có vùng
kinh tế nông thôn.
5.2. Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội.
Nhóm các nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và
phát triển của cơ cấu kinh tế nông thôn. Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh h-
ởng tới cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm: Thị trờng, hệ thống chính sách vĩ

- Sự phát triển của khu đô thị là một nhân tố ảnh hởng lớn đến cơ cấu
kinh tế nông thôn. Nhìn vào sự phát triển của khu đô thị, khu công nghiệp
ngời ta có thể đánh giá đợc mức phát triển của kinh tế nông thôn.
- Về dân số và lao động, trình độ của ngời lao động và quản lý cũng
là nhân tố ảnh hởng quan trọng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn nói riêng và sự phát triển kinh tế nông thôn nói chung. Tuỳ theo mật
độ dân số và trình độ của ngời lao động của từng vùng mà xác đinh cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch hợp lý để thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển. Nh
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
ở vùng có mật độ dân số cao, tay nghề khá thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế
gắn liền với giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hợp lý tay nghề của ngời
lao động
Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chính là
sự tác động mạnh mẽ nhất đối với sự phát triển của kinh tế nông thôn.
5.3. Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật.
Nhóm nhân tố này gồm: các hình thức tổ chức sản xuất trong nông
thôn, sự phát triển khoa học - công nghệ và việc áp dụng khoa học - công
nghệ vào sản xuất. Sự tồn tại, vận động và biến đổi của kinh tế nông thôn và
cơ cấu kinh tế nông thôn đợc quyết định bởi sự tồn tại và hoạt động của các
chủ thể kinh tế nông thôn. Chủ thể đó tồn tại và hoạt động qua các hình
thức tổ chức sản xuất với các mô hình tổ chức thích ứng, sự phát triển của
các tổ chức kinh tế dựa trên cơ sở sự phát triển và trình độ ứng dụng khoa
học - công nghệ. Do đó tổ chức sản xuất, cũng nh trình độ khoa học - công
nghệ là một nhóm nhân tố quan trọng ảnh hởng tới cơ cấu kinh tế nông
thôn.
II. Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với kinh tế nông
thôn.
1. Khái niệm và phân loại tín dụng.
1.1. Khái niệm:

Căn cứ vào mục đích của khoản nợ cũng có những điểm giống nh
thời hạn cho vay. Tín dụng ngắn hạn nói chung đợc dùng để cung cấp đầu
vào cho sản xuất hàng năm. Tín dụng trung hạn dùng để bổ sung t liệu sản
xuất nhỏ, còn tín dụng dài hạn để mua sắm tài sản cố định hoặc cho thuê
hay mua bất động sản. Mục đích tín dụng thờng có quan hệ chặt chẽ với
thời hạn tín dụng. Những mục đích thông thờng là:
- Vay sản xuất (ngắn hạn, trung hạn): là những khoản vay để mua các
yếu tố đầu vào cho sản xuất, trang trải chi phí sản xuất, đổi mới công
nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nuôi đại gia
súc
- Vay để hình thành tài sản cố định (dài hạn): là những khoản vay để
mua máy móc thiết bị, trồng cây lâu năm, nuôi gia súc cơ bản Đây là
những khoản vay nhằm tạo ra tài sản cố định trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh nông nghiệp.
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
1.1.3. Phân loại theo tính chất bảo đảm an toàn.
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia
tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng có bảo đảm an toàn.
- Tín dụng không đợc bảo đảm an toàn.
Khi có bảo đảm, chúng đợc thế chấp bằng một lợng tài sản có thể
chuyển đổi thành tiền nh máy móc, gia súc sản phẩm Đối với những
khoản nợ dài hạn, chúng thờng đợc đảm bảo bằng bất động sản. Khi thế
chấp, các giấy tờ của tài sản thế chấp đợc chuyển giao cho ngời cho vay
trong thời hạn bảo đảm khoản tiền vay.
1.1.4. Phân loại theo ng ời cho vay.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, có nhiều tổ chức tham gia hoạt
động tín dụng cho sản xuất nông nghiệp. Mỗi tổ chức có một mục tiêu và
chính sách theo đuổi khác nhau: có thể đầu t để phát triển nông nghiệp,

dân đã mở mang tầm hiểu biết hơn, do vậy có rất nhiều ngành nghề mới ra
đời đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, từ đó thu hút nhiều lao động, tạo công ăn
việc làm và nâng cao thu nhập cải thiện đời sống. Chính vì vậy mà vốn tín
dụng đã trực tiếp và gián tiếp ảnh hởng đến sự phát triển những ngành nghề
truyền thống và những ngành nghề mới.
2.3. Tác động của vốn tín dụng với ngời dân tiếp thu công nghệ mới,
nâng cao trình độ sản xuất, tăng cờng hạch toán kinh tế.
Ngoài phần vốn tự có của nông dân, vốn ngân sách. Ngân hàng đã
cung ứng tín dụng không chỉ để bổ sung nguồn vốn ngắn hạn mà còn đầu t
vốn trung và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến vào
sản xuất phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất nh xây dựng
những công trình thủy lợi, mạng lới điện, cơ sở công nghiệp chế biến nông
sản, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm phục vụ phát triển
nông nghiệp xây dựng nông thôn mới. Cùng với việc đầu t xây dựng và cải
tạo nhân giống mới có năng suất và chất lợng cao phục vụ sản xuất, tiêu
dùng và xuất khẩu với hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão,
cách mạng sinh học thay đổi hàng giờ, hàng ngày đòi hỏi ngời nông dân
muốn sản xuất phải không ngừng nâng cao trình độ của mình. Kết quả cuối
cùng đã ảnh hởng đến cuộc sống bản thân và gia đình họ. Ngoài việc tích
cực cần cù lao động, họ phải áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, quy
trình công nghệ vê giống cây giống con nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Cạnh tranh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi trình độ sản xuất kinh doanh của
hộ càng cao, họ rất muốn sản xuất kinh doanh những cây trồng vật nuôi có
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Nguồn vốn tín dụng đã giúp cho hộ nông
dân thực hiện kịp thời ý tởng của họ. Nhng vốn tín dụng là cho vay phải
hoàn trả cả vốn và lãi đầy đủ đúng hạn, vốn vay phải có hiệu quả điều đó
bắt buộc các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc hạch toán tiết kiệm chi

Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
cơ cấu kinh tế nông thôn đợc xác lập lại phù hợp với yêu cầu của cơ cấu thị
trờng và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
các chủ thể đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Họ tìm mọi cách tối
đa hoá lợi nhuận cho nên ngay từ đầu họ phải xác định làm cái gì mà thị tr-
ờng cần, loại bỏ cái gì mà thị trờng không cần và nh thế đã làm cho cơ cấu
kinh tế nông thôn thay đổi. ở đây vai trò của vốn tín dụng nông thôn rất
quan trọng. Nó chính là nguồn vốn rất lớn trong nông thôn giúp cho các
chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng những mục tiêu
đã đề ra tạo năng lực mới cho hoạt động của các chủ thể để cuối cùng có đ-
ợc những sản phẩm về chất lợng, nhiều về số lợng.
Vốn tín dụng làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn làm cho kinh tế
hàng hoá phát triển thì bản thân nó lại là tiền đề cho thị trờng hàng hóa sinh
hoạt kinh tế nông thôn. Biểu hiện rõ nhất trên các mặt nh hình thành nên thị
trờng hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lu thông tự do, nâng dần tính
chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều chỉnh
trớc các tín hiệu thị trờng của các chủ thể kinh doanh. Tiếp theo là hình
thành thị trờng các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải
phóng ruộng đất biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả đợc lu
thông trong tự do trên thị trờng. Điều này làm cho năng suất ruộng đất đợc
nâng cao, giá trị sản phẩm hàng hóa tạo ra mỗi đơn vị diện tích đợc tăng lên
không ngừng. Cùng với việc thị trờng hoá vấn đề ruộng đất thì ngời dân đợc
giải phóng sức lao động. Đây chính là tiền đề cho sự phân rã nguồn lao
động trong nông thôn và hình thành nên thị trờng sức lao động trong khu
vực nông thôn.
Tóm lại, vốn tín dụng có vai trò to lớn trong việc phát triển sản xuất,
tạo điều kiện phát triển các ngành nghề, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn theo hớng hàng hoá ngày càng nhiều, thu nhập của ngời dân
nông thôn ngày càng cao, đời sống kinh tế và văn hoá của ngời dân từng b-

có cả công nghiệp và dịch vụ. Mấy năm gần đây các ngành công nghiệp và
dịch vụ phát triển tơng đối mạnh, tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho ngời
dân nông thôn, nhiều hộ trở lên khá và giàu. Từ đó huy động vốn tín dụng
để phát triển nông thôn cũng dễ dàng hơn.
- Trình độ dân trí của nông dân vùng ngoại thành cũng cao hơn ở các
vùng nông thôn khác, quan hệ hàng hoá - tiền tệ cũng thể hiện rõ rệt hơn.
Do đó việc huy động vốn tín dụng cũng dễ dàng hơn. Ngoài những ngời
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
biết làm ăn, họ đầu t vốn vào phát triển sản xuất, những ngời còn lại đều
mang số vốn d thừa cha sử dụng gửi vào ngân hàng, để vừa ích nớc vừa lợi
nhà. Vì vậy có năm ngân hàng huy động nhiều quá cha cho vay hết đã đình
lại không huy động tiết kiệm.
- Mặt khác, hệ thống ngân hàng ở vùng ngoại thành cũng bố trí gần
dân hơn, tạo điều kiện cho ngời dân gửi tiền dễ dàng hơn.
3. Các nguồn huy động vốn tín dụng ngân hàng
Ngân hàng thơng mại cũng nh các doanh nghiệp khác, muốn hoạt
động đợc trớc phải có vốn. Nhng do lĩnh vực kinh doanh đặc biệt nên nhu
cầu vốn của ngân hàng là rất lớn. Các nguồn vốn của ngân hàng gồm có.
3.1. Vốn tự có
Nguồn vốn tự có của ngân hàng gồm có hai bộ phận:
- Vốn điều lệ là số vốn ban đầu của ngân hàng là tiêu chuẩn để một
ngân hàng thành lập và đi vào hoạt động. Về quy mô vốn điều lệ phải lớn
hơn hoặc bằng vốn pháp định. Với từng ngân hàng thì vốn điều lệ cũng có
nguồn hình thành khác nhau.
- Vốn tự có bổ sung: Hình thành thông qua việc trích lập các quỹ.
Hàng năm căn cứ vào kết quả kinh doanh mà trích lập một phần lợi nhuận
của các quỹ bổ xung vào nguồn vốn tự có.
3.2. Nguồn vốn vay từ trung ơng.
Ngân hàng trung ơng cấp tín dụng cho các ngân hàng thơng mại dới

Bên cạnh các hình thức huy động vốn nói trên, ngân hàng còn đợc
huy động vốn thông qua việc phát hành tín phiếu ngân hàng, tín phiếu cầm
cố Thông thờng đối với những hình thức này thờng lãi xuất cao hơn so với
các loại hình thức tiền gửi tiết kiệm. Với hình thức này, ngân hàng chủ động
về mặt thời hạn trả do đó có thể sử dụng cho vay theo những yêu cầu hiện
tại của mình.
IV. Đối tợng cho vay của vốn tín dụng ngân hàng
1. Nguyên tắc cho vay
Các khách hàng của ngân hàng nông nghiệp phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Ngời đi vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong
đơn xin vay, không đợc sử dụng tiền vay vào mục đích khác.
- Việc phát tiền vay phải gắn liền với tiến độ thực hiện chơng trình,
dự án sản xuất kinh doanh.
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
- Hoàn trả đủ vốn và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện quy định của chính phủ,
thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn về đảm bảo tiền vay của Ngân
hàng Nhà nớc đối với khách hàng.
2. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay
khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
2.1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
- Pháp nhân
- Doanh nghiệp t nhân phải đợc lập và hoạt động theo luật doanh
nghiệp t nhân.
- Hộ gia đình, cá nhân.

- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Cho vay các hộ nghèo.
- Cho vay vốn khắc phục hậu quả bão, lũ lụt, thiên tai;
- Cho vay đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt
hải sản xa bờ.
- Cho vay các chơng trình khác trong phạm vi nhất định thuộc các
vùng khó khăn, ngành nghề khó khăn.
3.2. Mức cho vay
Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của
khách hàng, vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phơng án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài
sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, ngân hàng nhà nớc
và hớng dẫn của ngân hàng nông nghiệp; khả năng trả nợ của khách hàng
và khả năng nguồn vốn của ngân hàng để quyết định mức cho vay, nhng
không vợt quá mức quy định:
- Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
20% trong tổng nhu cầu vốn. Riêng đối với doanh nghiệp nhà nớc phải có
vốn tự có tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có
tối thiểu 30% trong tổng nhu cầu vốn.
- Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
40% trong tổng nhu cầu vốn.
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
- Khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với ngân hàng nông
nghiệp, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên thì thông qua hội đồng tín
dụng ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay xem xét, quyết định cho phù hợp.
* Theo quy định mới nhất của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thì:
Hộ vay từ 500.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ không phải thế chấp,
cầm cố tài sản.

nông thôn. Các mục tiêu cũng bao gồm: Xoá bỏ hạn chế trong việc mua
sắm các đầu vào biến đổi; Tăng cờng đầu t cho nông dân ứng dụng tiến bộ
khoa học kĩ thuật vào sản xuất; Cho vay ngắn hạn; Đạt đợc các mục tiêu
công bằng liên quan đến phân phối thu nhập giữa thành thị và nông thôn; và
bù đắp các kết quả bất lợi cho nông dân do những chính sách không thuận
lợi đối với họ.
Để thực hiện các mục tiêu đó, chính sách tín dụng cũ đã sử dụng một
số công cụ chính nh: Tỷ lệ lãi suất thấp; Cho vay theo mục tiêu; Nhà nớc
điều tiết các khoản cho vay; Cung cấp tín dụng bằng hiện vật;
Trong phần này tác giả cũng trình bày quan điểm phê phán chính
sách tín dụng cũ, chỉ ra những nhợc điểm của chính sách này. Đó là: Hậu
quả của việc ngời dân thay đổi mục đích sử dụng tiền vay; Tỷ lệ lãi suất
thấp làm giảm nguồn tiền gửi tiết kiệm, các chi phí cho hoạt động của ngân
hàng cao dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ, có thể dẫn đến phá sản; Tỷ lệ hoàn
vốn thấp; Không có khả năng thu hút đầu t của nớc ngoài;
* Chính từ những sai sót của cơ chế tín dụng cũ đã dẫn tới sự ra đời
các mục tiêu, các công cụ và các tổ chức thực hiện mới.
Mục đích chủ yếu của chính sách tín dụng mới là coi trọng sự phát
triển và tồn tại độc lập của các tổ chức tài chính nông thôn. Điều này có
nghĩa là giảm sự can thiệp quá sâu của Nhà nớc vào hoạt động của các tổ
chức này, để các tổ chức này vận hành theo cơ chế thị trờng tự hạch toán lỗ
và lãi, đa ra các mức lãi suất huy động và cho vay phù hợp với thực tế, từ đó
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nó.
Với mục tiêu mới chính sách tín dụng mới cũng phải thay đổi các
công cụ thực hiện để đạt đợc mục tiêu này. Một số công cụ mới đợc sử dụng
nh: Tăng nguồn vốn hoạt động bằng cách có mức lãi suất hợp lý khuyến
khích tiết kiệm, tạo môi trờng thu hút đầu t nớc ngoài; Tạo ra cơ chế cho
vay hợp lý với các mức lãi suất và mức tiền vay phù hợp với mọi yêu cầu;
Có các biện pháp quản lý tiền vay và tăng khả năng thu hồi nợ nh giám sát
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A

vay hết chỉ tiêu bắt buộc đó thì phải gửi số tiền còn lại vào ngân hàng phát
triển nông nghiệp.
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A
Luận văn tốt nghiệp Khoa KTNN & PTNT
- Ngân hàng trung ơng bảo lãnh cho ngân hàng phát triển nông
nghiệp vay vốn nớc ngoài.
- Trong hoạt động BAAC đợc miễn kí quỹ bắt buộc.
Tổ chức cho vay:
Đối tợng đợc vay vốn ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan
gồm:
- Hộ nông dân cá thể
- Các hiệp hội nông dân Thái Lan.
Loại cho vay:
BAAC áp dụng cả 2 loại cho vay vốn đối với hộ nông dân.
- Cho vay ngắn hạn dới 1 năm.
- Cho vay trung hạn từ 1 - 5 năm.
Phơng thức cho vay:
- Cho vay bằng tiền mặt
- Cho vay bằng hiện vật nh: máy móc nông nghiệp, công cụ lao động,
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng vật nuôi.
Điều kiện vay vốn:
- Nông dân có thu nhập dới 10.000 Bath/năm (khoảng dới 400
USD/năm).
- Nông dân có ít ruộng đất (thấp hơn mức ruộng đất trung bình trong
khu vực).
- Tuổi đời từ 20 trở lên, không mắc bệnh thần kinh.
- Có kiến thức về sản xuất nông nghiệp và phải sống ít nhất 1 năm ở
địa phơng đó.
- Để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn nông dân đợc tổ chức thành
từng nhóm cam kết cùng chịu trách nhiệm về các khoản tiền vay tối đa là

đợc phép cho vay trợ lãi nhng không đáng kể. Hiện nay vẫn còn cho vay
94% tín dụng trợ lãi.
Tín dụng trợ lãi của quỹ nông nghiệp Pháp có nhiều loại:
- Tín dụng để trồng cây mới.
- Tín dụng dành cho chăn nuôi.
- Tín dụng để cải tiến kỹ thuật.
- Tín dụng dành cho nông dân khi gặp rủi ro trong sản xuất (thiên tai,
dịch bệnh)
Về nguyên tắc muốn nhận đợc tín dụng trợ lãi ngời nông dân phải có
đủ các điều kiện sau:
- Có sự đồng ý của hội đồng tín dụng quỹ địa phơng.
SV: Dơng Thị Mỹ Hằng Lớp: NN41A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status